1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiến thức trọng tâm LỊCH sử lớp 11

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới và Việt Nam thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức trọng tâm LỊCH sử lớp 11 SACHHOC COM Tuyensinh247 com 1 Mục lục LỊCH SỬ THẾ GIỚI I Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh (thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) 2 II Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) 8 III Cách mạng tháng.

Trang 1

SACHHOC.COM

Trang 2

Mục lục

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

I Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh (thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX) 2

II Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) 8

III Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941) 9

IV Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh (1918 – 1939) 12

V Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939) 15

VI Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) 16

LỊCH SỬ VIỆT NAM I Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX 18

II Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918 23

Trang 3

+ Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật

Bản rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm

- Nội dung cải cách:

+ Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền đất đai của giai cấp phong kiến,

tăng cường phát triển kinh tế ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống, giao thông liên lạc

+ Chính trị - xã hội: Xoá bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản lên nắm chính

quyền, thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy

+ Quân sự: Được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây

Kết quả

Mở đường cho Nhật Bản phát triển

TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư

bản phương Tây

Tính chất

Mang tính chất của cuộc cách mạng

tư sản nhưng không triệt để

Trang 4

2 Ấn Độ

Sự xâm lược và chính sách thống trị của thực dân Anh

- Đầu thế kỉ XVIII Ấn Độ trở thành thuộc địa của Anh

- Anh thi hành chính sách vơ vét tàn bạo

- Hậu quả:

+ Đất nước ngày càng lạc hậu

+ Đời sống nhân dân lâm vào cảnh bần cùng, chết đói hàng loạt

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ

Khởi nghĩa Xi-pay

Đảng Quốc Đại thành lập

Khởi nghĩa Bom-bay

Phong trào nổi bật:

- Phong trào chống đạo luật Bengan

- Thực dân Anh bắt giam Tilắc (1908) đã dấy lên phong trào đấu tranh đòi thả Ti lắc và đòi phá bỏ đạo luật Bengan

- Mục đích: nhằm đòi quyền dân tộc, dân chủ cho nhân dân

- Mang tính chất một cuộc cách mang tư sản nhưng chưa triệt

để

Trang 5

3 Trung Quốc

Trung Quốc là một nước giàu tài nguyên, có nền văn hoá rực rỡ nhưng từ nửa sau thế

kỉ XIX đã bị suy yếu vì chế độ phong kiến mục nát Sau cuộc Chiến tranh thuốc phiện, Trung Quốc trở thành “miếng bánh ngọt” cho các nước đế quốc Âu, Mĩ và Nhật Bản xâu xé Trước nguy cơ xâm lược của các nước đế quốc, từ giữa thế kỉ XIX, nhân dân Trung Quốc đã tiến hành đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến

Thời

gian

Phong trào đấu tranh

Mục đích Lãnh đạo Kết quả

1898 Cải cách

Duy Tân

Cải cách chính trị

Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu

Nông dân Thất bại

1911 Cách mạng

Tân Hợi

Chống phong kiến

Tôn Trung Sơn Thành

lập nhà nước Cộng hoà Trung Hoa

Trang 6

Dân Quốc

- Tính chất:

- Hạn chế:

+ Chưa lật đổ được chế độ phong kiến

+ Chưa tập trung chống đế quốc

+ Chưa giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân

4 Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

a Qúa trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á

- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên

- Nửa sau thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng và suy yếu => Vì vậy, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) đã trở thành đối tượng xâm lược của của các nước tư bản phương Tây

Mâu thuẫn xã hội gay gắt

Chính sách của Mãn Thanh tiến hành quốc hữu hóa đường sắt

=> giao quyền kiểm soát tuyến đường sắt huyết mạch cho tư sản đế quốc kiểm soát

Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển

Trang 7

b Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

Tên nước Thực dân

xâm lược

Thời gian Phong trào tiêu

biểu

Thành quả bước đầu

In-đô-nê-xia Hà Lan 1905

1908

-Thành lập công đoàn xe lửa

-Thành lập hội liên hiệp công nhân

Đảng cộng sản In-đô-nê-xia được thành lập (5-1920)

Phi-líp-pin Tây Ban

Nha - Mĩ

1896- 1898 -Cách mạng bùng

nổ

Nước cộng hoà Phi-líp-pin ra đời

Cam-pu-chia Pháp 1863-1866

1886-1867

-Khởi nghĩa ở Ta-Keo

- Khởi nghĩa ở Cra-chê

-Gây cho Pháp nhiều tổn thất -Bước đầu thành lập liên minh chống Pháp

1901-1907

-Đấu tranh vũ trang

ở Xa-van-na-khét -Khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven

Việt Nam Pháp 1885-1896

1884-1913

-Phong trào Cần Vương

-Khởi nghĩa Yên Thế

Miến Điện Anh 1885 Kháng chiến chống

thực dân Anh

Thất bại

5 Các nước châu Phi và Mỹ Latinh

a Các nước đế quốc xâm lược châu Phi

- Châu Phi là lục địa lớn thứ hai trên thế giới Giàu tài nguyên khoáng sản, có nền văn hóa lâu đời, văn minh cổ đại rực rỡ

- Quá trình xâm lược: thế kỉ XIX:

Trang 8

+ Anh về cơ bản chiếm được Nam Phi, Xu đăng, một phần Đông Phi

+ Pháp chiếm toàn bộ Tây Phi và đảo Ma-đa-ga-xca, An-giê-ri

+ Khu vực còn lại được chia cho Bồ Đào Nha, Đức, Bỉ

- Thế kỉ XIX, cơ bản các nước thực dân phương Tây đã xâm lược và biến các các nước châu Phi trở thành thuộc địa của mình

Các nước đế quốc sở hữu diện tích không đều nhau, trong đó:

+ Anh chiếm diện tích lớn nhất

+ Đức là đế quốc “trẻ” nên chiếm diện tích ít hơn

=> Biểu hiện cho sự phát triển không đều của các nước đế quốc

- Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi

Tên phong trào khởi nghĩa Thời gian Địa bàn

Khởi nghĩa do Áp-đen Ca-đê ở

Angiêri

1830 - 1847 Pháp mất nhiều thập niên mới

chinh phục được nước này

Phong trào “Ai Cập trẻ” 1879 - 1882 Năm 1882 các nước đế quốc

mới ngăn chặn được phong trào

Mu-ha-mét At-mét lãnh đạo

nhân dân Xu - đăng

- Nguyên nhân thất bại: chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp, bị thực dân đàn áp

- Ý nghĩa: phong trào đấu tranh ở châu Phi bao gồm đấu tranh bảo vệ độc lập và đấu

tranh chống ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân

Trang 9

+ Chính sách ngoại giao: “Cây gậy lớn”, “đồng Đôla”

=> Biến Mĩ Latinh trở thành “sân sau”, thuộc địa kiểu mới của Mĩ

II Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Nguyên nhân sâu xa:

+ Sự phát triển không đều về kinh tế và

chính trị của chủ nghĩa đế quốc

+ Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc

địa càng trở nên sâu sắc, dẫn đến hình thành

hai khối quân sự:

+ Phe Liên minh (1882): Đức, Áo – Hung,

Italia

+ Phe Hiệp ước (1907): Anh, Nga, Pháp

Nguyên nhân trực tiếp:

- Ngày 28/6/1914, thái tử Áo – Hung bị một phần tử Xéc-bi ám sát

Diễn biến của chiến tranh

7/1918

Phe Hiệp ước phản công trên tất cả các mặt trận

Đức đầu hàng không điều kiện Chiến tranh chấm dứt

Trang 10

III Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng xã hội chủ

nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941)

1 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc bảo vệ cách mạng

- Đẩy nhân dân vào

chiến tranh đế quốc

- Nông nghiệp lạc hậu

- Kinh tế tư bản chủ nghĩa kìm hãm

- Đời sống nhân dân cực khổ

- Nhiều phong trào đấu tranh nổ ra

- Nhân dân >< phong kiến, tư sản >< phong kiến, tư sản >< vô sản,

đế quốc Nga >< các đế quốc

Đem chính quyền về tay nhân dân

Trang 11

Lãnh đạo Đảng Bônsêvích (Lê – nin) Đảng Bônsêvích (Lê – nin)

Lực lượng Giai cấp vô sản, quần chúng

nhân dân

Giai cấp vô sản, quần chúng nhân dân

Kết quả Chế độ Nga hoàng sụp đổ

Hai chính quyền song song tồn tại:

+ Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh linh

+ Chính phủ tư sản lâm thời

Lật đổ được chính phủ tư sản lâm thời

Chính quyền thuộc về tay vô sản Nước Nga Xô Viết ra đời

Tính chất Cách mạng dân chủ tư sản

kiểu mới

Cách mạng vô sản

Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

2 Công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941)

* Chính sách kinh tế mới

- Tháng 3/1921, Lênin và Đảng Bônsêvích đã đề ra và thực hiện chính sách kinh tế mới

- Nội dung:

Đối với nước Nga

+ Lật đổ được phong kiến, tư sản

+ Lần đầu tiên nhân dân Nga thực

Đối với thế giới

+ Phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa

tư bản

+ Cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh của công nhân và phong trào giải phóng dân tộc

Trang 12

+ Nông nghiệp: Nhà nước thay thế chế độ trưng thu lương thực bằng thuế lương thực + Công nghiệp:

 Phục hồi công nghiệp nặng

 Phát triển yếu tố kinh tế tư nhân

+ Thương nghiệp: đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn, có sự trao đổi buôn bán với bên ngoài

- Đặc điểm: kinh tế nhiều thành phần dưới sự kiểm soát của nhà nước

- Kết quả:

+ Khôi phục và phát triển nhanh nền kinh tế

+ Xã hội ổn định

=> Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời

* Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1924)

Hoàn cảnh

- Liên Xô vẫn là nước có nền kinh tế nông nghiệp, nghèo nàn và lạc hậu

- Sự phụ thuộc vào máy móc nhập khẩu

=> Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa

+ Tập thế hóa nông nghiệp

+ Cơ giới hóa

- Công nghiệp:

+ Công nghiệp nặng: điện, than…

+ Năm 1936: công nghiệp đứng thứ hai thế giới

- Văn hóa – xã hội:

+ Xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học

+ Vô sản, nông dân, trí thức xã hội chủ nghĩa

Trang 13

IV Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh (1918 – 1939)

1 Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

a Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

* Châu Âu trong những năm 1918 - 1929

- Xã hội: Đời sống nhân dân cực khổ

- Từ 1919 - 1923: các cuộc đấu tranh của nhân dân lao động dâng cao

- Từ 1924 – 1929: Kinh tế phục hồi, chính trị - xã hội ổn định

Cao trào cách mạng 1918 – 1923 Quốc tế cộng sản được thành lập

Cao trào cách mạng 1918 – 1923

- Nguyên nhân:

+ Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất

+ Ảnh hưởng của của Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

=> Hệ quả: nhiều đảng cộng sản ra đời

Trang 14

* Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)

2 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

* Nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX

- Kinh tế: phồn vinh, là trung tâm kinh tế của thế giới tư bản

+ Công nghiệp:

 1923 – 1929: sản lượng công nghiệp tăng 69%

 1928: vượt quá sản lượng công nghiệp của toàn châu Âu

+ Tài chính: 60% dự trữ vàng của thế giới

- Xã hội: chính sách bóc lột => đời sống nhân dân cực khổ

=> Các cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra Năm 1921, Đảng Cộng sản Mĩ ra đời

* Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939

- Tháng 10-1929: bắt đầu từ ngành tài chính – ngân hàng => công nghiệp, nông nghiệp,

thương nghiệp

- Hậu quả:

+ Công nghiệp: năm 1932 giảm ½ so với năm 1929

+ Nông nghiệp: 75% dân trại bị phá sản

+ Hàng triệu người thất nghiệp

Thời gian • 1929 - 1933

Nguyên nhân

• Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận

• Người lao động không có tiền mua

• => Hàng hóa trở nên ế thừa

Hậu quả

• Kinh tế suy giảm

• Xã hội: thất nghiệp, đời sống của nhân dân cực khổ

• Chính trị: làm lung lay nền thống trị của giai cấp tư sản

Giải pháp

• Anh, Pháp: chính sách cải cách kinh tế - xã hội

• Đức, Italia: phát xít hóa bộ máy nhà nước và theo đuổi chiến tranh xâm lược

Trang 15

- Chính sách mới:

3 Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

a Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

* Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất

 Nhiều công ăn, việc làm

 Nền dân chủ tư sản được duy trì

phát triển nhưng nông nghiệp

phong kiến nghèo nàn, lạc hậu

Xã hội

- Năm 1918, “bạo động lúa gạo”

thu hút đến 10 triệu người tham gia

- Năm 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập

Kinh tế

+ Sản lượng cộng nghiệp giảm

32,5% (năm 1931) so với năm

1929)

+ Ngoại thương giảm 80%

Xã hội

- 3 triệu người thất nghiệp

- Các cuộc đấu tranh ngày càng nhiều

Trang 16

Giải pháp của Nhật Bản

V Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939)

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, nhân dân đấu tranh đòi quyền độc lập, tẩy chay hàng hoá của Anh, phát triển kinh tế dân tộc

- Tháng 5/1920, Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a

ra đời

- 1926 – 1927: khởi nghĩa bùng nổ ở các đảo Gia-va và Xu- ma-tơ- ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản

- Quân sự hóa: tăng cường quân đội và cảnh sát

- Chiến tranh xâm lược:

+ Năm 1931, mở đầu xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc

+ Năm 1937, Nhật Bản xâm lược toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc

Trang 17

VI Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

a Nguyên nhân của chiến tranh

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa tiếp tục nảy sinh

- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 khiến mâu thuẫn ngày càng gay gắt

+ Khối đế quốc: Anh – Pháp – Mĩ

+ Khối đế quốc: Đức – Italia – Nhật Bản

- 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan => Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức bùng nổ

b Diễn biến chính của cuộc chiến tranh

Tháng 9/1939 Đức nhanh chóng chiếm hầu hết châu Âu

Tháng 6/1941 Đức tấn công Liên Xô

Tháng 9/1940 Tại Bắc Phi, quân Italia tấn công và xâm chiếm Ai Cập

Tháng 12/1941 Sau trận Trân Châu Cảng, Mỹ tham chiến vào cuộc chiến,

chiến tranh lan rộng ra châu Á – Thái Bình Dương

Tháng 1/1942 Phe Đồng minh chống phát xít được thành lập, gồm

những nước tiêu biểu là: Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô

Giữa năm 1944 Liên Xô được giải phóng hoàn toàn

Mâu thuẫn với Liên Xô

Trang 18

Tháng 6/1944 Liên quân Mĩ- Anh mở mặt trận thứ 2 tấn công vào phía

Tây nước Pháp

Tháng 5/1945 phát xít Italia bị tiêu diệt

Ngày 9/5/1945 Phát xít Đức đầu hàng => Chiến tranh kết thúc ở châu Âu

Ngày 6 và 9/8/1945 Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirosima

và Nagasaki

Ngày 15-8-1945 Nhật đầu hàng không điều kiện => Chiến tranh thế giới thứ

hai kết thúc

c Kết cục của chiến tranh

- 60 triệu người bị chết, 90 triệu

người bị tàn tật

- Thiệt hại về vật chất > 10 lần so

với chiến tranh thế giới thứ nhất

- Bằng tất cả các cuộc chiến tranh

trong 1000 năm trước đó cộng lại

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết

thúc dẫn đến những biến đổi căn

bản của tình hình thế giới

Trang 19

LỊCH SỬ VIỆT NAM

I Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

* Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam:

1 Chiến sự ở Đà Nẵng (1858)

Về phía Pháp

- Xuất phát từ nhu cầu về thị

trường và thuộc địa để phục vụ

cho sự phát triển của chủ nghĩa

tư bản

- Các nước tư bản chạy đua sang

phương Đông để tìm kiếm thị

trường và thuộc địa

Lấy cờ chiều đình nhà Nguyễn cấm đạo Giato, thực dân Pháp đem quân xâm lược Việt Nam

- Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu

cho cuộc xâm lược vì:

+ Đà Nẵng là một hải cảng sâu, rộng, tàu

chiến có thể ra vào và neo đậu dễ dàng

+ Đà Nẵng gần với kinh thành Huế

+ Gần đồng bằng Quảng Nam – Quảng

Ngãi

- Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp và Tây

Ban Nha đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà, mở

đầu tiến trình xâm lược Việt Nam

-Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ chiếm

được bán đảo Sơn Trà

Lược đồ trận mở màn trong chiến sự ở Đà Nẵng

Trang 20

2 Chiến sự ở Gia Định (1859)

- Lý do Pháp lựa chọn Gia Định:

+ Gia Định và Nam Kì là vựa lúa lớn

+ Cắt đứt con đường tiếp tế lương thực cho triều đình

+ Hệ thống giao thông thủy thuận lợi, đi lại dễ dàng => thực hiện đánh chiếm luôn Campuchia

- Diễn biến:

3 Kháng chiến trên mặt trận Đà Nẵng và Đông Nam Kì

- Tại Đà Nẵng nhiều toán nghĩa binh nổi lên kết hợp với quân triều đình chống giặc

- Tại Gia Định và Đông Nam Kì:

+ Tháng 12/1861, Nguyễn Trung Trực đốt tàu Hi Vọng

+ Năm 1862 – 1864, khởi nghĩa Trương Định – “Bình Tây Đại nguyên soái”

Pháp chiếm được thành Gia Định

3/1862

Pháp chiếm: Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long

5/6/1862

Pháp tấn công

Gia Định Pháp tấn công vào Đại đồn Chí Hoà

Triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất

HIỆP ƯỚC NHÂM TUẤT

- Triều đình công nhân ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn thuộc Pháp

- Triều đình bồi thường chiến phí (280 vạn lạng bạc)

- Triều đình đồng ý mở các của biển cho Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn

bán

- Triều đình bãi bỏ lệnh cấm đạo Giatô

- Triều đình phải đàn áp các cuộc kháng Pháp ở Đông Nam Kì

Ngày đăng: 20/11/2022, 19:13