1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên nhân suy thoái và bảo tồn loài

43 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khai phá chuyển đổi nhiều diện tích đất đai nơi cư trú của sinh vật hoang dã thành đất sử dụng đất nông nghiệp, xây dựng  Đói nghèo: - Khai thác, phá hủy quần xã sinh học, săn bắt các

Trang 1

đại học quốc gia trường đại học khoa học tự nhiên

khoa môi trường

Hoàng Thuý Lan

Nguyễn Thị Thanh Nga Nguyễn Thị Thanh

Trang 2

 Nguyªn nh©n suy tho¸i loµi

 Nguyªn nh©n tù nhiªn

 Nguyªn nh©n nh©n t¹o

 B¶o tån loµi

Trang 3

Nguyên nhân tự nhiên

- Do các quá trình địa chất - nội sinh, ngoại sinh:

động đất, núi lửa, sự tạo núi Sự tuyệt chủng

hàng loạt lớn nhất vào cuối kỷ Pecmi (76% số

loài ĐV biển bị TC)

- Sự thay đổi khí hậu TĐ (qua các thời kỳ băng

hà)

- Do sự cạnh tranh: thức ăn, nơi ở loài yếu hơn

bị suy giảm, tuyệt chủng

- Trong quá trình di cư, một số loài bị suy giảm

về số lượng

Trang 4

- Khai phá chuyển đổi nhiều diện tích đất đai (nơi

cư trú của sinh vật hoang dã) thành đất sử dụng

(đất nông nghiệp, xây dựng)

Đói nghèo:

- Khai thác, phá hủy quần xã sinh học, săn bắt các

loài quý hiếm

- Tàn phá rừng chặt củi lấy gỗ

Trang 5

Giàu có:

- Làm nảy sinh và làm tăng nhanh nhu cầu khai thác các nguồn TN : đồ dùng trong gia đình làm bằng

gỗ, ngà voi , đặc sản rừng, thú vui lãng phí (săn bắn thể thao, sưu tầm ĐVqúy)

- Những nước công nghiệp phát triển tiêu thụ một lượng lớn nguồn năng lượng, khoáng sản,

sản phẩm gỗ, phi gỗ, LTTP (Mỹ TB 1người sử dụng gấp 43 lần lượng dầu,nhôm gấp 34 lần, phân lân gấp 38 lần so với TQ, AĐ)

Trang 6

II- Mất môi trường sống

1-Sự tàn phá các hệ sinh thái

- Rừng mưa nhiệt đới: chiếm 7% S bề mặt Trái đất, ước

tính có 50% tổng số loài

S rừng suy giảm do mở rộng diện tích đất canh tác nương

rẫy, khai thác để lấy gỗ, củi: khoảng 250000 km 2 S rừng/

sử dụng phục vụ cho việc nấu nướng, sưởi ấm, khoảng

45.000 km 2 bị phá do các C ty khai thác gỗ, 20.000km 2 /

1 năm để chăn nuôi gia súc và trồng cây.

S ố dân ngày càng tăng gây ra nhiều áp lực khai thác rừng

làm diện tích rừng bị thu hẹp

- Rừng khô nhiệt đới: thích hợp PTNN , chăn nuôi gia súc

hơn đất rừng mưa nhiệt đới Mật độ DS sống tại vùng

RKNĐ cao hơn gấp 5 lần so với rừng mưa nhiệt đới, nên

S RKNĐ suy giảm nhanh chóng (ven biển TBD còn 2%

S nguyên thủy rừng khô rụng lá)

Đốt rừng làm nương rẫy

Trang 7

- Đất ngập nước: nơi cư trú quan trọng cho cá,

các loài ĐV KXS, chim nước, điều tiết lũ

lụt, cung cấp nước uống và năng lượng

S ĐNN suy giảm do phục vụ các mục tiêu

PT: kênh mương, thủy điện, hồ đập chứa nư

ớc, ô nhiễm bởi các tác nhân hóa học

ăn, sinh sống nhiều lòai cá, tôm, và loài

cung cấp gỗ, than củi, nguyên liệu cho các

ngành sản xuất công nghiệp

S RNM suy giảm do: chặt phá để lấy đất

trồng trọt, nuôi tôm ( ĐNA 15% S rừng bị

phá đề nuôi trồng thủy sản), bị hủy diệt bởi

chất độc hóa học (Việt Nam phần lớn RNM

bị hủy diệt do chất độc hoá học)

Thuỷ điện Sơn La

Trang 8

 R¹n san h«: n¬i sinh sèng cña nhiÒu

loµi cã tÇm quan träng kinh tÕ nh­

t«m, cua, c¸, sß ; cung cÊp nguyªn

óc HiÖn cã 17 loµi trai lín thuèc

San hô Hạ Long chết trắng

Trang 9

(2002) thiÖt h¹i 4300 ha rõng, 7 loµi

thó bÞ xãa sæ: T ê tê, dơi ngựa lớn, giơi

ngựa Thái Lan, méo cá, cầy giông đốm,

cầy vòi hương, mèo rừng

Cháy rừng U Minh hạ- 2002

Trang 10

3-Đất bị thoái hóa và hoang mạc

- Khai thác cây thân gỗ quá mức

- Hậu quả: sự suy thoái nhanh chóng và không thể khôi phục trở lại của các QX, mất thảm che phủ bề mặt của đất => hoang mạc hóa

Trang 11

4-Chiến tranh, chất độc hóa học

Chiến tranh tàn phỏ hệ sinh thỏi rừng Cỏc chất độc hoỏ học gõy ảnh hưởng lõu dài mụi trường sống sinh vật, suy giảm nhiều loài.

Trang 12

5- Sự biến đổi khí hậu

tăng dần làm cho các khối băng ở các vùng cực tan ra, mực nứơc biển dâng cao 0,2-1,5m/50 -100 năm Do

đó, làm ngập lụt vùng đất thấp, ĐNN ven biển (hủy hoại 25-80% vùng ĐNN ven biên-Mỹ)

nhiều loài san hô

để cấu trúc QX

Hiệu ứng nhà kớnh

Băng tan làm tăng mực nước biển

Trang 13

 Nơi cư trú nguyên thủy rộng

lớn của các loài bị phân cắt

thành những d.tích cư trú

manh mún:

- Nguyên nhân: do xd đường

GT, đường dây tải điện, khai

hoang để canh tác, rải chất

độc hóa học thành từng vệt

trong chiến tranh hay các

loại rào chắn (cản trở việc di

chuyển của các loài trong

nơi cư trú).

III SỰ PHÂN MẢNH CÁC NƠI CƯ TRÚ

Nơi cư trỳ bị thu nhỏ do chia cắt và tỏc động biờn

Trang 14

- Hậu quả:

1 Thú dữ dễ dàng tấn công con mồi hơn và các loài

có nhiều nguy cơ bị săn bắt hơn (do d.tích nơi cư trú nhỏ hơn)

2 Hạn chế khả năng phát tán và định cư của loài Vd: nhiều loài chim, thú, côn trùng sống trong rừng ko vư

nhiều loài chim, thú, côn trùng sống trong rừng ko vư

ợt qua được 1 khoảng trống nhỏ như chiều rộng 1 con

đường.

3 Hạn chế các loài mới xâm nhập vào các khu vực bị phân cắt làm thành phần loài ngày càng bị suy giảm.

4 Nơi cư trú bị chia cắt làm suy giảm quần thể dẫn

đến tuyệt chủng (vì: QT lớn chia thành QT nhỏ rất dễ

bị tổn thương do ức chế sinh sản, sai lệch về DT).

Trang 15

- Nơi cư trú bị chia cắt nhỏ MT xung quanh đường biên bị tác động nhiều hơn so với phần sâu trong rừng như: sự thay đổi đk sinh thái (as, t0, độ ẩm,chế độ gió, ) , độ ẩm,chế độ gió, ) … …

- Hậu quả: TV trước đây sống trong rừng không thích ứng với

ĐKMT vùng biên mới Các loài dây leo ưa sáng xâm nhập và phát triển, thành phần TV ưa sáng ở vùng biên tăng lên.

- Đường biên của rừng dễ bị biến động và mẫn cảm, các loài dịch hại gây bệnh rất dễ sinh sôi nảy nở, xâm nhập vào phần sâu hơn

của rừng, tăng khả năng tiếp xúc với các loài ĐTV thuần dưỡng, lây lan sang các loài hoang dã.

IV Tác động biên

Trang 16

V Nơi cư trú bị ô nhiễm

nội địa gây hiện tượng phú dưỡng, làm thuỷ vực bị chết hẳn

làm chết các loài sinh vật thuỷ sinh

tạo 1 lượng khí thải lớn gây ô nhiễm không khí:

ớc trong ao, hồ, sông suối, nhiều loài vị tiêu diệt

ứng nhà kính làm nhiệt độ tăng, nhiều loại động vật không thích nghi nhanh chóng bị tiêu diệt

biển

Trang 17

 Suy giảm tâng Ôzôn (do CFC) không

ngăn được tia cực tím xuống TĐ gây hại

đến sức sản xuất của biển, giảm khả

năng miễn dịch

tiếp nhận các loại rác thải, dầu, chất độc

hại từ thành phố, nhà máy, hầm mỏ, các

hoá chất dư thừa sx nn: 6triờụ tấn trai

nhựa, bao bì plastic từ tàu biển,

dương, biển Dầu lan ra bề mặt rộng làm

hạn chế khả năng quang hợp và trao đổi

khí ở thực vật thuỷ sinh, chế độ as của

động, làm đa dạng sinh học ở thuỷ vực

bị huỷ diệt dần.

Cỏ chết do ụ nhiễm dầu

Trang 18

VI Sự du nhập của các loài ngoại lai

các loài phân ly theo hướng khác nhau Con người đang phá vỡ quy luật này: du nhập loài nay hay loài khác vào vùng này hay vùng kia.

trội loài bản địa cạnh tranh về thức ăn, nơi

ở, ăn thịt cỏc loài khỏc, phỏ huỷ làm thoỏi hoỏ MT sống, truyền bệnh và ký sinh trựng

- Loài cỏ Lào xâm nhập vào VN từ những năm 30-31 xâm chiếm các vùng đất trống

do cháy rừng, nhanh chóng vào vùng đất trống do con người tạo ra

- ốc biêu vàng đưa vào VN đã trở thành thảm hoạ cho lúa do sinh sản với tốc độ nhanh và ăn rất khoẻ

Bốo Nhật Bản

Chuột hải ly

Trang 19

VII Sự lây lan của các dịch bệnh

Thường xẩy ra với động vật nuôi và động vật hoang dã

-Tác nhân: vật kí sinh (vi rút, vi khuẩn, nấm), động vật đơn bào hay các kí sinh trùng cỡ lớn hơn (giun, sán)

- Nguyên tắc cơ bản về bệnh dịch học ứng dụng trong nuôi dưỡng và quản lý các loài thú quí hiếm:

+ Các loài được con người nuôi dưỡng và động vật hoang dã khi sống trong môi trường với mật độ cao sẽ có nguy cơ dễ bị mắc bệnh dịch hay bị nhiễm kí sinh

trùng

+ Khi nơi cư trú bị phá huỷ làm cho loài dễ mắc bệnh dịch hơn

+ Tại các khu bảo tồn và vườn thú, các loài tiếp xúc với nhiều loài mà chúng rất

ít khi gặp, thậm chí không bao giờ gặp trong thiên nhiên hoang dã, nên bệnh dịch

có thể lây truyền từ loài này sang loài khác

VD: quần thể cuối cùng của loài chồn chân đen đã bị tiêu diệt bởi virut bệnh sốt ho

Trang 20

VIII Sinh vật chuyển gen và những rủi ro

tiềm ẩn

kháng thuốc kháng sinh như: tetracylin, ampicilin, streptomicin Các gen này

có thể khuếch tán vào môi trường, rồi sau đó có thể chui trở lại các vi khuẩn gây bệnh, mà từ đó người ta đã lấy chúng ra Nếu các vi khuẩn này xâm nhập

giống đang sử dụng để bảo vệ bản quyền (các hạt giống chỉ sử dụng một thế

hệ, do một đoạn AND đặc hiệu gây nên) Khi hạt giống mang đặc tính trên đư

ợc trồng ở một diện tích rộng thì phấn hoa mang đoạn AND trên có thể bay sang cây trồng khác và các cây này có thể bị lây lan các đăc tính nói trên và không nảy mầm được nữa

Trang 21

Nguyên nhân giảm sút đa dạng

sinh học ở Việt Nam

Trang 22

Nguyên nhân trực tiếp

- Từ năm 1986 đến năm 1991 khai thác trung bình 3,5

triệu m3 gỗ/năm (t® 80.000ha rừng)

- Rừng đã bị cạn kiệt nhanh chóng cả về diện tích lẫn chất lượng

Trang 23

 Khai thác củi:

- khoảng 21 triệu tấn củi/năm được khai thác từ rừng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong gia đình (= 6 lần lượng gỗ xuất khẩu hàng năm)

- Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ:

- Khoảng 3.000 loài thực vật cho các sản phẩm ngoài gỗ như song, mây, tre nứa,

lá các loại, cây thuốc, dầu, nhựa, được sử dụng trong gia đình, bán và xuất

khẩu

- Nhiều loài động vật hoang dã cũng đang bị khai thác một cách mạnh mẽ cho mục đích xuất khẩu

- 56% S rừng có khả năng bị cháy trong mùa khô

- 20.000 - 100.000 ha rừng/ năm bị cháy, nhất là ở vùng cao nguyên miền Trung

Trang 24

Cháy rừng ở rừng thông

Đà Lạt

Trang 25

 Săn bắt, buôn bán các loài động, thực vật quý hiếm:

- Khai thác, buôn bán trái phép, xuất khẩu các loại gỗ quý hiếm, các loài động vật hoang dã, vi phạm pháp lệnh bảo vệ rừng xảy ra ở mức độ khá nghiêm trọng

- Một số loài động vật như tê giác, hổ, báo, voi, gấu, khỉ, vượn, voọc, các loài cây như pơmu, trầm hương, gõ đỏ, đã ngày càng trở nên rất hiếm

- 19 loài động vật thuộc diện quý hiếm (trong Sách Đỏ Việt Nam) từ năm 1991 - 1995 đã có tới 9.628 cá thể bị săn bắt, bình quân hàng năm

có tới 1.925 cá thể động vật quý hiếm bị săn bắt

- Từ năm 1997 đến năm 2000: có 181.253 vụ khai thác, vận chuyển động, thực vật hoang dã trái phép đã được lập biên bản (khoảng 250 tấn động, thực vật hoang dã các loại)

Buôn bán động vật

Trang 26

S l ố ượ ng m t s lo i quý hi m b s n b t ộ ố à ế ị ă ắ

S l ố ượ ng m t s lo i quý hi m b s n b t ộ ố à ế ị ă ắ

(th i gian t 1991 - 1995)   ờ ừ

(th i gian t 1991 - 1995)   ờ ừ

Trang 27

 Ô nhiễm môi trường

ngoại lai không kiểm soát được

- Có 114 loài thuỷ sinh vật ngoại lai được di nhập vào Việt Nam

- Xảy ra hiện tượng tạp giao dẫn đến việc giảm các quần thể cá bản địa thuần chủng như lai giữa cá mè trắng Trung Quốc

(Hypophthalmichthys molitrix) với cá mè trắng Việt Nam (H.harmandii)

- Di nhập các loài dễ kèm theo việc di nhập một số mầm bệnh bản xứ (ký sinh trùng gây bệnh) mà trước đây không thấy có (Loài ốc bươu vàng, chuột hải ly)

Trang 28

 Tăng dân số

dạng sinh học của Việt Nam

- Trong thời gian từ năm 1960 đến năm 1984, dân số vùng núi miền Bắc tăng lên 3 lần.

Trung và miền Đông Nam Bộ đã phá nhiều rừng để trồng lúa, trồng cà phê

và các cây công nghiệp khác

- Đắc R’lấp, tỉnh Đắk Lắk có 170.000ha rừng tự nhiên nằm bên đường quốc

lộ 14, nhiều người từ các tỉnh khác đã lên đây tự do phá rừng lấy gỗ và lấy đất để bán (bình quân mỗi hộ phá 2ha rừng, có trên 2.000ha rừng bị phá

trong năm 1998)

- Người nghèo thường phải đến sinh sống tại những nơi không thuận lợi, phải bóc lột đất và tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống làm cho các loại tài nguyên này bị suy thoái nhanh chóng

NGUYÊN NHÂN SÂU XA

Trang 29

 Chính sách kinh tế vĩ mô: Lịch sử phát triển kinh tế Việt Nam có thể chia thành hai giai đoạn chính:

- Giai đoạn trước đổi mới: khai thác không hạn chế các tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng để phục vụ nhu cầu nhu cầu cấp thiết của chiến tranh xây dựng và xuất khẩu.

- Giai đoạn đổi mới từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX:

Việc đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp và hải sản đã là một trong những nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học từ năm

1986

Lợi nhuận kinh tế cao của việc xuất khẩu các nông sản và hải sản đã kích thích cả hai thành phần kinh tế tập thể và tư nhân đầu tư vào việc phá rừng ngập mặn để nuôi tôm.

Phần lớn rừng ở Tây Nguyên đã được khai phá để trồng cà phê, cao su, tiêu, điều và cây ăn quả xuất khẩu.

- Du canh là tập quán sản xuất nông nghiệp lâu đời của nhiều dân tộc ít người Việt Nam

- Có khoảng 9 triệu người thuộc 50 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có tập

Trang 30

Vì sao phải bảo tồn ĐDSH

Nguyên nhân về đạo đức: Mọi SV sinh ra đều có quyền tồn tại,

Nguyên nhân về sự cân bằng sinh thái : CBST nhiều khu vực

và toàn cầu đang bị phá huỷ: MT ÔN, rừng thu hẹp, nhiều Sv biến mất.

Nguyên nhân kinh tế : khoảng 75.000 loài cây ăn được, có 5 loài

có giá trị nhất; 2.000 loài thuần hoá làm cây trồng, có 150 loài cây trồng để bán; khoảng 35.000- 70.000 loài dùng làm thuốc…

Đảm bảo giá trị tiềm năng: con người chỉ mới Sd 5% loài TV

đã được nghiên cứu làm ra VC phục vụ con người Chỉ có 2/5 số loài được nghiên cứu về tiềm năng Còn lại rất nhiều loài chưa biết giá trị tiềm ẩn của chúng

Nguyên nhân thẩm mỹ: cảnh đẹp tự nhiên gắn cây cỏ, muông thú, … BT ĐDSH là BT giá trị thẩm mỹ của tự nhiên

BẢO TỒN LOÀI

Trang 31

Điều kiện về số lượng và mật độ cá thể

để 1 loài được bảo tồn

sống sót 95%- 99% trong tương lai ko xác định trước: 100-

500 năm.

S.lượng cá thể cần thiết tuỳ thuộc vào từng loài, lq đến đ.k

MT cư trú VD: ĐV CXS: 500-1.000 cá thể; ĐV KXS và cây hàng năm: 10.000 cá thể; Cừu núi sừng lớn ở Tây Nam-Mỹ:

100 con ; chim: 100 đôi, có loài chỉ cần 10 đôi…

Trang 32

Các cấp độ bị đe dọa

 Tuyệt chủng- EX

 Tuyệt chủng vùng – RE

 Tuyệt chủng trong đời sống hoang dã- EW

 Rất nguy cấp – Crittically Endangered

 Đang nguy cấp - Endangered

 Sẽ nguy cấp -Vulnerable

 Hiếm - Rare

 Bị đe doạ tuyệt diệt – Theartened

 Nguy cấp thấp- Lower Risk

 Thiếu dẫn liệu- Data Deficien.

Trang 33

TK16-17 thú+chim: 1loài/10năm; 1850-1950: 1loài/1năm.

loài bị TC do con người.

Trang 34

Sự tuyệt chủng qua các thời

kỳ địa chất

• Nhiều loài đã biến mất trong 5 kỳ

đại dịch TC tự nhiên, đặc biệt là

cuối kỷ Pecmi khoảng 77-99% loài

ĐV biển TC (cách đây 250 triệu

năm)

• Hiện nay con người đang đầu GĐ

thứ 6, GĐ TC Pleistocene với

nguyên nhân chủ yếu là con người

đang tiêu thụ các loài, hủy hoại MT

và đánh bắt quá mức

Trang 35

Các số liệu về tuyệt chủng ghi nhận từ

Trang 36

Các Loại Bảo Tồn

Kim Giao- Cát Bà

Voi- Yorkdon, Cát Tiên, Pù Mát

gỗ, Ngân hàng hạt giống, Trang trại, Thảo cầm viên

liệu:ĐH Dược, HVQY…NH hạt giống viện KHKT NN VN, Viện cây LT-TP…; ĐV: Voọc xám, Hươu sao, Gấu ngựa, Khỉ- Cúc Phương, Cát Bà; Trĩ sao- Bạch

Mã; Công- Yorkdon

Trang 37

Hiện trạng BT các loài quý hiếm VN

VH-LS, S= 2,54 triệu ha (17 KBT loài S=488.750ha)

cỏ biển, đặc biệt là các HST đặc trưng và loài quý hiếm có nguy cơ

ĐNN, Xuân Thuỷ- ĐNN và các loài chim di cư…

kinh phí trong lĩnh vực MT, nhưng chất lượng BT chưa cao

nguồn tài nguyên tại vườn gia đình…

Trang 39

 Công cụ giáo dục, truyền thông

Trang 40

H ình ảnh các loài động thực vật

đang bị đe doạ (theo IUCN

Ngày đăng: 28/09/2014, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w