TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG NGUYÊN LÝ SUY THOÁI VÀ BẢO VỆ ĐẤT GV. TRẦN THỊ THÚY NHÀN KHOA CNSH & KTMT tranthuynhan@gmail.com CHƯƠNG 4: SỰ DI CHUYỂN CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG ĐẤT Các dạng tồn tại của chất gây ô nhiễm MT đất; Cơ chế phát sinh và phương thức chuyển hóa các chất gây ô nhiễm MT đất; Sự di chuyển các chất gây ô nhiễm trong MT đất; Tác động tương hỗ của dung dịch đất và sự chuyển hóa chất gây ô nhiễm; Tác động của quá trình sinh học
Trang 1GV TRẦN THỊ THÚY NHÀN KHOA CNSH & KTMT tranthuynhan@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGUYÊN LÝ SUY THOÁI
VÀ BẢO VỆ ĐẤT
Trang 2CHƯƠNG 4: SỰ DI CHUYỂN CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG ĐẤT
1 Các dạng tồn tại của chất gây ô nhiễm MT đất;
2 Cơ chế phát sinh và phương thức chuyển hóa
các chất gây ô nhiễm MT đất;
3 Sự di chuyển các chất gây ô nhiễm trong MT
đất;
4 Tác động tương hỗ của dung dịch đất và sự
chuyển hóa chất gây ô nhiễm;
5 Tác động của quá trình sinh học
Trang 3I CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA
CHẤT GÂY Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Trang 4Các dạng tồn tại của chất gây ô
nhiễm MT đất
1 Hòa tan và bay hơi
2 Sự hòa tan các chất gây ô nhiễm HC
3 Sự bốc hơi của các chất gây ONHC
4 Sự làm bay hơi
Trang 5HÒA TAN
- Phân tử các chất gây ô nhiễm hoặc những ion chuyển
từ dạng nguyên chất sang lỏng gọi là hòa tan
- Phụ thuộc vào điện tích, các ion vô cơ phản ứng mạnh với nguyên tử oxy của phân tử nước và thể hiện tính hòa tan lớn
- Yếu tố chính trong hòa tan là năng lượng cần thiết để
bẻ gãy mối liên kết giữa các phân tử của thể rắn và sự
có mặt của những thành phần hòa tan khác mà chúng có khả năng liên kết với ion
Trang 6- Trong những điều kiện tự nhiên, sự tương tác của những ion kiềm (Li+, Na+, K+) và kiềm thổ (Ca2+, Mg2+) với những thành phần hòa tan khác tương đối yếu nên các ion vô cơ vẫn tồn tại ở trạng thái hòa tan
- Độ hòa tan nước của các hợp chất vô cơ được coi là
“sản phẩm hòa tan” – Ksp, nó được xác định dưới điều kiện lý tưởng với việc sử dụng những hợp chất nguyên chất và nước nguyên chất
- Trong đất, độ tan của ion thường nhỏ hơn giá trị Ksp
dự báo Hơn nữa nó thường giảm sút cùng với số lượng của ion trong hệ
Trang 7SỰ HÒA TAN CỦA CÁC CHẤT GÂY Ô
NHIỄM HỮU CƠ
- Độ hòa tan nước của các chất gây ô nhiễm hữu cơ phụ thuộc nhiều vào mức độ tương tác của các phân tử chất gây ô nhiễm và nước
- Trong đa số trường hợp, nước thể hiện mạnh tính có cực, do đó sự hòa tan nước cúa các hợp chất hữu cơ phụ thuộc nhiều vào mức độ có cực của các phân tử
Trang 8- Do nước dễ phản ứng với những hợp chất có cực khác nên các chất tan trong nước của các ion hay các hợp chất hữu cơ có cực thường tương đối cao
- Và tình hình chung, độ hòa tan của các hợp chất không có cực thấp hơn nhiều so với những hợp chất ion hay có cực
Hợp chất Công thức
Độ tan trong nước (mg/l)
Áp suất hơi (mmHg a )
Hằng số Henry (H)
76
22
~0,5 0,2
0,18 0,23 0,02 0,00005
Chất lỏng không cực
Chất lỏng có cực
Trang 9- Một tính chất quan trọng của các hợp chất hữu cơ dạng lỏng là khả năng phối trộn với nước – gọi là tính pha tạp
- Tính hòa tan của các chất gây ô nhiễm hữu cơ trong nước là 1 chức năng của các tương tác phân tử nước – chất gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm với nhau và phụ thuộc trước hết vào các tính chất của các hợp chất thành phần
- Tuy nhiên, những yếu tố khác cũng có thể tác động đến độ hòa tan như nhiệt độ Hầu hết các hợp chất hữu cơ trở nên hòa tan nhiều hơn khi tăng nhiệt Nhìn chung, độ hòa tan của hầu hết các hệ tự nhiên thay đổi từ 0 – 35oC
Trang 10- Độ mặn hoặc ái lực ion cũng có thể gây nên sự giảm nhẹ độ hòa tan của các hợp chất không có cực qua 1 quá trình gọi là hiệu ứng thoát muối
- Sự tách các hợp phần vào trong nước được kiểm soát bởi độ hòa tan nước của hợp phần và thành phần của chất lỏng
-Một cách đơn giản để đánh giá độ hòa tan của các chất lỏng hỗn hợp là sự giả định hình vi lý tưởng trong
cả 2 thể nước và hữu cơ theo định luật Raoult:
C w.i = X o.i S w.i
Trang 11SỰ BỐC HƠI VÀ BAY HƠI
Định
nghĩa
Chuyển dời từ rắn (lỏng) nguyên chất đã ô nhiễm khí Chuyển từ lỏng khí
Tính chất Phụ thuộc vào liên kết phân
tử:năng lượng liên kết giữa các phân tử của chất ô nhiễm càng lớn thì áp suất hơi của nó càng thấp
Phụ thuộc vào yếu tố môi trường và tính hoà tan hợp chất Độ hòa tan của chất ô nhiễm vào
không khí càng lớn thì áp suất hơi của nó càng lớn
Ví dụ Sự chuyển các phân tử benzen
từ bể dầu hỏa vào không khí
Sự chuyển các phân tử benzen từ nước vào KK
Trang 12Cơ chế phát sinh và phương thức chuyển hóa các chất gây ÔN MT đất
Trang 136 Các phản ứng chuyển hóa phi SH
Cơ chế phát sinh và phương thức chuyển
hóa các chất gây ô nhiễm MT đất
Trang 14Phương thức chuyển hoá các chất
Hấp phụ CON vô cơ Hấp phụ CON hữu cơ
Đặc điểm Sử dung liên kết ion Sử dụng quy luật hào tan
Ion ở trên điểm trao đổi(X) sẽ được thay thể bằng ion trong dung dịch bởi ái lực hấp phụ
Nhờ vào hiệu ứng ghét nước
chất ON HC được liên kết với vật liệu hữu cơ đất vì cực giống nhau
Yếu tố ảnh
hưởng
Kích thước cation( càng nhỏ càng dễ bị thay đổi Hóa trị ( càng cao càng khó đổi)
Tính chất hóa l{ của đất CEC hàm lượng sét và hàm lượng các oxit kim loại của đất
Điện tích của chất ô nhiễm hữu cơ
Trang 15Đất ở KCN bị nhiễm kim loại nặng
Trang 16Đường đẳng nhiệt hấp phụ
• Là cách mô tả đơn giản mối quan hệ về số lượng giữa nồng độ chất ON được đất hấp phụ và nồng độ trong nước
• Có nhiều dạng đường nhưng dạng tuyến tính (chất hữu
cơ không cực) là đơn giản nhất và dựa vào định luật Henry:
S=KC w
S-nồng độ chất ô nhiễm được đất hấp phụ (mg/kg) K-hệ số hấp phụ;
Cw-nồng độ chất ON trong nước (mg/l)
K càng lớn mức độ chất ON được đất hấp phụ càng lớn
Trang 17Hấp phụ không tuyến tính( chất hữu cơ có cực)
S=Kf.Cnw
K: hệ số hấp phu Freundlich
n: hàm động lực liên quan đến cơ chế hấp phụ (s)
• Sử dụng đường đẳng nhiệt hấp phụ được dựa trên sự cân bằng giữa các pha rắn và pha lỏng
• Tốc độ hấp phụ chậm thường do sự khuếch tán chậm những phân tử chất ô nhiễm vào khoảng không gian trong đất có độ hổng thấp
• Những phân tử ô nhiễm có thể cần nhiều thời gian để di
chuyển từ bề mặt vào bên trong chất hữu cơ ô nhiễm có cấu trúc polyme
• Một số loại đất có các hạt rắn với ít lỗ hổng thì phân tử chất ô nhiễm khuếch tán cũng rất chậm vào bên trong
Trang 18Sự di chuyển các chất ô nhiễm bị hấp phụ
• Hấp phụ làm giảm tốc độ di chuyển các chất ô nhiễm vào dung dịch đất theo thời gian;
• Chất ô nhiễm bị hấp phụ càng lâu thì càng hạn chế sự chuyển của nó vào dung dịch đất và chất ô nhiễm cũng
Trang 19Các phản ứng chuyển hóa phi sinh học
Quá trình thủy phân:
• Nước là 1 hợp phần phân bố rộng của các
hệ đất;
• Các chất ô nhiễm gần như thường xuyên tiếp xúc với nước ở các mức độ khác;
• Các chất ô nhiễm phản ứng với nước bằng quá trình thủy phân theo phản ứng:
RX+H2O X- + H+ + ROH
Trang 20• RX: hợp chất hữu cơ và X thể hiện nhóm
chức năng như một halogenua;
• Yếu tố chủ chốt trong phản ứng thủy phân
là tính chất mang điện của những phân tử chất ô nhiễm và pH;
–Tính chất mang điện dẫn đến phản ứng giữa phân tử và nước;
–pH quyết định sự xảy ra và tốc độ p/ư
Các phản ứng chuyển hóa phi sinh học
Trang 21• Phân hủy phóng xạ là một phần phản ứng
chuyển hóa quan trọng đối với các chất ô nhiễm đặc trƣng - các nguyên tố phóng xạ;
• Do sự phân rã của các hạt nhân trong nguyên
tử: các hạt proton, neutron hoặc electron phát
Trang 22• Tốc độ phân hủy phóng xạ được minh họa bằng động học bậc 1:
• kJ- hằng số phân hủy phóng xạ (1/T);
• Thời gian phân hủy 1/2 chất phóng xạ có thể tính với việc sử dụng phương trình
Phân hủy phóng xạ
Trang 23Các chất tan trong nước và áp suất hơi
đối với một số CHC
Hợp chất Công thức Độ tan
trong nước (mg/l)
Áp suất hơi (mm Hg)
Hằng số Henry (H)
Trạng thái (STP)
Benzen C6H6 1780 76 0,18 Chất lỏng
ko cực Toluen C6H5CH3 515 22 0,23 CL ko cực Naphthalen C6H5CH3OH 30 0,5 0,02 CL ko cực Phenol C6H5OH 82.000 0,2 0,00005 CL có cực
Trang 24KIỂM TRA 20’
• Vẽ và giải thích Đồ thị
đường cong không tuyến tính cho khả năng hấp phụ chất gây ÔN trong MT đất (theo giá trị n)
Trang 25• SỰ DI CHUYỂN CHẤT GÂY
Ô NHIỄM TRONG MT ĐẤT
Trang 261 Sự di chuyển chất hòa tan
c) Sự di chuyển vật liệu bị xói mòn
d) Sự DC liên quan đến thể keo phân tán
Sự di chuyển các chất gây ô
nhiễm trong MT đất
Trang 28Ảnh hưởng của nhiệt độ
• Độ hòa tan của chất gây ÔN vô cơ,
hữu cơ;
• Ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học biến đổi các chất;
• Hoạt động của các VSV
Trang 29Tác động tương hỗ của dung dịch đất và
sự chuyển hóa chất gây ô nhiễm
1 Cân băng axit-bazơ
2 Các quá trình oxi hóa-khử và hòa
tan kim loại
3 Sự liên kết tàn dư
4 Các dạng chuyển hóa hóa học
Trang 30Sự biến đổi các chất gây ON
Trao đổi ion
và hấp phụ
Giáng thủy và hòa tan chất
rắn
Hình thành phức chất
Trang 31CÁC DẠNG CHUYỂN HÓA HÓA HỌC CỦA CHẤT GÂY Ô NHIỄM
TRONG MT ĐẤT
Trang 32Các dạng chuyển hóa hóa học
• Nitrat hóa và phản nitrat hóa
• Chuyển hóa phospho
• Chuyển hóa các chất ô nhiễm KLN
Trang 33b) Sự chuyển hóa các hóa chất hữu cơ
nguy hại
• Các phản ứng oxi hóa trong chuyển
hóa thuốc trừ sâu
• Các PƯ khử và thủy phân TTS tổng
hợp có VSV tham gia
• Thủy phân parathion
Trang 34Tác động của quá trình sinh học đến hành vi
và di chuyển của chất ON hữu cơ nguy hại
1 Tác động sinh học đến chất ô nhiễm
2 Quá trình tổng thể của phân hủy sinh học
học chất ô nhiễm nguy hại
– Oxy
– Các quần thể VSV và hàm lượng chất HC
– Ni tơ
Trang 35Tác động của quá trình sinh học đến hành vi
và di chuyển của chất ON hữu cơ nguy hại
4 Cấu trúc của chất ô nhiễm nguy hại
– Phân hủy sinh học hiếu khí
• Hydrocacbon béo mạch thẳng
• Hydrocacbon mạch vòng
• Hydrocacbon thơm – Phân hủy sinh học kị khí
Trang 36Sự hiện diện của các VSV trong đất và nước có thể tác động đến sự phân bố, sự di chuyển và nồng độ các chất ON thông qua quá
trình gọi là sự phân hủy sinh học
Tác động sinh học đến chất ô nhiễm
Trang 37Đối với những chất ô nhiễm, tác động của các VSV có thể bị giới hạn do các nguyên nhân khác nhau:
Trang 38Quá trình tổng thể của phân hủy sinh học
Phân hủy sinh học là sự bẻ gãy các hợp chất hữu cơ qua hoạt tính sinh học
Các bước phân hủy sinh học các chất hữu
cơ gây nên sự oxi hóa các chất hữu cơ nguyên khai
Quá trình này cung cấp cacbon và năng lượng cho tăng trưởng và tái sinh các tế bào
Trang 39Vi sinh vật +
Nguồn Cacbon (glucose = C 6 H 12 O 6 ) +
Nguồn Nito (NH 3 )
+ Các chất dinh dưỡng cần thiết +
O 2
Hình 4: khoáng hóa hiếu khí một hợp chất hữu cơ
Khối lượng tế bào mới (C 5 H 7 O 2 )
Trang 40Mỗi bước phân hủy được các chất xúc tác đặc trưng làm thuận lợi hoặc enzyme xuất hiện khi phân hủy tế bào
Enzyme nội bào và ngoại bào đều rất
cần thiết cho quá trình phân hủy
Sự phân hủy sẽ ngừng lại bất cứ lúc nào nếu một loạt enzyme phù hợp không có mặt
Quá trình tổng thể của phân hủy sinh học
Trang 41Các bước phân hủy hợp chất HC
Trang 42Tác động của môi trường đến sự phân hủy sinh học chất ô nhiễm nguy hại
•Sự đầy đủ oxi, hàm lượng chất hữu cơ, độ dễ tiêu nito và độ dễ tiêu sinh học rất quan trọng trong kiểm soát sự phân hủy sinh học chất ô nhiễm nguy hại trong môi trường
•Sự dễ tiêu của các chất dinh dưỡng, sự trù phú của các VSV trong một môi trường được xác định bằng nhiều yếu tố hóa lý khác nhau như pH, nhiệt độ, thành phần cơ giới và độ ẩm đất
Trang 43OXY
Oxi rất quan trọng trong việc xác định độ lớn và tốc độ phân hủy sinh học diễn ra nhanh hơn
Nếu hoạt tính VSV xảy ra mạnh thì việc cung cấp oxi sẽ nhanh chóng bị hạn chế
Sự bổ sung không khí hoặc oxi thường cải thiện tốc độ phân hủy sinh học, đặc biệt trong những tầng đất dưới hàm lượng sét cao
Trang 44Các quần thể VSV và hàm lượng chất HC
Số lượng vi khuẩn ở lớp đất mặt dao động từ
106 - 109 cá thể/g đất
Ngược lại các quần thể VSV ở những tầng đất sâu hơn thường thấp hơn 2 đến 3 lần
VSV giảm nhanh theo chiều sâu tầng đất do sự khác biệt về hàm lượng chất hữu cơ quần thể VSV phân hủy chất ô nhiễm cũng thấp
Trang 45 Sự phân hủy sinh học trong các lớp đất mặt diễn ra rất mạnh trong điều kiện hiếu khí
Sự phân hủy sinh học trong lớp đất để cày ban đầu cũng xảy ra trong điều kiện hiếu khí
Sự phân hủy sinh học trong vùng nước ngầm ban đầu có số lượng thấp, nhưng có thể trở nên
kị khí do thiếu oxi
Các quần thể VSV và hàm lượng chất HC
Trang 47Cấu trúc của chất ô nhiễm nguy hại
•Tốc độ phân tử chất ON nguy hại bị phân hủy phụ thuộc vào cấu trúc của nó
•Nếu tốc độ hòa tan trong nước của chất ON thấp
tính dễ tiêu phân hủy sinh học thấp
•Những hiểu biết về sự tác động của cấu trúc chất ô nhiễm đến sự phân hủy sinh học trong môi trường, những cố gắng đang tập trung vào sự phát triển và
sử dụng các hợp chất “thân thiện môi trường” Ví dụ: thuốc trừ sâu phân hủy sinh học chậm đang dần thay thế thuốc trừ sâu phân hủy sinh học nhanh hơn
Trang 48Các phương thức phân hủy sinh học
chất gây ÔN
Trang 49Các phương thức phân hủy sinh học
Hoạt động của con người bổ sung vào đất nhiều hóa chất công, nông nghiệp, dầu lửa, dung môi clo hóa và thuốc trừ sâu;
Chúng phân hủy trong môi trường do sự tương đồng đối với những vật liệu hữu cơ được sản sinh trong quá trình quang hợp
Trang 51Phân hủy sinh học
hiếu khí
Trang 52Phân hủy sinh học hiếu khí
– Nhiều biến thể cấu trúc thông thường có thể làm giảm đáng kể sự phân hủy sinh học
Trang 53Hydrocacbon béo mạch thẳng
• Sự phân hủy SH các hợp chất dãy béo xảy ra do nối ghép hay tích hợp trực tiếp phân tử oxy nhờ enzyme dẫn đến hình thành acid béo nguyên thủy
• Các hydrocacbon dãy béo bị halogen hóa bị phân hủy theo 2 kiểu phản ứng xảy ra trong điều kiện hiếu khí:
Thứ nhất là sự thay thế, là phản ứng ƣa nhân
Thứ hai là phản ứng oxy hóa đòi hỏi chất thu nhận electron bên ngoài
Trang 54– Sự phân hủy sinh học hydrocacbon mạch vòng xảy ra kết quả hoạt động của một nhóm VSV
Trang 56Phương thức phân hủy sinh học trong
điều kiện kỵ khí
Trang 57Phương thức phân hủy sinh học trong
điều kiện kỵ khí
– Khi thiếu oxy, các hợp chất hữu cơ có thể bị khoáng hóa qua hô hấp kỵ khí mà trong đó một chất nhận electron khác với oxy được sử dụng – Các chất nhận electron thay đổi trong môi trường kể cả sắt, nitrat, Mn, SO42-, CO3-, chúng
được sắp xếp theo thứ tự oxy hóa mạnh nhất đến khử mạnh nhất
Trang 58Phương thức phân hủy sinh học trong
• Các công nghệ được phát triển để sử dụng việc
xử lý tuần tự kỵ khí – hiếu khí nhằm tối ưu hóa
sự phân hủy những hợp chất bị halogen hóa cao
Trang 59CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ RỦI RO, CÁC
Trang 61NỘI DUNG, QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
MT
Thu thập, đánh giá số liệu:
- Thu thập, phân tích dữ liệu;
- Xác định hóa chất cần quan tâm
Đánh giá độc tố:
Thông tin về số lượng, chất lượng độc tố;
Giá trị độc tố tương ứng
Đánh giá sự xuất hiện:
-Phân tích các chất gây ÔN;
-Xác định quần thể xuất hiện;
-Ước tính mức độ xuất hiện các
chất độc hại trên đường vào;
Mô tả rủi ro:
- Mô tả rủi ro tiềm tàng tác động tới SK;
- Đánh giá rủi ro;
- Tổng hợp thông tin rủi ro
Trang 62ĐÁNH GIÁ RỦI RO
• Đánh giá rủi ro hồi cố
• Đánh giá rủi ro dự báo
• Phương pháp đánh giá rủi ro MT đất
Trang 64Các dạng chất ÔN có mặt trong đất
− Các chất ÔN dạng hạt;
− Các màng lỏng xung quanh các phần tử đất;
− Hấp phụ trên bề mặt các phần tử đất;
− Hấp thụ trong các phần tử đất (các chất hữu cơ);
− Tan trong pha nước và các khoảng hổng của
phần tử đất;
− Có mặt trong các pha lỏng hoặc pha rắn của
phần tử đất