1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dap an de thi HSG Tinh Nghe an

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi học sinh giỏi tỉnh Nghệ An
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đáp án chính thức
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Së Gd&§t NghÖ an Së Gd&§t NghÖ an Kú thi häc sinh giái tØnh líp 12 N¨m häc 2006 2007 ®¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm chÊm ®Ò chÝnh thøc M«n LÞch sö (B¶ng A) C©u Néi dung §iÓm A LÞch sö ViÖt Nam 13 0 C©u 1 6 0 a §[.]

Trang 1

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi học sinh giỏi tỉnh lớp 12

Năm học 2006 - 2007

đáp án và biểu điểm chấm đề chính thức

Môn: Lịch sử (Bảng A)

- Đều mong muốn giải phóng dân tộc, cứu dân cứu nớc,

nh-ng do nhữnh-ng điều kiện khác nhau, t tởnh-ng cứu nớc của các

bậc tiền bối còn có những hạn chế Đến Nguyễn ái Quốc mới

khắc phục đợc

- Về mục đích cách mạng: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh

muốn giải phóng đất nớc đa dân tộc đi lên TBCN Nguyễn

ái Quốc muốn giải phóng dân tộc đa đất nớc đi lên CNXH,

CNCS

0.75

- Về đối tợng cách mạng: Phan Bội Châu coi đế quốc thực

dân là kẻ thù duy nhất, Phan Chu Trinh tập trung chống nền

quân chủ phong kiến, Nguyễn ái Quốc thấm nhuần luận

c-ơng của Lê nin, xác định kẻ thù cách mạng là Đế quốc và

phong kiến tay sai

0.75

- Về lực lợng cách mạng: PBC, PCT xác định tất cả đồng

bào, nhng không chỉ rõ lực lợng nào là chủ yếu Nguyễn ái

Quốc khẳng định: quần chúng nhân dân đông đảo

trong đó công nông là lực lợng chủ yếu

0.75

- Về phơng pháp cách mạng: PBC tập hợp ngời trung nghĩa

phát triển thế lực, xúc tiến bạo động, cầu ngoại viện (Nhật,

Đức) PCT khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh, đa

đất nớc lên phú cờng, có ý dựa vào Pháp để cải cách

Nguyễn ái Quốc chỉ rõ lãnh đạo cách mạng là giai cấp công

nhân, thông qua Đảng tiền phong, theo chủ nghĩa Mác – Lê

nin, đoàn kết toàn dân với nền tảng công - nông liên minh,

thành lập quân đội công - nông, lật đổ ách thống trị của

Đế quốc phong kiến, thành lập chính quyền công nông,

đem ruộng đất cho dân cày, tiếp tục tiến hành đấu tranh

giai cấp, tiến lên CNCS

1.5

- Những bế tắc, thất bại của các nhà cách mạng tiền bối

đặt ra những đòi hỏi tìm tòi mới 0.5

- Bằng hoạt động thực tiễn, lao động kiếm sống, tạo điều

kiện để mục kích những hiện thực sinh động về sức mạnh

của ngời cần lao, tạo phong cách thực tiễn – phong cách

Nguyễn ái Quốc – Hồ Chí Minh sau này

0.75

- Cách mạng tháng Mời Nga thành công mở ra một thời kỳ 1.0

1

Trang 2

mới trong cách mạng thế giới:

+ Giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng giai cấp

+ Cách mạng thuộc địa gắn liền với cách mạng chính

quốc

+ Giai cấp vô sản thực sự vơn lên trong đấu tranh giải

phóng xã hội

Quốc tế cộng sản thành lập năm 1919 là biểu hiện cụ thể

những vấn đề đó

a

Những tiền đề dẫn đến …Sau chiến tranh thế giới I (1914 – 1918) Việt Nam trớc những 3.0 biến động lớn:

- Bên trong:

+ Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của TDP làm xã hội Việt

Nam biến chuyển nhanh chóng: Các giai cấp cũ phân hóa

mạnh, các giai cấp mới thực sự hình thành ( TS, TTS, VS) Với

địa vị xã hội của mình, mỗi giai cấp có quan điểm và thái

độ chính trị khác nhau

0.75

+ Kế tiếp truyền thống kiên cờng bất khuất, toàn dân

đồng hành trong sự nghiệp giải phóng 0.25

- Bên ngoài:

+ Các trào lu t tởng cách mạng tiếp tục tràn vào nớc ta 0.25 + Cách mạng ở Pháp, Trung Quốc phát triển mạnh 0.25 + Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mời Nga mở ra kỷ

nguyên mới trong lịch sử thế giới, để lại những kinh nghiệm

quý báu cho cách mạng thế giới 0.5

- Dân tộc Việt Nam cần có vĩ nhân để kết nối mọi yếu tố

quyết định, để đi tới thắng lợi cuộc đấu tranh giải phóng

Sau thời gian dài tìm đờng cứu nớc, Nguyễn ái Quốc xuất

hiện đúng vào thời điểm đó

1.0

- Với những bối cảnh khác nhau, ngay sau chiến tranh, cuộc

vận động cách mạng Việt Nam xuất hiện hai khuynh hớng:

+ Giai cấp TSDT và tầng lớp trí thức tiếp thu t tởng TS

phấn đấu trên con dờng giải phóng, đa đất nớc đến độc

lập, tiến lên CNTB

0.5

+ Giai cấp CN và tầng lớp trí thức tiếp thu Chủ nghĩa

Mác – Lê nin phấn đấu trên con đờng gải phóng, đa đất nớc

- Đầu những năm 20, các cuộc đấu tranh kinh tế của tầng

lớp TSDT đã động viên đợc đông đảo nhân dân tham gia:

1924: Nam kỳ xuất hiện Đảng Lập Hiến

1927: Quốc Dân Đảng thành lập

2 – 1930: Khởi nghĩa Yên Bái bùng nổ và thất bại …

Từ Đảng Lập Hiến đến Quốc Dân Đảng và sự thất bại của

khởi nghĩa Yên Bái chứng tỏ năng lực chính trị hạn chế của

giai cấp TS Việt Nam, là sự bế tắc của khuynh hớng cách

1.5

Trang 3

mạng TS – một khuynh hớng chính trị không còn hấp dẫn với

hoàn cảnh lịch sử Việt Nam lúc đó

- Phong trào đấu tranh của giai cấp CN trong những năm

1919 – 1925 tuy còn tự phát nhng đã có những bớc tiến rõ

rệt (tiêu biểu là cuộc đấu tranh của CN Ba Son 8 – 1925)

Giai cấp CN đã đi dần vào tổ chức, với sự ra đời của Công

Hội Đỏ 1920 Từ 1926 với những điều kiện mới, đặc biệt là

sự lãnh đạo của Hội VN CMTN và Tân Việt CM Đảng, phong

trào CN vơn nhanh lên tầm tự giác Giai cấp CN trở thành lực

lợng chính trị độc lập, tiên phong, ngày càng lớn mạnh trong

xã hội Việt Nam

Càng ngày giai cấp CN càng thể hiện năng lực chính trị

lớn trong các cuộc đấu tranh cách mnạg lúc đó

2 – 1930 Đảng VS VN thành lập, tạo bớc ngoặt trong lịch

sử cách mạng và lịch sử giai cấp CN VN Cuộc cách mạng giải

phóng dân tộc VN tiến theo con đờng duy nhất – con đờng

cách mạng vô sản

1.5

Từ tháng 2 – 1945 đến tháng 2 – 1947 phe Đồng minh đã

tiến hành một số cuộc hội nghị nhằm giải quyết các vấn

đề tồn tại của cuộc Chiến tranh thế giới II, liên quan đến

quyền lợi và vận mệnh của các nớc trên thế giới:

a Hội nghị Ianta (4 – 12/2/1945) tại Liên Xô của 3 cờng quốc

Liên Xô, Mỹ, Anh nhằm giải quyết các vấn đề sau:

+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu

á - Thái Bình Dơng

+ Tổ chứclại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

+ Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân

quản ở các nớc phát xít và phạm vi ảnh hởng của các nớc

tham gia chiến tranh chống phát xít

Những nội dung hội nghị Ianta đợc cụ thể hóa ở một số

cuộc hội nghị sau

1.5

b Hội nghị Xanphơranxixcô (từ 25/4 – 26/6/1945) ở Mỹ để

thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc, thay thế cho Hội Quốc Liên

trớc chiến tranh (Đại biểu 50 nớc tham gia) nhằm duy trì hòa

bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp

tác giữa các nớc, trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng

giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết

1.0

c Hội nghị Pốtxđam (từ 17/7 – 2/8/1945) ở Đức của 3 cờng

quốc Liên Xô, Mỹ, Anh nhằm: giải quyết vấn đề Đức (tiêu

diệt tận gốc CN Phát xít Đức, cải cách dân chủ, xét xử tội

phạm chiến tranh, phân chia khu vực ảnh hởng) Giải quyết

vấn đề Nhật Bản: giới hạn chủ quyền lãnh thổ, trừng trị tội

phạm chiến tranh, thủ tiêu lực lợng vũ trang, thực hiện CCDC

0.75

d Hòa hội Paris (10/2/1947) ở Pháp, gồm Đại biểu 21 nớc

tham gia Nhằm quy định lãnh thổ, chế độ chính trị và 0.75

3

Trang 4

việc bồi thờng thiệt hại chiến tranh do 5 nớc phát xít: ý, Bungari, Hungari, Rumani, Phần Lan Nhìn chung các bản hòa ớc là thỏa đáng, phù hợp cho cả 2 bên

Nh vậy nội dung các hội nghị quốc tế trên đã thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới II – Trật tự 2 cực Xô - Mỹ, thay thế cho trật tự của hệ thống Vecxai – Oasingtơn trớc đó

(Nếu thí sinh nới thêm hội nghị ngoại trởng Matxcơva tháng 12 – 1945 thì có thể tùy mức độ mà thêm điểm)

- Chủ nghĩa khu vực trong những năm 60 của thế kỷ XX

đang hình thành ở nhiều nơi và trở thành xu hớng của thế giới

- Những khó khăn riêng của từng nớc Đông Nam á làm nảy sinh sự cần thiết phải có một tổ chức khu vực để giúp nhau khắc phục những khó khăn đó

- Cuộc chiến tranh Đông Dơng của Mỹ đang thất bại, tác

động tới các nớc trong khu vực, buộc các nớc này phải có một

tổ chức để đối phó với tình hình mới

( Những ý trên không nằm trong sách giáo khoa, do đó học sinh có thể tìm trong tài liệu tham khảo)

0.5

Từ tuyên bố Băng Cốc, Cualalămpơ đến hội nghị Bali (1976)

đề ra mục tiêu: xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên một cộng

đồng Đông Nam á hùng mạnh

0.5

- Tháng 7 – 1992: Việt Nam tham gia hiệp ớc Bali, trở thành quan sát viên của ASEAN

- Sau đó Việt Nam đợc mời dự các cuộc họp hàng năm của hội nghị ngoại trởng các nớc ASEAN

- Đến hội nghị ngoại trởng lần thứ 27 tại Băng Cốc, khẳng

định sẵn sàng chấp nhận Việt Nam là thành viên của ASEAN

- Ngày 17 – 10 – 1994: Việt Nam gửi th cho Chủ tịch UB Th-ờng trực ASEAN, chính thức đặt vấn đề muốn gia nhập tổ chức này

- Ngày 28 – 7 – 1995 tại Brunây, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 7 của ASEAN

- Năm 1998: Việt Nam đăng cai Hội nghị thợng đỉnh lần thứ VI của ASEAN tại Hà Nội

- Nhờ vai trò quan trọng của Việt Nam, Campuchia đã đợc kết nạp vào tổ chức ASEAN ( 30 – 4 – 1999)

( Học sinh có thể kể thêm các sự kiện từ 1999 đến nay)

1.0

4

Trang 5

d2 ý nghĩa:

- Có 10 giải vàng màu lúa chín đợc xếp lại với nhau hình bó lúa, tợng trng cho 10 nớc Đông Nam á, có chung truyền thống kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc

- ở giữa bó lúa đợc thắt lại biểu thị sự liên kết chặt chẽ của

tổ chức

- ở dới bó lúa là hàng chữ ASEAN ( viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Hiệp hội các nớc Đông Nam á

- ở ngoài là vòng tròn, tợng trng cho sự trọn vẹn của tổ chức khu vực

0.5

5

ASEAN

Ngày đăng: 18/11/2022, 23:31

w