Ngày soạn Ngày dạy Tiết 13 AMIN (tiết 1) A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Biết được Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc chức) Đặc điểm, cấu[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
- Đặc điểm, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin
2 Kĩ năng
- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc amin theo công thức cấu tạo
3 Trọng tâm
- Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
* Các năng lực chung
1 Năng lực tự học
2 Năng lực hợp tác
3 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
1 Năng lực sử dung ngôn ngữ
2 Năng lực thực hành hóa học
3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: dụng cụ: mô hình phân tử amoniac, etyl amin
2 Học sinh: ôn lại cấu tạo tính chất amoniac
C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề
- Sử dụng phương tiện trực quan
- Trực quan
- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 21 Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
1.2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
1.3 Vào bài:
Chiếu một số hình ảnh cho học sinh quan sát
GV: Cá là nguồn thực phẩm giàu protein – một hợp phần chính trong thức
ăn của con người và động vật
Từ cá chúng ta có thể chế biến ra rất nhiều loại món ăn ngon, bổ dưỡng
Trước khi chế biến các món ăn đó chúng ta phải khử mùi tanh của cá
? Tại sao cá lại có mùi tanh? Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amin
Amin là gì? Cấu tạo và tính chất như thế nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của Học sinh- Phát triển năng
lực
Nội dung
Hoạt động 1 I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
Chúng ta xét ví dụ
sau: (GV vừa viết
công thức vừa gọi
tên)
NH3 : Amoniac
CH3NH2 : Metylamin
(CH3)2NH:
Đimetyl amin
CH3)3N:Trimetylamin
C6H5NH2:phenyl amin
Yêu cầu học sinh
nhận xét số nguyên tử
trong phân tử NH3?
Hãy so sánh cấu tạo
của amoniac và 4 hợp
chất còn lại – so thử
với NH3?
Quan sát
Liên kết với N của amoniac là H còn liên kết trong 4 chất còn lại thì liên kết với N là các gốc H.C
Các liên kết đó được hình thành bằng cách thay thế 1 hay nhiều ntử H cua amoniac
Quan sát
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH
PHÁP
1 Khái niệm ,phân loại
- VD:
NH3: Amoniac CH3NH2 : Metylamin (CH3)2NH: Đimetylamin CH3)3N: Trimetylamin C6H5NH2: Phenylamin
Trang 3 Liên kết giữa N và
các gốc H.C trong 4
phân tử trên được hình
thành ntn?
Nhận xét, bổ sung
và chiếu hình các
phân tử lên bảng cho
HS quan sát
4 chất ta xét ở trên
chính là amin Vậy
amin là gì?
Nhìn vào CTCT của
các chất trong VD trên
chúng ta thấy:
metylamin,
phenylamin và đã thay
thế 1 nguyên tử H của
amoniac nên đựơc gọi
là amin bậc I, tương tự
như vậy đimetylamin
được gọi là amin bậc
II Vậy bậc của amin
là gì? Cĩ tất cả mấy
bậc amin?
Cũng tương tự như
các hợp chất hữu cơ
khác, amin cũng cĩ
các đồng phân Một
em hãy cho biết amin
cĩ mấy đồng phân? Đĩ
là những loại đồng
phân nào?
GV đưa ra ví dụ
một số đồng phân
Nêu khái niệm
Nêu khái niệm bậc amin
Cĩ 3 bậc amin (bậc
I, II và III)
Cĩ 3 loại đồng phân
đĩ là: đồng phân về mạch C, đồng phân về
vị trí nhĩm chức và
bậc của amin
- KN: (SGK - 40)
- Bậc của amin: Bằng tổng số nguyên tử H
trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc
hidrocacbon
- Đồng phân: Cĩ đồng phân về: Mạch C, Vị
trí nhĩm chức và bậc của amin
CH3 CH2 CH2 CH2 NH2
CH3 CH
CH3
CH2 NH2 Đồng phân về mạch cacbon
CH3 CH2 CH2 NH2
CH3 CH
NH2
CH3 Đồng phân về vị trí nhóm chức
Trang 4amin ứng với CTPT
C4H11N yêu cầu HS
xác định loại đồng
phân?
Nghiên cứu SGK, cho
biết cách phân loại
amin?
Phân loại amin theo
gốc H.C lại còn phân
thành 2 loại nhỏ hơn
đó là amin béo và
amin thơm Vậy amin
béo là gì và amin thơm
là gì?
GV: Hướng dẫn HS
hình thành CTTQ của
amin no, đơn chức
mạch hở
GV cho biết:
Số đồng phân
CnH2n+3N ( 1 n 5):
2n-1
GV chiếu Bảng 3.1
SGK/41 lên bảng cho
HS quan sát
Từ bảng 3.1 các em
hãy cho thày biết có
mấy cách gọi tên
amin? Đó là những
cách nào?
Gọi HS đọc tên 1
số amin trong bảng
3.1 và từ đó yêu cầu
HS cho biết cách gọi
Lên bảng viết và trả lời
Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tự học, năng lực hợp tác
Hs trả lời
HS quan sát và đưa ra quy tắc:
- Phát triển năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giao tiếp
CH3CH2 NH CH2CH3
CH3
*Phân loại:
a- Theo gốc hiđrocacbon, ta có: amin mạch
hở như CH3NH2, C2H5NH2, amin thơm như C6H5NH2, CH3C6H4NH2,
b- Theo bậc amin: amin bậc 1 như C2H5NH2, amin bậc 2 như CH3NHCH3, amin bậc 3 như
bậc 1 R - NH2 bậc 2 R - NH - R’
bậc 3 R - N - R' I
R''
CTTQ của amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n1)
2 Danh pháp
*Tên thay thế = Tên HC + amin
+ Nếu 2, 3 gốc HC giống nhau thêm đi, tri
+ Thế 2, 3 gốc thêm vị trí + tên nhóm thế (theo thứ tự , )
* Tên gốc - chức = Tên gốc HC + amin
Tên amin bậc 2, 3 = Tên amin bậc 1 có các nhóm thế N - ankyl
3
CH
Trang 5tên của amin TQ theo
từng cách?
Hoạt động 2 II TÍNH CHẤT VẬT LÍ (5 phút)
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
?nghiên cứu sgk nêu:
- Trạng thái?
- Mùi?
- Tính tan?
- Giải thích tại sao
anilin để lâu ngày hoá
đen?
HS trả lời và nhận xét: - Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và
etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước
- Các amin có phân tử khối cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối
- Amin thơm là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước Để lâu ngoài không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá
- Các amin đều độc
GV cho biết:
Chất C2H5O
H
C2H5NH
2
C3H8
0
t sôi 78,3 16,6 -42
HS nêu nhận xét và giải thích dữ liệu trên
Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
NX: Khối lượng phân tử khác nhau không nhiều nhưng nhiệt độ sôi lại khác nhau nhiều
Giải thích: Liên kết H
3 Hoạt động luyện tập
Viết CTCT, gọi tên, và chỉ rõ bậc của từng amin đồng phân có CTPT: C 3 H 9 N; C 7 H 9 N
(chứa vòng benzen)?
4 Hoạt động vận dụng
Câu 1: Cho các chất có cấu tạo như sau:
(1) CH3 - CH2 - NH2; (2) CH3 - NH - CH3; (3) CH3 - CO - NH2 ; (4) NH2 - CO -
NH2; (5) NH2 - CH2 - COOH (6) C6H5 - NH2; (7) C6H5NH3Cl; (8) C6H5 - NH -
CH3; (9) CH2 = CH - NH2 Chất nào là amin
A (1); (2); (6); (7); (8) B (1); (3); (4); (5); (6); (9)
Trang 6C (3); (4); (5) D (1); (2); (6); (8); (9)
Câu 2: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là
Câu 3: Số lượng đồng phân amin bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N là
Câu 4: Amin nào dưới đây là amin bậc hai?
CH3 CH2 NH2
A.
CH3 CH CH3
B.
NH2
CH3 NH
CH3 N
CH3
CH3
5 Hoạt động mở rộng
Viết CTCT các đồng phân amin (có chứa vòng benzen) có CTPT là C8H9N?