1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

62 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Kênh Phân Phối
Tác giả Nguyễn Hoàng Lê Huy, Phan Thị Hoàng Khuyên, Huỳnh Ngọc Thanh Mai, Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Trị An
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI Lớp học phần 2221101019201 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI THƯƠNG HIỆU MÌ HẢO HẢO. (9 điểm)

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI Lớp học phần: 2221101019201

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI THƯƠNG HIỆU MÌ HẢO HẢO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM

Họ và tên: 1 Nguyễn Hoàng Lê Huy 1921002516

2 Phan Thị Hoàng Khuyên 1921003542

3 Huỳnh Ngọc Thanh Mai 2021007220

4 Nguyễn Thị Phương Thảo 2021008342

Bài làm tổng cộng gồm 60 trang

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ

TỪNG THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Mức độhoànthành (%)

Nhómtrưởng100%

100%

Thanh Mai 2021007220

1.3 Tổng quan thị trường mì ăn

liền tại Việt Nam2.4 Quản lý hoạt động thành viêntrong kênh phân phối3.5 Kiến nghị

100%

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 09 năm 2022

Giảng viên hướng dẫn

Ths Huỳnh Trị An

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

5 Bố cục của tiểu luận 2

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN VÀ TẬP ĐOÀN VINA ACECOOK 4

1.1 Tổng quan về tập đoàn Vina Acecook 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Vina Acecook 5

1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty Vina Acecook 6

1.1.3 Thành tựu của công ty Vina Acecook 6

1.2 Giới thiệu sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo 7

1.3 Tổng quan thị trường mì ăn liền tại Việt Nam 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN HẢO HẢO CỦA CÔNG TY VINA ACECOOK 12

2.1 Môi trường kênh phân phối của doanh nghiệp 12

2.1.1 Môi trường bên ngoài của kênh phân phối 12

2.1.1.1 Môi trường kinh tế 12

2.1.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật 13

2.1.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 13

2.1.1.4 Môi trường dân số 14

2.1.1.6 Môi trường công nghệ 15

2.1.2 Môi trường bên trong kênh phân phối 15

2.1.2.1 Quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong kênh 15

2.1.2.2 Sức mạnh áp đặt: 16

2.1.2.3 Sức mạnh tiền thưởng: 16

2.1.2.4 Cạnh tranh 16

Trang 6

2.1.2.5 Xung đột 17

2.2 Cấu trúc kênh phân phối 18

2.2.1 Chiều dài kênh phân phối 19

2.2.2 Chiều rộng kênh phân phối 19

2.2.3 Loại thành viên trong kênh phân phối 20

2.3 Quản lý các dòng lưu chuyển trong kênh phân phối 23

2.3.1 Dòng lưu chuyển sản phẩm 25

2.3.2 Dòng lưu chuyển quyền sở hữu 26

2.3.3 Dòng lưu chuyển thông tin 27

2.3.3.1 Thông tin về sự kiện 27

2.3.3.2 Thông tin chi nhánh 28

2.3.3.3 Thông tin về sản phẩm 28

2.3.3.4 Thông tin về khuyến mãi 29

2.3.4 Dòng lưu chuyển thanh toán 30

2.3.5 Dòng lưu chuyển xúc tiến bán hàng 30

2.4 Quản lý hoạt động thành viên trong kênh phân phối 32

2.4.1 Động viên thành viên kênh phân phối 32

2.4.1.1 Nhu cầu và khó khăn của các thành viên trong kênh phân phối 32

2.4.1.2 Trợ giúp các thành viên trong kênh phân phối 34

2.4.2 Xử lý xung đột trong kênh phân phối 35

2.4.3 Đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh phân phối 37

2.4.4 Khuyến khích thành viên 38

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MÌ HẢO HẢO CỦA CÔNG TY VINA ACECOOK 39

3.1 Đánh giá các thành viên và điều chỉnh hoạt động kênh phân phối 39

3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới phạm vi và tần suất của các đánh giá 39

3.1.2 Lựa chọn thành viên phân phối cho sản phẩm mì Hảo Hảo 40

3.1.3 Đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh 41

3.2 Ưu điểm kênh phân phối 43

3.2.1 Ưu điểm cấu trúc kênh phân phối 43

3.2.2 Ưu điểm về các thành viên trong kênh phân phối 43

3.2.3 Ưu điểm về quản lý các dòng chảy trong kênh 43

3.2.4 Ưu điểm về chính sách khuyến khích, động viên các thành viên trong kênh 44

3.3 Nhược điểm kênh phân phối 44

3.3.1 Nhược điểm về cấu trúc kênh phân phối 44

Trang 7

3.3.3 Nhược điểm về quản lý các dòng chảy trong kênh 45

3.3.4 Nhược điểm về chính sách khuyến khích, động viên các thành viên trong kênh 46

3.4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kênh phân phối 46

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Logo thương hiệu Vina Acecook (Nguồn Vina Acecook) 5

Hình 1 2 Những danh hiệu và giải thưởng Vina Acecook đạt được 6

Hình 2 1 Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối của công ty Vina Acecook 18

Hình 2 2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức chi nhánh kinh doanh công ty Vina Acecook 20

Hình 2 3 Mô hình các dòng chảy trong kênh phân phối 24

Hình 2 4 Dòng lưu chuyển quyền sở hữu của Vina Acecook 26

Hình 2 5 Livestream của “HẢO HẢO MUSIC BOX” 27

Hình 2 6 Quy trình sản xuất mì tại Acecook 29

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Danh mục sản phẩm mì Hảo Hảo 8

Bảng 2 1 Chi tiết các chi nhánh kinh doanh của công ty Vina Acook 21Bảng 2 2 Tìm hiểu nhu cầu và khó khăn của mỗi thành viên trong kênh phân phối 32Bảng 2 3 Phân loại các xung đột và đề xuất biện pháp xử lý 35

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vô cùngkhốc liệt Ngoài việc nghiên cứu và phát triển để đưa ra thị trường những sản phẩm mới đápứng được yêu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần phải xây dựng và quản trịkênh phân phối vững chắc cho mình phù hợp đảm bảo sản phẩm có mặt khắp nơi trên thịtrường một cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất Việc tạo dựng một mạng lưới tiêu thụsản phẩm hiệu quả cũng là tạo ra một lợi thế cạnh tranh khác biệt giữa các doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể sản xuất ra các sản phẩm chất lượng cao nhưng nếu không thiết lậpđược hệ thống phân phối phù hợp, rất khó đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Do đó,việc xây dựng và quản trị kênh phân phối hiệu quả luôn là vấn để sống còn của mọi doanhnghiệp sản xuất, trong đó có Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam Công Ty Cổ PhầnAcecook Việt Nam là công ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhu yếu phẩm nổi tiếngvới sản phẩm Hảo Hảo là sản phẩm tiên phong, có mặt trên các thị trường từ Bắc vào Nam.Sản phẩm của Vina Acecook được phân phối đến khách hàng thông qua các nhà phân phối,các cửa hàng và điểm bán lẻ Tuy nhiên, trong thời gian qua, các sản phẩm của VinaAcecook trong đó có cả Hảo Hảo đang gặp phải nhiều sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủcạnh tranh Nhiều hãng mì gói, thực phẩm đóng hộp có mặt trên thị trường đã có nhiềubước tiến không ngừng trong việc xây dựng và phát triển kênh phân phối sản phẩm, làmảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong kênh phân phối sản phẩm của Công ty Hệ thốngkênh phân phối của Công ty nhiều nhưng hoạt động chưa hiệu quả Hệ thống phân phối bịchồng chéo giữa các nhà phân phối với các đại lý do công ty chỉ kiểm soát và tác động tớinhà phân phối cấp 1, chưa có sự can thiệp và tác động được tới hệ thống phân phối cấp 2,cấp 3, dẫn đến tình trạng lấn vùng, lấn tuyến trong hệ thống phân phối, xung đột quyền lợigiữa các nhà phân phối, tạo cơ hội cho các đối thủ giành thị phần Cơ chế quản lý theo cơchế đơn vị kinh doanh nhà nước, tạo nên những rào cản trong kinh doanh Nhận thấy tầmquan trọng của việc quản trị kênh phân phối để tăng hiệu quả của các kênh, nhóm tác giảquyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động kênh phân phối thương hiệu mì ăn liền HảoHảo của công ty cổ phần Acecook Việt Nam” với mục đích tìm hiểu, phân tích những hoạt

Trang 11

động có thể đóng góp một phần lớn để khắc phục những mặt còn hạn chế và tiếp tục pháttriển những mặt tích cực trong hoạt động kênh phân phối sản phẩm tại Vina Acecook.

2 Mục tiêu nghiên cứu 

Để tài gồm hai mục tiêu chính sau đây: 

(1) Phân tích thực trạng hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối sản mì ăn liềnHảo Hảo của Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam tại thị trường Việt Nam

(2) Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kênh phân phối sản phẩmbia của Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam tại thị trường Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 

 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị kênh phân phối của Công Ty Cổ PhầnAcecook Việt Nam. 

 Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảocủa Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam tại thị trường Việt Nam

4 Ý nghĩa của đề tài

Giúp cho Công ty nhìn ra được những vấn đề của công tác quản trị kênh phân phối sảnphẩm mì ăn liền Hảo Hảo và gợi ý một số giải pháp nhằm cải thiện kênh phân phốicho Công ty

5 Bố cục của tiểu luận

Tiểu luận gồm 3 phần:

Chương I: Tổng quan về thị trường mì ăn liền và Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam.Chương II: Phân tích hoạt động phân phối sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo của Công tyVina Acecook

Chương III: Đánh giá và đề xuất các giải pháp đối với hệ thống kênh phân phối sản

phẩm mì Hảo Hảo của công ty Vina Acecook.

Trang 12

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Thông qua việc nghiên cứu một số bài báo cáo khoa học, đề tài, luận án, luận văn củacác năm trước, tác giả cũng thấy được chưa có đề tài nào nghiên cứu về hệ thống kênhphân phối của công ty cổ phần Acecook Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Kế thừa

và phát triển thêm các kết quả nghiên cứu của các đề tài trước, trong đề tài của mình,tác giả sẽ không chỉ dừng ở việc đi sâu vào phân tích hoạt động quản trị kênh phânphối sản phẩm của công ty cổ phần Acecook, đặc biệt sẽ đi phân tích và làm nổi bậtmức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị kênh phân phối sản phẩm củacông ty trong giai đoạn canh tranh như hiện nay Thông qua đề tài này, tác giả cũng hyvọng sẽ đóng góp cho công ty những giải pháp hữu ích cả trong ngắn hạn và dài hạn

để kênh phân phối của công ty ngày càng phát triển và hoạt động một cách hiệu quảnhất

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN VÀ

TẬP ĐOÀN VINA ACECOOK

1.1 Tổng quan về tập đoàn Vina Acecook

Acecook là một nhà sản xuất mì ăn liền, gia vị và thực phẩm lâu đời tại Nhật Bản, cómặt trên 46 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Tính đến hiện tại, Acecookđược coi là thương hiệu thành công nhất trên thị trường Việt Nam

Công ty CP Acecook Việt Nam được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thứchoạt động từ năm 1995 Acecook Việt Nam đang nỗ lực không ngừng phát triển trởthành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam với vị trí vững chắc trên thịtrường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền chất lượng cao và có dinh dưỡng HiệnAcecook Việt Nam sở hữu 6 nhà máy sản xuất trải dài từ Bắc đến Nam với dòng sảnphẩm đa dạng từ mì ăn liền, miến ăn liền, phở ăn liền, với nhiều thương hiệu nổitiếng quen thuộc như Hảo Hảo, Đệ Nhất, Lẩu Thái, Phú Hương, Kingcook, Daily, …Nhân viên công ty là một đội ngũ trẻ được trang bị kỹ lưỡng về kiến thức và kỹ năngchuyên môn, Acecook luôn sẵn sàng và tự tin phát triển trong môi trường kinh doanhcạnh tranh khốc nghiệt hiện nay

Acecook Việt Nam được biết đến tại Việt Nam không chỉ là nhà sản xuất thực phẩmchế biến ăn liền hàng đầu mà còn là một trong những điển hình của sự đầu tư pháttriển của Nhật Bản tại thị trường Việt Nam Doanh thu hàng năm của công ty liên tụcgia tăng ở mức phát triển hai chỉ số Tại thị trường nội địa công ty đã xây dựng nênmột hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với hơn 700 Đại lý, thị phần công ty chiếmhơn 60%

Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt đến hơn 46quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnhnhư Mỹ, Úc, Nga, Đức, CH Czech,Slovakia, Singapore, Cambodia, Lào, Canada,Brazil…

Các thông tin cơ bản của tập đoàn Vina Acecook

Trang 14

Tên quốc tế: ACECOOK VIETNAM JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: ACECOOK VIETNAM JSC

Địa chỉ: Lô số II-3, Đường số 11,Nhóm CN II, Khu Công nghiệp Tân Bình, PhườngTây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Người đại diện: Ông Kajiwara Junichi

Vốn điều lệ: 4.000.000 USD

Trang web: https://acecookvietnam.vn/

Ngành nghề: Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm ăn liền đóng gói

1.1.1 Lịch

sử hình thành và phát triển của công ty Vina Acecook

- 15/12/1993 thành lập công ty Liên Doanh Vifon Acecook bao gồm công ty kỹnghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON - 40%) và Acecook Nhật Bản, hiệp hội hợp tác hỗtrợ kinh tế Nhật Bản (JAIDO - 60%)

- 07/07/1995 bán hàng sản phẩm đầu tiên (mì và phở) tại thành phố Hồ ChíMinh

- 28/02/1996 tham gia thị trường xuất khẩu Mỹ Thành lập chi nhánh Cần Thơ,chịu trách nhiệm bán hàng cho tất cả các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

- 1997 thành lập chi nhánh bán hàng tại Hà Nội, phục vụ toàn bộ thị trường miềnBắc

- 2003 Hoàn thiện hệ thống nhà máy từ Bắc đến Nam Mở rộng thị trường xuấtHình 1 1 Logo thương hiệu Vina Acecook (Nguồn Vina Acecook)

Trang 15

- 3/12/2004 Chính thức đổi tên thành công ty TNHH Acecook Việt Nam và didời nhà máy về KCN Tân Bình (100% vốn Nhật Bản).

- 2008 Đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam (18/01); Thành viênchính thức của Hiệp hội MAL thế giới

- 2015 Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam đã tái định vị thương hiệu

1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty Vina Acecook

Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam/ có đủ

năng lực quản trị để thích ứng với quá trình toàn cầu hóa

Sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang đến Sức khỏe – An toàn –

1.1.3 Thành tựu của công ty Vina Acecook

Những danh hiệu, giải thưởng công ty Vina Acecook đạt được liên quan đến hoạt động

tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh:

Trang 16

Hình 1 2 Những danh hiệu và giải thưởng Vina Acecook đạt được

2020: Cúp Thương Hiệu Vàng Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2020; Cúp Sản PhẩmCông Nghiệp Và Nông Nghiệp Hỗ Trợ Tiêu Biểu Năm 2020; Hàng Việt Nam ChấtLượng Cao; Thương Hiệu Vàng Thành Phố Hồ Chí Minh – 2020…

2018: Top 100 Nơi Làm Việc Tốt Nhất

2017: Top 10 Cty Thực Phẩm Đồ Uống; Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao

Ngoài ra, Vina Acecook cũng ngày càng hoàn thiện các sản phẩm và đạt chứng chỉchứng nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, cũng đạt những chứng chỉ nhưHACCP, chứng chỉ ISO, IFS và BRC…

1.2 Giới thiệu sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo

Mì tôm Hảo hảo ra đời năm 2000 bởi công ty Acecook Việt Nam - một nhà sản xuất

mì ăn liền của Nhật Bản Thời gian đầu ra mắt, mì Hảo Hảo với hương vị tôm chuacay đã tạo ra bước tiến lớn của công ty trên thị trường Việt Sự ra đời này đánh dấumốc quan trọng của công ty khi tạo ra sự tăng trưởng lớn về sản lượng và độ uy tínthương hiệu, mở rộng thị phần và chiếm vị thế số 1 trong lòng người tiêu dùng

Hiện tại, sản phẩm mì Hảo Hảo đang trong giai đoạn bão hoà và có nhiều đối thủ cạnhtranh Do đó, Vina Acecook đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm cải tiến về chất

Trang 17

lượng, mẫu mã, hương vị mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.Hiện sản phẩm mì Hảo Hảo có mặt trên toàn quốc và xuất khẩu đến hơn 46 quốc gia,vùng lãnh thổ trên thế giới Tại thị trường Việt Nam, mì Hảo Hảo chiếm 50% thị phần,được 100% người tiêu dùng nhận biết, chiếm 60% doanh số của Vina Acecook, giúp

Vina Acecook nhiều năm liền đứng vững vị thế số 1 trên thị trường mì ăn liền

Điểm khác biệt

là nước súp vịthanh thanh vịchua, cay nồng

vị ớt, đậm đà

vị tôm

Khách hàngmục tiêu củaHảo Hảo chủyếu là học sinh,sinh viên, ngoài

ra còn có nhânviên văn phòng,nội trợ có thunhập thấp từ 1 -

4 triệu, tìm kiếm

nhanh, chấtlượng, rẻ chocác bữa ăn

Dạng gói 75g: 4000đ/ gói

Dạng ly 67g: 9000đ/ ly

Dạng thùng 30 gói 75g:

đà trong nướcmì

Trang 18

có vị chua ngọtcùng vị tômđậm đà, thíchhợp cho nhữngngười muốnđổi mới trảinghiệm.

Trang 19

gà và vị ngọtcủa nấm.

Bảng 1 Danh mục sản phẩm mì Hảo Hảo

Sau hơn 20 năm trôi qua, hương vị Hảo Hảo vẫn nắm giữ vị trí độc tôn và trở thànhhương vị “quốc dân” khi nói tới mì ăn liền

1.3 Tổng quan thị trường mì ăn liền tại Việt Nam

Việt Nam là quốc gia tiêu thụ mì ăn liền lớn thứ ba trên thế giới Trong số các ngànhhàng tiêu dùng nhanh, mì ăn liền được đánh giá là một trong những thị trường pháttriển và cạnh tranh gay gắt nhất Theo thống kê của Hiệp hội Mì ăn liền thế giới(WINA), năm 2019 Việt Nam tiêu thụ 5,430 triệu gói mì ăn liền, năm 2020 tăng29,47% lượng tiêu thụ so với năm 2019

Bắt đầu từ năm 2020, biện pháp giản cách xã hội từ tác động dịch Covid-19 khiến nhucầu tiêu dùng và dự trữ mì ăn liền tăng mạnh mẽ do đáp ứng các yếu tố đa dạng mẫu

mã, tiện lợi và giá cả phù hợp Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam chỉ rarằng tỷ lệ tiêu thụ mì ăn liền trong bối cảnh diễn ra dịch bệnh Covid-19 tăng 67% Hiện nay, có khoảng 50 doanh nghiệp tham gia sản xuất mì ăn liền, không chỉ có các công

ty sản xuất nội địa của Việt Nam, nhiều thương hiệu quốc tế khác cũng gia nhập vào thịtrường béo bở này, tận dụng chính sách ưu đãi từ các hiệp định thương mại cạnh tranh vớicác doanh nghiệp trong nước Nhờ tác động tích cực của cạnh tranh, thị trường mì ăn liềnViệt Nam rất phong phú, đa dạng chủng loại và giá cả, đem lại nhiều sự lựa chọn cho ngườitiêu dùng.Trong đó, các doanh nghiệp đầu ngành giàu sức cạnh tranh phải kể đến là:ACECOOK, MASAN, ASIA FOOD, UNIBEN, VINFON, COLUSA MILIKET Tuynhiên, phần lớn khoảng 70% thị phần thuộc về ACECOOK, MASAN và ASIA FOOD

Về tiềm năng xuất khẩu, ngành sản xuất mì ăn liền đóng vai trò quan trọng trong việccung ứng lương thực thực phẩm đối phó với dịch Covid-19 toàn cầu Mặc kệ nhiềudoanh nghiệp sản xuất mì ăn liền trên thế giới phải đóng cửa để hạn chế tiếp xúc, các

Trang 20

công ty của Việt Nam xuất khẩu mì tăng 300% năng suất Tính đến tháng 01/2022,phở ăn liền và mì ăn liền hiện Việt Nam đã và đang xuất khẩu tới hơn 40 quốc gia trêntoàn thế giới.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 với nội dung được thể hiện gồm giới thiệu chung về doanh nghiệp như lịch

sử hình thành và phát triển,tầm nhìn sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty ngoài ra thì

đó là các quy mô hoạt động như các yếu tố nguồn lực, sản phẩm/ dịch vụ, thị trường.Nắm được các thành tựu cơ bản của Vina Acecook đã đạt được trong quá trình hoạtđộng Cuối cùng là đánh giá sơ bộ về thị trường mì ăn liền tại Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN HẢO HẢO CỦA CÔNG TY VINA

ACECOOK

2.1 Môi trường kênh phân phối của doanh nghiệp

2.1.1 Môi trường bên ngoài của kênh phân phối

2.1.1.1 Môi trường kinh tế

Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại vàdịch vụ Giãn cách xã hội kéo dài khiến chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, sức tiêudùng giảm, lưu thông hàng hoá bị trì trệ, hầu hết các doanh nghiệp đều rơi vào trạng tháikhủng hoảng Việt Nam là một trong số ít những quốc gia duy trì mức tăng trưởng dươngtrong thời kỳ Covid-19, tăng trưởng kinh tế năm 2021 ước tính đạt 2,58% so với năm trước.Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2021 đạt mức kỷ lục 668,5 tỷ USD, tăng22,6% so với năm 2020 Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 20/12/2021, tổng vốnđầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm 2020 GDP củanăm 2021 là 5.116 nghìn tỷ đồng, GDP 6 tháng đầu năm 2022 là 2.602 nghìn tỷ đồng, tăng6,42% so với cùng kì năm ngoái. 

Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hồi phục sau những dư chấn của dịch bênhCovid-19 Các chính sách tiền tệ của chính phủ tạo điều kiện khôi phục nền kinh tế, hỗ trợphục hồi cho các doanh nghiệp, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, Đạidịch COVID-19 gây ra nhiều lo ngại đối với tỷ lệ lạm phát tăng cao Tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế (OECD) cảnh báo nền kinh tế toàn cầu năm 2021 nhiều khả năng sẽ chịumức lạm phát 3,5% (cao hơn 2% so với lạm phát năm 2020) Lạm phát sau thời kỳ Covid-

19 gây sức ép lên giá nguyên liệu do thiếu hụt nguồn cung

2.1.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật

Sự ổn định về chính trị và sự nhất quán về quan điểm chính sách đầu tư lớn khiến các nhàđầu tư có cái nhìn lạc quan về thị trường, thêm vào đó, Việt Nam có chính sách vốn đầu tưnước ngoài FDI với nhiều ưu đãi, là yếu tố thu hút một số lượng lớn nhà đầu tư ồ ạt vào

Trang 22

Việt Nam Mì ăn liền là sản phẩm đóng vai trò xuất khẩu lớn ở nước ta, doanh nghiệp kinhdoanh mì ăn liền không phải chịu sức ép về định hướng chính trị, tự do phát triển các cơ sởsản xuất Nhận thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật, công ty luôn theo dõi,nghiên cứu và cập nhật các chính sách pháp luật nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định,đảm bảo quyền lợi cho tổ chức và người tiêu dùng.

2.1.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Thị hiếu, trào lưu:

Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển, vì vậy các nhu cầu tiêu dùng thiếtyếu cho cuộc sống vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu dùng khoảng 50% và

sẽ còn chiếm tỷ trọng cao trong nhiều năm nữa khi đời sống người dân được cải thiện.Theo một số đánh giá của các nhà đầu tư trong ngành thực phẩm, hiện nay Việt Namtiêu thụ một khối lượng lớn sản phẩm thức ăn nhanh

Chủ tịch TF, Pipat Paniengvait, nhận định: “Việt Nam có tiềm năng rất lớn vì là thịtrường tiêu thụ tới 30 tỷ baht mỳ ăn liền, nhiều hơn gấp ba lần thị trường Thái Lan.”,lượng mì ăn liền tiêu thụ bình quân đầu người ở Việt Nam vào khoảng 90 gói/năm, sovới khoảng 39 gói/năm tại Thái Lan Tuy vậy, mức độ cạnh tranh ở thị trường ViệtNam là khá quyết liệt do có tới 40 nhãn hiệu đang có mặt ở đó, trong đó chủ yếu củaNhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan

Phong cách sống:

Nhịp sống hối hả của người VN hiện nay, phong cách sống hiện đại hơn, ngoài giờlàm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bảnthân, tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động xã hội…Vì vậyngười tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng nhanh Đápứng được nhu cầu của mọi đối tượng doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển đúng đắn vàmang lại lợi nhuận

2.1.1.4 Môi trường dân số

Dân số Việt Nam hiện nay là 97,34 triệu người (cập nhật ngày 25/07/2022), đứng thứ 15

Trang 23

Việt Nam đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng khi có 69% dân số trong độ tuổi laođộng trong suốt 29 năm qua.

Quy mô hộ gia đình đang dần thu hẹp, cụ thể là giảm khoảng 20% trong 20 năm trở lại đây,

từ 4-5 người trong 1 hộ gia đình (1999) còn 3-4 người trong 1 hộ Nguyên nhân dẫn đếnđiều này do tỷ lệ sinh tự nhiên giảm, lối sống và phương thức làm việc thay đổi, phụ nữđược trao quyền kinh tế và theo đuổi những thành tựu trong xã hội, quy mô hộ gia đìnhkhông còn sống chung nhiều thế hệ như ở nông thôn mà chuyển thành gia đình hai thế hệsống tập trung trong trung tâm thành phố. 

Với guồng quay xã hội vội vã, hầu hết mọi người đều bận rộn, không có nhiều thời gian choviệc nấu nướng, mì gói nghiễm nhiên trở thành sự lựa chọn phù hợp vì giá rẻ và tính nhanhchóng Đây là một thị trường cực kỳ tiềm năng, vừa có nguồn nhân lực dồi dào, thị trườnglớn, sức tiêu thụ lại cao. 

2.1.1.5 Môi trường tự nhiên

Việt Nam (tọa độ địa lý: Kinh tuyến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -23°23′ Bắc)nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ởphía Nam,vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ở phía Bắc,Lào vàCampuchia phía Tây Lãnh thổ đất liền Việt Nam hình chữ S và khoảng cách từ Bắc tớiNam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km, với đường bờbiển dài 3.260 km không kể các đảo

Nhờ vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam, Vina Acecook dễ dàng thương thương với các đốitác trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng cả đường bộ, đườngthủy và đường hàng không

2.1.1.6 Môi trường công nghệ

Hiện nay, công nghệ - kỹ thuật đều đang có những bước phát triển mạnh mẽ, những thayđổi của công nghệ là điều đáng quan tâm Những tiến bộ kỹ thuật tạo ra những ưu thế cạnhtranh mới, đòi hỏi sự quan tâm và nâng cấp thường xuyên từ phía doanh nghiệp Khẳng địnhcông cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá là bước tiến thiết yếu trong thời đại mới, là cuộc cạnhtranh sống còn cho doanh nghiệp, Vina Acecook đã không ngừng cải tiến và áp dụng côngnghệ và thiết bị hiện đại trong quy trình sản xuất Các nhà máy của Acecook đều được đầu tư

Trang 24

máy móc thiết bị đồng bộ với công nghệ sản xuất hiện đại, nhập khẩu từ các hãng sản xuất thiết

bị chuyên dùng hàng đầu thế giới tại Châu Âu

Công nghệ hiện đại và dễ tiếp cận đã giúp doanh nghiệp giải quyết các nỗi lo về môi trườngnhưng ngược lại  thường khá tốn kém

2.1.2 Môi trường bên trong kênh phân phối

2.1.2.1 Quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong kênh

Với 8 công ty khu vực, hơn 145.000 kênh tiêu thụ trên khắp cả nước, Vina Acecook có

hệ thống kênh phân phối trải dài với đông đảo các thành viên trong kênh Các thànhviên trong kênh hợp tác với nhau để khai thác các cơ hội kinh doanh trên thị trườngthực phẩm nói chung và các sản phẩm tiện lợi nói riêng Phân chia các hoạt động phânphối theo từng khu vực khác nhau, phân chia thu nhập giữa các thành viên có trongkênh, hợp tác để tối đa hoá hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất và ưu thế của cả hệthống, hợp tác trong việc thực hiện các chương khuyến mãi tăng cường lợi ích songphương, cung cấp cho nhau những thông tin cần thiết về hoạt động phân phối Mỗithành viên ở kênh cần xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm của bản thân luôn có sựgắn bó mật thiết với sự thành công của cả một hệ thống rộng lớn

Đối với đại lý lớn,nhà phân phối,Công ty sẽ tổ chức hội nghị khách hàng, có các chínhsách khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Acecook có thể kể đến như :chính sách ưu đãi giá, chính sách hỗ trợ quảng cáo,biển hiệu cho các nhà phân phốitích cực mở rộng kênh bán hàng của họ

2.1.2.2 Sức mạnh áp đặt:

Công ty qui định các mục tiêu mà các thành viên kênh cần phải đạt được như quy địnhmức bán hàng nhất định, thời gian thực hiện mục tiêu, cách thức thực hiện của mỗithành viên, nếu các thành viên không tuân theo các quy định của doanh nghiệp thì họ

sẽ sử dụng quyền hạn của mình để áp đặt lên họ từ việc cảnh cáo cho đến việc loại bỏthành viên đó ra khỏi kênh phân phối

Trang 25

2.1.2.3 Sức mạnh tiền thưởng:

Nhờ việc có những chính sách khuyến khích về mặt vật chất như chiết khấu hay tặngthưởng vào những dịp lễ hay các dịp đặc biệt của doanh nghiệp, công ty nên kết hợpvới các chính sách khuyến khích về mặt tinh thần như các bản tuyên dương cácchương trình hỗ trợ đặc biệt cho các đại lý và các nhà phân phối Đối với các đại lýbán hàng đạt doanh số cáo, Vina Acecook có những buổi họp mặt nhằm đánh giá vàtrao giải thưởng cúp VINA ACECOOK cho các nhà phân phối để ghi nhận, động viên,khích lệ thành tích và đóng góp của các nhà phân phối vào thành công chung của VinaAcecook Tổ chức hội thảo với sự góp mặt của các thành viên có thể họp lại với nhau

và đưa ra những trao đổi các kinh nghiệm kinh doanh và bán hàng Điều này giúp chocác thành viên trong kênh phân phối của Acecook gắn bó với nhau hơn và tăng cườngnhiều hơn mối quan hệ tốt đẹp giữa đôi bên

2.1.2.4 Cạnh tranh

Kênh phân phân phối có vai trò tối quan trọng trong hệ thống của doanh nghiệp, đâyđược xem là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng, kênh phân phối bao gồmtập hợp các tổ chức, cá nhân khác nhau, có chức năng khác nhau, có mối quan hệ qualại nhằm tạo dòng vận động cho sản phẩm về mặt vật chất, tạo dòng thương lượng,chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng xúc tiến và dòng tiền tệ Những phần tửkhác nhau về quy mô, chức năng, lợi ích, điểm mạnh - yếu, động cơ,và mục tiêu hànhđộng vì vậy mà trong bất kỳ kênh phân phối nào cũng tồn tại sự cạnh tranh giữa cácphần tử, đôi khi còn xuất hiện cả những xung đột đó là điều không thể tránh khỏi.Đây

là điều thúc đẩy các thành viên tốt hơn Tuy nhiên giữa họ cũng luôn tồn tại sự hợp tác

vì những lợi ích chung của các phần tử trong cùng một kênh

Một doanh nghiệp muốn phát triển và phát triển bền vững, trước hết phải xây dựng vàquản trị tốt kênh phân phối của bản thân Việc quản trị kênh phân phối phải duy trìđược sự hợp tác giữa các thành phần có sẵn bên trong kênh; phải duy trì được lợi ích

đủ kích thích các phần tử gắn bó với kênh; phải khuyến khích những trạng thái cạnhtranh phù hợp góp phần giảm tổng chi phí họat động của kênh Nếu trong một kênh màxuất hiện trạng thái lợi ích không đủ kích thích các phần tử thì chắc chắn sẽ dẫn đến

Trang 26

những hành động cạnh tranh làm biến đổi cấu trúc bên trong kênh, hoặc làm thay đổiđịa vị trong kênh hoặc sẽ rời bỏ khỏi kênh Những xung đột này thường xảy ra tronglĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh, nơi có cường độ cạnh tranh cao nhất là đối với ngànhhàng tiêu dùng mì ăn liền như Hảo Hảo Người quản trị kênh phải tìm hiểu nhu cầu vàtrở ngại của các thành viên để đưa ra kịp thời những trợ giúp thích hợp hoặc dùngquyền lực của mình để điều chỉnh kênh phân phối của bản thân sao cho phù hợp.

Các sản phẩm của Tập đoàn Vina Acecook đã có mặt ở hầu hết các điểm bán trên toànquốc thông qua hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc đặc biệt là mì ăn liền HảoHảo đây là 1 sản phẩm mì quốc dân mà dường như các gia đình nào cũng có Mặc dùsản lượng tiêu thụ các sản phẩm nhu yếu phẩm nói chung và mì Hảo Hảo của tập đoànVina Acecook tăng trưởng qua từng năm, nhưng chưa đạt đúng với mục tiêu kế hoạchban đầu mà công ty đã đề ra Một trong những nguyên nhân là do kênh phân phốichồng chéo và tổng công ty chưa quản lý hiệu quả các kênh phân phối này

2.1.2.5 Xung đột

Xung đột trong kênh và hiệu quả của kênh:

Xung đột trong kênh phân phối có thể được giải thích là bất kỳ tranh chấp, bất hòa nàophát sinh giữa hai hoặc nhiều đối tác trong kênh, trong đó một bên đối tác có nhữnghoạt động hoặc sự điều hành ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, bán hàng, lợinhuận, thị phần hoặc việc hoàn thành mục tiêu tương tự của đối tác còn lại Tùy vàomức độ xung đột và thái độ của các thành viên trong kênh mà ảnh hưởng đến hiệu quảcủa kênh:

- Xung đột không ảnh hưởng đến hiệu quả kênh: đây là trường hợp các thànhviên xung đột trong kênh, dù ở mức độ nghiêm trọng hay không, đều nhận thức đượcrằng mối quan hệ của họ trong nội bộ kênh cần thiết gắn bó để đạt các mục tiêu mongmuốn đến mức không để xung đột ảnh hưởng đến hoạt động đến hoạt động kênh Họ

sẽ tìm ra cách để cùng chung sống trong xung đột để không bị ảnh hưởng đến kênh

- Xung đột làm tăng hiệu quả của kênh: là trường hợp xung đột phát triển đếnmức độ tiêu cực có thể làm triệt tiêu cả một hoặc hai bên xung đột, từ đó tạo áp lực bắt

Trang 27

buộc một hoặc cả hai bên phải đối mới chính sách của mình, giúp cải thiện hiệu quảhoạt động trong kênh hơn.

- Xung đột làm ảnh hưởng tiêu cực đến kênh: là khi các bên xung đột không thểthỏa hiệp được nữa, dẫn đến hoạt động của kênh bị đình trệ và làm tắc nghẽn các dòngchảy

Quản lý xung đột trong kênh:

- Phát hiện xung đột

- Đánh giá ảnh hưởng của xung đột

- Giải quyết xung đột

2.2 Cấu trúc kênh phân phối

Hình 2 1 Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối của công ty Vina Acecook

Hệ thống kênh phân phối mì Hảo Hảo của Vina Acecook rất lớn, bao phủ rộng khắptrên cả nước thông qua 6 chi nhánh kinh doanh quản lý tại nhiều khu vực cùng hơn

700 đại lý cấp 1 được phân bố đồng đều từ đồng bằng đến vùng cao, vùng sâu và các

hệ thống siêu thị trên toàn quốc Ở bất cứ nơi đâu người tiêu dùng đều có thể tìm và

Trang 28

mua được sản phẩm mì Hảo Hảo Ngoài ra, Vina Acecook còn xuất khẩu mì Hảo Hảođến hơn 46 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.

Các trung gian phân phối:

- Chi nhánh kinh doanh

- Nhà phân phối

- Đại lý cấp 2: nhà bán buôn, chuỗi siêu thị, chuỗi bán lẻ, các sàn thương mạiđiện tử, …

- Đại lý cấp 3: cửa hàng tạp hoá, quán ăn, nhà hàng, khu vui chơi, khách sạn, …

2.2.1 Chiều dài kênh phân phối

Doanh nghiệp phân phối gián tiếp sản phẩm mì ăn liền thông qua các trung gian rồimới đến tay người tiêu dùng Chiều dài cấu trúc kênh phân phối mì Hảo Hảo của VinaAcecook là kênh 6 cấp Mì ăn liền là mặt hàng tiêu dùng nhanh nên Vina Acecook sửdụng kênh phân phối rộng rãi (đại trà)

2.2.2 Chiều rộng kênh phân phối

Kênh hiện đại:

Vina Acecook sẽ đưa hàng đến các chi nhánh kinh doanh và các nhà phân phối lớn trêntoàn quốc, các đại lý cấp 2 thực hiện nhiệm vụ phân phối sản phẩm đến tay người tiêudùng

Sản phẩm ban đầu được sản xuất tại 11 nhà máy của Vina Acecook (3 nhà máy miềnBắc, 1 nhà máy miền Trung, 7 nhà máy miền Nam) được lưu trữ trong kho và sau đóđược vận chuyển thông qua hệ thống vận tải đưa sản phẩm tới các nhà phân phối 8 chinhánh kinh doanh (3 chi nhánh miền Bắc, 1 chi nhánh miền Trung, 4 chi nhánh miềnNam) và hơn 700 đại lý cấp 1 trên toàn quốc Tại đây các sản phẩm mì Hảo Hảo đượcchứa trong kho của các nhà phân phối theo vùng trước khi chuyên môn hoá bắt đầutham gia vào quá trình phân phối tiếp theo

Hiện nay, Vina Acecook tổ chức mô hình kênh phân phối: Công ty phân phối hàng từkho hàng tới các chi nhánh kinh doanh trực thuộc Vina Acecook và hơn 700 đại lý cấp

Trang 29

tục được phân phối xuống các chuỗi siêu thị, chuỗi bán lẻ như Bách hóa xanh, các sànthương mại điện tử trực thuộc đại lý cấp 2, và chuỗi cửa hàng Acecook mì ly tại khuvực.

Và cùng với sự phát triển nhanh chóng của sàn thương mại điện tử, app đi chợ, … cácđại lý cấp 1 và 2 đã thuê các gian hàng trực tiếp trên các sàn thương mại điện tử vớimục đích phân phối mì Hảo Hảo nhanh chóng hơn tới tay người tiêu dùng Đối với cáctrung gian thương mại này, hàng sẽ được đóng gói và giao cho bên vận chuyển thứ 3vận chuyển đến cho khách hàng Hình thức giao hàng sẽ có thời gian nhất định vềngày người tiêu dùng nhận hàng vì còn phải phụ thuộc vào tốc độ đóng gói, gửi hàngđến bên vận chuyển tới tay người tiêu dùng và chịu một khoản chi phí nhất định được

ấn định sẵn trên các sàn thương mại điện tử, app giao hàng, Kênh phân phối này vớimục đích nhắm tới người tiêu dùng cuối cùng, tiêu thụ số lượng nhỏ sản phẩm nhưngmua thường xuyên

Kênh truyền thống:

Tương tự kênh phân phối hiện đại, đầu tiên Vina Acecook sẽ chuyển hàng từ kho chonhà phân phối, tiếp đó hàng sẽ được các nhà phân phối này đưa đến các nhà bán buôn.Các nhà bán buôn cung cấp sản phẩm cho các nhà bán lẻ như nhà hàng, khu vui chơi,khách sạn, quán ăn, … mỗi khi họ có yêu cầu và bán hàng dưới hình thức bán đứt.Kênh phân phối này giúp đưa sản phẩm đến tay khách hàng nhanh chóng hơn Với sựphát triển mạnh mẽ của kênh phân phối trải dài từ Bắc đến Nam, tạo điều kiện giúpVina Acecook bán được nhiều hàng hơn và thu lợi nhuận lớn

2.2.3 Loại thành viên trong kênh phân phối

Chi nhánh kinh doanh:

Hiện nay Vina Acecook có tổng cộng 6 chi nhánh kinh doanh trực thuộc công ty VinaAcecook chịu trách nhiệm phân phối trên toàn quốc:

Trang 30

Bảng 2 1 Chi tiết các chi nhánh kinh doanh của công ty Vina Acook

1 Chi nhánh Kinh doanh Công ty

CP Acecook Việt Nam tại Hà Nội

Miền Bắc

3 chi nhánh chịu trách nhiệm nhận hàng từ kho hàng của Acecook phân phối tới các đại lý trong khu vực miền Bắc, đồng thời tiếp nhận thông tin quản lý trong khu vực gửi

về trụ sở chính

2 Chi nhánh Công ty CP Acecook

Việt Nam tại Bắc Ninh

3 Chi nhánh Công ty CP Acecook

Việt Nam tại Hưng Yên

4 Chi nhánh Công ty CP Acecook

Chi nhánh chịu trách nhiệm nhận hàng từ kho hàng của Acecook phân phối tới các đại lý trong khu vực miền Trung,

Hình 2 2 Sơ đồ cấu trúc chi nhánh công ty Vina Acecook

Trang 31

đồng thời tiếp nhận thôngtin quản lý trong khu vực gửi về trụ sở chính.

5 Chi nhánh Công ty CP Acecook

Việt Nam tại Bình Dương

Miền Nam

2 chi nhánh lưu trữ hàng cùng kho hàng chính của Acecook phân phối tới các đại lý trong khu vực miền Nam, đồng thời tiếpnhận thông tin quản lý trong khu vực gửi về trụ

sở chính

6 Chi nhánh Công ty CP Acecook

Việt Nam tại Vĩnh Long

Mỗi chi nhánh đều được phụ trách địa bàn hoạt động cố định và nhận chỉ tiêu hằngnăm, các chi nhánh này độc lập về tài chính và hạch toán thu chi ngân sách

Khi lựa chọn các đại lý cấp 1, Vina Acecook chú ý đến các mặt hàng họ bán, quy mô và chấtlượng, mức lợi nhuận, khả năng phát triển, khả năng chi trả tính hợp tác, và uy tín trong kinhdoanh

Ngày đăng: 20/11/2022, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Gia Huy (2021), Phân tích thực trạng tổ chức kênh phân phối của tập đoàn Vina Acecook, truy cập ngày 25/8/2022 từ https://www.academia.edu/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng tổ chức kênh phân phối của tậpđoàn Vina Acecook
Tác giả: Lương Gia Huy
Năm: 2021
3. Đỗ Minh Thuần (2020), Giải pháp giảm thiểu xung đột trong kênh phân phối của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Minh Thuần (2020)
Tác giả: Đỗ Minh Thuần
Năm: 2020
4. Đinh Hiệu (2021), Khối tài sản khổng lồ của ông chủ mì “Hảo Hảo”, truy cập ngày 28/6/2022, từ https://thuongtruong.com.vn/news/khoi-tai-san-khong-lo-cua-ong-chu-mi-hao-hao-63650.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Hiệu (2021), "Khối tài sản khổng lồ của ông chủ mì “Hảo Hảo”, truy cậpngày 28/6/2022
Tác giả: Đinh Hiệu
Năm: 2021
7. Phạm Trà My (2022),Xây dựng và hoàn thiện chiến lược marketing tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu Quảng Bình, truy cập ngày 30/8/2022 từ https://lib.hpu.edu.vn/handle/123456789/28928 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trà My (2022),"Xây dựng và hoàn thiện chiến lược marketing tại doanhnghiệp xuất nhập khẩu Quảng Bình
Tác giả: Phạm Trà My
Năm: 2022
8. Lê Thị Thanh Hiền (2021), Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm dầu thực vật cái lân của công ty tnhh thương mại hợi đồng tại thị trường hà tĩnh , Nhà xuất bản:Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm dầu thực vậtcái lân của công ty tnhh thương mại hợi đồng tại thị trường hà tĩnh
Tác giả: Lê Thị Thanh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản:Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2021
9. Dương Ngọc Bảo Tuyền (2020), Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics trong quy trình phân phối sản phẩm bia tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh của tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco).Nơi xuất bản:Trường đại học kinh tế tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụlogistics trong quy trình phân phối sản phẩm bia tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minhcủa tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)
Tác giả: Dương Ngọc Bảo Tuyền
Năm: 2020
10. Phan Thanh Hoàng (2019), Truyền thông tiếp thị chính sách tại công ty cổ phần Vina Acecook -Chi Chi nhánh Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thanh Hoàng (2019)
Tác giả: Phan Thanh Hoàng
Năm: 2019
11. Đặng Thắng Lợi (2016), Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của công ty cổ phần bia Sài Gòn tây nguyên tại Đắk Lắk. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thắng Lợi (2016)," Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối của côngty cổ phần bia Sài Gòn tây nguyên tại Đắk Lắk
Tác giả: Đặng Thắng Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2016
12. Minh Quyết (2016), Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của Công ty cổ phần Traphaco, truy cập ngày 31/08/2022, từ http://elb.lic.neu.edu.vn/bitstream/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của Công ty cổ phầnTraphaco
Tác giả: Minh Quyết
Năm: 2016
6. Báo cáo thường niên của Vina Acecook, truy cập ngày 30/8/2022, từ https://www.bsc.com.vn/News/NewsAttachedFile/903766 Link
1. TS.Trần Thị Ngọc Trang & ThS Trần Văn Thi (2015), Quản trị kênh phân phối.Nhà xuất bản: NXB Thống Kê Khác
2. PGS.TS.Trương Đình Chiến (2012), Quản trị kênh phân phối. Nhà xuất bản:ĐH Kinh Tế Quốc Dân.Tài liệu mạng Khác
2. 30 năm hình thành và phát triển thương hiệu thực phẩm sô 1 trong lòng người tiêu dùng Việt, truy cập ngày 25/8/2022 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Logo thương hiệu Vina Acecook (Nguồn Vina Acecook) - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 1. 1 Logo thương hiệu Vina Acecook (Nguồn Vina Acecook) (Trang 14)
Hình 1. 2 Những danh hiệu và giải thưởng Vina Acecook đạt được - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 1. 2 Những danh hiệu và giải thưởng Vina Acecook đạt được (Trang 16)
Bảng 1. Danh mục sản phẩm mì Hảo Hảo - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Bảng 1. Danh mục sản phẩm mì Hảo Hảo (Trang 19)
Hình 2. 1 Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối của công ty Vina Acecook - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 2. 1 Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối của công ty Vina Acecook (Trang 27)
Bảng 2. 1 Chi tiết các chi nhánh kinh doanh của công ty Vina Acook - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Bảng 2. 1 Chi tiết các chi nhánh kinh doanh của công ty Vina Acook (Trang 30)
Hình 2. 2 Sơ đồ cấu trúc chi nhánh công ty Vina Acecook - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 2. 2 Sơ đồ cấu trúc chi nhánh công ty Vina Acecook (Trang 30)
Hình 2. 3 Mô hình các dòng chảy trong kênh phân phối - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 2. 3 Mô hình các dòng chảy trong kênh phân phối (Trang 34)
Hình 2. 4 Dòng lưu chuyển quyền sở hữu của Vina Acecook - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 2. 4 Dòng lưu chuyển quyền sở hữu của Vina Acecook (Trang 36)
Hình 2. 5 Livestream của “HẢO HẢO MUSIC BOX” - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 2. 5 Livestream của “HẢO HẢO MUSIC BOX” (Trang 37)
Hình 2. 6 Quy trình sản xuất mì tại Vina Acecook - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Hình 2. 6 Quy trình sản xuất mì tại Vina Acecook (Trang 38)
Bảng 2. 3 Phân loại các xung đột và đề xuất biện pháp xử lý - QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Bảng 2. 3 Phân loại các xung đột và đề xuất biện pháp xử lý (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w