[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: TOÁN LỚP 12 THPT - BẢNG A
(Đáp án - thang điểm gồm 04 trang)
I.
(6,0đ)
1 (3,0 điểm)
Điều kiện xác định:
5 x 2
Phương trình đã cho tương đương:
x 5 2 2x 5
2x 4
2x 4
Đặt
f (x) x 5 2 2x 5
2x 4
với x thuộc
5
; 2
0,5
3
3 x 5
5 x 2
hàm số f (x) đồng biến trên
5
; 2
phương trình f (x) 0 có tối đa một nghiệm (1)
0,5
Ta có f (3) 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 3 0,5
2 (3,0 điểm)
Điều kiện xác định: x2
Bất phương trình trở thành: x3 3xy2 2y3 0
x 2y 0
0,5
x 0
x 2 x
x 0
x 0
x 0
2 2 3 x 0 4(x 2) x
x 2 2 3
0,75
Kết hợp điều kiện suy ra tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
T2 2 3;
0,5
Trang 2(3,0đ)
Ta có hệ:
Điều kiện xác định:
2 x 2
0 y 4
Ta có (1) x3 12xy 2 3 12 y 2 0,5 Xét hàm số f (t) t 3 12t, t 2;2
f '(t) 3t 12 3 t 4 0, t 2;2
Suy ra hàm số f (t) nghịch biến trên 2;2 (3)
0,5
Ta có x và y 2 cùng thuộc đoạn 2;2 và f (x) f (y 2) nên kết hợp
Thay vào (2) ta có phương trình 3 4 x 2 4x2 m (4)
Do đó hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (4)
có nghiệm x thuộc đoạn [-2;2]
0,5 Đặt g(x) 3 4 x 2 4x , x [ 2;2]2
0,25
g '(x) 0 x 0 g(0) 6; g( 2) g(2) 16
x [ 2;2]min g(x) 16; max g(x) 6x [ 2;2]
0,5
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi 16 m 6 0,25
III.
(2,5đ)
x 1 y 1 y 1 z 1 z 1 x 1 P
0,5
x 1 y 1 y 1 z 1 z 1 x 1
(2)
0,5
Từ (1) và (2) suy ra
0,5
Từ giả thiết ta có
1
0,5
Trang 3Mà 2 2 2
1
x y z xy yz zx (5).
2
Từ (3), (4), (5) và (6) suy ra P 3 1
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x y z 3
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 3 1
0,5
IV.
(6,0đ)
1 (3,0 điểm)
Gọi I, G lần lượt là trọng tâm tứ diện ABCD và tam giác BCD
Ta có
IBCD
IBCD ABCD ABCD
1,0
Tương tự ta có IABC IACD IABD ABCD
1
4
Suy ra VIABC VIACD VIABD VIBCD (1)
0,5
ABC = DCB SABC = SDCB (2) 0,5
Từ (1), (2) suy ra
IABC IBCD
d(I,(ABC)) d(I,(BCD))
Tương tự ta có d(I, (ABC)) = d(I, (ABD)) = d(I, (ACD)) (4)
2 (3,0 điểm)
A
B
C
D I
G
S
O
Trang 4Dễ thấy SOC BOA SO BO BSD vuông tại S.
Do đó
2
Mà OA BC2 OB2
4
0,5
Vì AO (SBD) nên
Mà
2
V.
(2,5đ)
(C) có tâm I(1;1) và bán kính R = 5
0,25
Gọi
5
J ;3 2
Ta chứng minh với mọi điểm M thuộc (C) ta có MA = 2MJ
Thật vậy MA 2MJ MA2 4MJ2 MI IA 2 4 MI IJ 2
2MI IA 4IJ 3R 4IJ IA
Đẳng thức này đúng vì
IA 4IJ 0; 3R 4IJ IA 0
0,5
Vì thế với mọi điểm M thuộc (C) ta có:
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M thuộc đoạn thẳng BJ (Vì B nằm ngoài
đường tròn (C); J nằm trong đường tròn (C))
Do đó MA + 2MB nhỏ nhất khi và chỉ khi M là giao điểm của đường tròn
(C) và đoạn thẳng BJ
0,5
BJ có phương trình 2x y 8 0
Tọa độ giao điểm của BJ và (C) là nghiệm của hệ
y 6
x 5
0,5
Thử lại ta có điểm M(1;6) thuộc đoạn JB thỏa mãn bài toán 0,5
B
A J
I
M
Trang 5Hết