Mục LụcGIỚI THIỆU CHUNG4I. TÍNH TOÁN1. Lưu lượng nước sinh hoạt ngày dùng lớn nhất52. Lưu lượng dùng nước sinh hoạt của công nhân63. Lưu lượng nước dùng cho sản xuất64. Lưu lượng dùng nước cho tưới đường, tưới cây65. Lưu lượng dùng nước Chợ sơn Kỳ76. Tổng nhu cầu dùng nước của phường Sơn Kỳ7II. VẠCH TUYẾN1. Tổng chiều dài của mạng lưới92. Lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống103. Xác định lưu lượng nút104. Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống115. Xác định tổn thất áp lực theo chiều dài cho từng đoạn ống tính toán126. Chiều cao xây dựng đài nước và áp lực công tác bơm137. Xây dựng cột áp công tác trước máy bơm ở Trạm bơm cấp 214BÀI BÁO CÁOGiới thiệu chungMạng lưới cấp nước Phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP Hồ Chí MinhDân số: 22.320 người.Diện tích: 1,12 km2 (năm 2004).Các nhu cầu dùng nước:Khu dân cưCông ty, xí nghiệpPhòng khámKết luận: Tính toán – thiết kế mạng lưới cấp nước cho phường Sơn KỳTổng nhu cầu dùng nướcDân số: dự đoán quy hoạch 25 năm sau = 22320 ×(1+1/100)25 =28624 ngườiTiêu chuẩn dùng nước: qi = 200 (l/người).Kngày max= 1.3Kgiờ max = 1.35Công ty – xí nghiệp: làm việc 2 ca, mỗi ca 5h và có 500công nhân ( ca 1 từ 7h – 11h; ca 2 từ 14h – 19h).Nước dùng cho sản xuất cho mỗi ca là 300 (m3/ngd)Phòng khám 100 người làm việc 2 ca. Mỗi ca 5 tiếng (ca 1 từ 7h -12h; ca 2 từ 13h-18h). Nước sinh hoạt và khám chữa bệnh là 30l/h.caChợ Sơn Kỳ có 500 sạp hàng. Nước dùng cho mỗi sạp 300l/sạp. Làm 2 ca (ca 1 từ 6h-12h, ca 2 từ 13h-19h)
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Tiểu luận môn: CẤP THOÁT NƯỚC Đề tài: VẼ SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN Ở ĐỊA BÀN PHƯỜNG SƠN KỲ, QUẬN TÂN PHÚ, TPHCM GVHD: Ngô Thị Thanh Diễm Lớp: 11CDMT (nhóm chiều t4, tiết 10,11,12) Sinh Viên: Vũ Hoàng Minh Sơn 3009110208
Lê Thị Sang 3009110211
Nguyễn Thị Ngọc Thơ 3009110229
Lê Thị Cẩm Tú 3009110272
Nguyễn Văn Hữu Quả 3009110347
Trần Thiên Ân 3009110373
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 11 năm 2013
Trang 2Mục Lục
GIỚI THIỆU CHUNG 4
I TÍNH TOÁN 1 Lưu lượng nước sinh hoạt ngày dùng lớn nhất 5
2 Lưu lượng dùng nước sinh hoạt của công nhân 6
3 Lưu lượng nước dùng cho sản xuất 6
4 Lưu lượng dùng nước cho tưới đường, tưới cây 6
5 Lưu lượng dùng nước Chợ sơn Kỳ 7
6 Tổng nhu cầu dùng nước của phường Sơn Kỳ 7
II VẠCH TUYẾN 1 Tổng chiều dài của mạng lưới 9
2 Lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống 10
3 Xác định lưu lượng nút 10
4 Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống 11
5 Xác định tổn thất áp lực theo chiều dài cho từng đoạn ống tính toán 12 6 Chiều cao xây dựng đài nước và áp lực công tác bơm 13
7 Xây dựng cột áp công tác trước máy bơm ở Trạm bơm cấp 2 14
Trang 3BÀI BÁO CÁO
Giới thiệu chung
Mạng lưới cấp nước Phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
Dân số: 22.320 người
Diện tích: 1,12 km2 (năm 2004)
Các nhu cầu dùng nước:
- Khu dân cư
- Công ty, xí nghiệp
- Phòng khám
Kết luận: Tính toán – thiết kế mạng lưới cấp nước cho phường Sơn Kỳ
Tổng nhu cầu dùng nước
- Dân số: dự đoán quy hoạch 25 năm sau = 22320 25
=28624 người
- Tiêu chuẩn dùng nước: qi = 200 (l/người)
- Kngày max= 1.3
- Kgiờ max = 1.35
- Công ty – xí nghiệp: làm việc 2 ca, mỗi ca 5h và có 500công nhân ( ca 1
từ 7h – 11h; ca 2 từ 14h – 19h)
- Nước dùng cho sản xuất cho mỗi ca là 300 (m3/ngd)
- Phòng khám 100 người làm việc 2 ca Mỗi ca 5 tiếng (ca 1 từ 7h -12h; ca
2 từ 13h-18h) Nước sinh hoạt và khám chữa bệnh là 30l/h.ca
- Chợ Sơn Kỳ có 500 sạp hàng Nước dùng cho mỗi sạp 300l/sạp Làm 2 ca (ca 1 từ 6h-12h, ca 2 từ 13h-19h)
Trang 4- Nước sinh hoạt cho công nhân trong mỗi ca là 30 (l/người ca)
- Diện tích tưới đường, tưới cây là 800 (m2 ) với tiêu chuẩn là 2 (l/m3.ngđ) Thời gian tưới từ 15h đến 19h (a = 1.1, b = 1.15, c = 1.05)
1 TÍNH TOÁN
1 Lưu lượng nước sinh hoạt ngày dùng lớn nhất
Trong đó:
hệ số không điều hòa ngày lớn nhất (h)
lưu lượng tính toán trung bình ngày trong năm cho nhu cầu sinh hoạt
đô thị, xác định bằng công thức:
∑
(m3/ngđ) : tiêu chuẩn dùng nước trung bình của khu vực i, lấy theo TCXDVN
33-2006, lít/người ngđ
: dân số tính toán theo khu vực i, người
Trang 52 Lưu lượng dùng nước sinh hoạt của công nhân
30 ( m3/ngđ) Trong đó:
: tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho công nhân theo khu vực i, lít/người ngđ N: số công nhân trong khu vực i, người
3 Lưu lượng nước dùng cho sản xuất
Trong ngày đêm
6 (m3/ngđ) Trong 1 giờ
0.6 (m3/giờ)
Trong đó:
: lưu lượng nước theo ca, giờ, ngày đêm
4 Lưu lượng dùng nước cho tưới đường, tưới cây
= 16 ( m3/ngđ)
: lưu lượng tưới trung bình ngày
: tiêu chuẩn tưới đường, tưới cây (l/m2/lần tưới)
: diện tích cần tưới (ha)
Trang 65 Lưu lượng dùng nước Chợ sơn Kỳ
6 Tổng nhu cầu dùng nước của phường Sơn Kỳ
=10309.87(m3/ngđ) Trong đó:
a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, a=1.1
b: hệ số kể đến lượng nước rò rỉ, theo TCXDVN 33-2006 lấy b=1.1-1.2
c: hệ số kể đếnlượng nước dùng cho bản than TXL, theo TCXDVN 33-2006 lấy c= 1.05-1.1
Bảng phân bố lưu lượng sư dụng nước theo từng giờ trong ngày
đồ tiêu thụ nước
Trang 7Tính toán thủy lực và vạch tuyến
Trang 8II.Vạch tuyến
1.Tổng chiều dài của mạng lưới
∑
2250 (m)
Trong mạng lưới trên:
Chọn tại một hộ gia đình có số thành viên là 8 (người)
1600 (l/ngđ) = 0.02 (l/s)
200: tiêu chuẩn nước (l/người ngđ)
Xác định cho từng đoạn ống theo công thức như sau:
Trang 9
2 Lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống
∑ ∑ ∑ ∑ ⁄
Lập bảng
3.Xác định lưu lượng nút
∑
Lập bảng
Nút Những đoạn ống liên quan ∑ ⁄
Trang 104 4-3 9 2.5
4 Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống
qct(1-2)= q dd(2-3)+qdd(2-4) =6+5=11
qct(2-5)= q ct(1-2)+qdd(5-6))+qdd(5-7) + qttr= 11+6+5+5=27
qct(5-8)= q ct(1-2)+qct(2-5) + qdd(8-9)+qdd(9-10)=11+27+6+5=49
qtt= q vc+qdd = (qct+ q ttr )+0.5qdd
Lập bảng:
Trang 118-9 0 3 5 8
Đưa lưu lượng tính toán và lưu lượng nút và sơ đồ như sau:
5 Xác định tổn thất áp lực theo chiều dài cho từng đoạn ống tính toán:
Ta có:
và vật liệu là gang Đoạn ống L(m) qtt(l/s) D(mm) v(m/s) 1000i h=i.L
Bảng tính thủy lực
Đoạn
ống
L
(m)
⁄
d (mm)
V ⁄
1000i
H=iL
Cốt mặt đất (m)
Áp lực cần thiết (m)
Cốt mực nước (m)
1-2 200 13 100 1,69 52,91 10,58 113 112 20 30,58 113 142,58 2-3 300 3 75 0.7 14,45 4,29 112 111.5 30,58 34,87 142,58 146,37 2-4 250 2,5 75 0.58 10,31 2,57 112 112,5 34,87 37,44 146,87 149,94 2-5 200 29 125 2,4 78,09 15,62 112 111 37,44 53,06 149,44 164,06 5-6 300 3 75 0.7 14,95 4,34 111 110,5 53,06 57,4 164,06 167,9
Trang 125-7 250 2,5 75 0.58 10,31 2,57 111 111,5 57.4 59,97 168,4 171,47 5-8 200 51 150 2,92 90,81 18,16 111 110 59,97 78,18 170,97 188.18 8-9 300 8 75 1,86 88,86 26,66 110 100.5 78,18 104,79 188,18 205,29 8-10 250 2,1 75 0.58 10,31 2.57 110 100 104,79 107,36 114,79 207,36
6 Chiều cao xây dựng đài nước và áp lực công tác bơm
Chiều cao xây dựng đài nước
Được tính theo công thức như sau:
∑ ∑ (*) Trong đó:
: chiều cao xây dựng đài nước
: áp lực cần thiết của ngôi nhà bất lợi nhất:
=16m
(n: số tầng của ngôi nhà)
∑ : tổng tổn thất áp lực theo chiều dài từ đài đến ngôi nhà bất lợi nhất
Từ đài đến ngôi nhà bất lợi nhất gồm có những đoạn ống: (1-2); (2-5);
(5-8).(8-10)
∑ =10,58+15,62+18,16+2,57=46,93 (m)
∑ : tổng tổn thất cục bộ lấy bằng 30% ∑
∑ =(38,11 x30)/100=11.44 (m)
: cốt mặt đất tại ngôi nhà bất lợi nhất: 100 m
:cốt mặt đất tại nơi đặt đài: =113
Trang 13 Hđ =20+46,93+11,44+(100-113)=65,37(m)
7 Xây dựng cột áp công tác trước máy bơm ở Trạm bơm cấp 2
Hb = Hđ + hđ + ∑ +( Zđ- Zb) Chú thích
Hđ =65,37
hđ: : chiều cao thường chứa nước trên đài lấy = 2m
∑ : tổn thất áp lực từ bơm đến đài thường lấy theo đề bài là 4m
Zđ: cốt mặt đất nơi đặt đài Zđ=113m
Zb: cốt mặt đất nơi đặt trạm bơm điểm 1 có Zb=113m
Hb=65,37+2+4(113-113)= 71,37 m