LUYỆN TẬP POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch po[.]
Trang 1LUYỆN TẬP: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime
- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime
2 Kỹ năng:
- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện)
- Giải các bài tập về hợp chất polime
3 Trọng tâm: Giải các bài tập về hợp chất polime
4 Tư tưởng: HS khẳng định tầm quan trọng của hợp chất polime trong cuộc sống, sản xuất và biết áp dụng sự hiểu biết về các hợp chất polime trong thực tế
II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1 Phát triển năng lực
* Các năng lực chung
1 Năng lực tự học
2 Năng lực hợp tác
3 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
1 Năng lực sử dung ngôn ngữ
2 Năng lực tính toán
3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Phát triển phẩm chất: Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học
2 Học sinh: Học bài cũ và làm BTVN trước khi đến lớp
C PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định tổ chức:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Bỏ qua kiểm tra đầu giờ, Kết hợp kiểm tra trong quá trình luyện tập
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới và hoạt động luyện tập
Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh - PTNL
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
GV chia lớp thành 4
nhóm (chuẩn bị trước ở
nhà)
+ nhóm 1 và 3 hệ thống
hóa kiến thức về polime
(khái niệm, tên gọi, phân
loại, cấu tạo và các
phương pháp tổng hợp)
+ nhóm 2 và 4 hệ thống
hóa kiến thức về vật liệu
polime (chất dẻo, tơ và
cao su)
- GV tổ chức cho HS trình
bày
- GV: Nhận xét và bổ
sung
HS: trình bày
theo hướng dẫn của GV, bổ sung nhận xét
Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng
lực giao tiếp
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
(SGK - trang 75, 76)
1 Polime:
- KN:
- Cấu tạo mạch PLM:
- Các pp tổng hợp PLM:
So sánh pư trùng hợp và pư trùng ngưng
(Bảng ss trang 76)
2 Vật liệu PLM
- KN:
- Các vật liệu PLM thường gặp: + Chất dẻo
+ Tơ + Cao su
Trang 3* Hoạt động 2:
Gv phát phiếu học tập yêu
cầu hs thảo luận theo
nhóm
Bài 1: Phát biểu nào sau
đây không đúng ?
A Polime là hợp chất có
phân tử khối lớn do nhiều
mắt xích liên kết với nhau
tạo nên
B Những phân tử nhỏ có
liên kết đôi hoặc vòng
kém bền gọi là monome
C Hệ số n mắt xích trong
công thức polime gọi là
hệ số trùng hợp
D Polime tổng hợp được
tạo thành nhờ phản ứng
trùng hợp hoặc phản ứng
trùng ngưng
Bài 2: Cho biết các
monome được dùng để
điều chế các polime sau:
CF2 CF2 CF2 CF2
b)
CH2 C CH CH2
c)
NH
d)
n
[CH2]6 CO
Bài 3: Trình bày cách
phân biệt các mẫu vật
liệu sau:
a) PVC (làm giả da) và da
thật
Hs: thảo luận nhóm
Hs: đại diện lên bảng trình bày, hs nhóm khác nhận xét, bổ xung
Phát triển năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
II BÀI TẬP Bài 1:
Đáp án B
Bài 2:
a) CH2=CH−Cl b) CF2=CF2 c) CH2=C(CH3)−CH=CH2 d) H2N-[CH2]6-COOH
Bài 3:
Trong cả hai trường hợp (a), (b), lấy một ít mẫu đốt, nếu có mùi khét đó là
da thật hoặc tơ tằm
a) CH2 CH
Cl
CH2 CH Cl
Trang 4b) Tơ tằm và tơ axetat
Bài 4:
a) Viết các PTHH của
phản ứng điều chế các
chất theo sơ đồ sau:
- Stiren → polistiren
- Axit -aminoenantoic
(H2N-[CH2]6-COOH) →
polienantamit (nilon-7)
b) Để điều chế 1 tấn mỗi
loại polime trên cần bao
nhiêu tấn monome mỗi
loại, biết rằng hiệu suất
của cả 2 quá trình điều
chế là 90%
- Gv: Chấm phiếu học tập
của một số hs
- Gv gọi 4 hs bất kỳ của
các nhóm lên bảng, hs
khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá
Phát triển năng lực tính toán hóa học
Bài 4:
a a) PTHH
n
n H2N-[CH2]6-COOH NH [CH2]6 CO + nH2O
n
xt, t0
b) Khối lượng monome mỗi loại
Theo (1), muốn điều chế 1 tấn polistiren cần
1,11 90
1.100
(tấn) stiren (H = 90%) Theo (2), 145 tấn H2N-[CH2]-COOH điều chế 127 tấn polime
mH2N[CH2]6COOH = 1,14 t
127
145
Vì H=90%
→ mH2N[CH2]6COOH thực tế =1,14
t 1,27 90
100
3 Hoạt động vận dụng, mở rộng
Câu 1 Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong định nghĩa về polime: "Polime là
những hợp chất có phân tử khối ( 1 ) , do nhiều đơn vị nhỏ gọi là ( 2 ) liên kết với nhau tạo nên
A (1) trung bình và (2) monome
B (1) rất lớn và (2) mắt xích
C (1) rất lớn và (2) monome
Trang 5D (1) trung bình và (2) mắt xích
Câu 2 Tơ nilon – 6,6 có công thức là
NH[CH2]5CO n NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n
NH[CH2]6CO n
.
.
Câu 3 Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon; len; tơ tằm, vì:
A Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt
B Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm (- CO - NH -) trong phân tử kém bền với nhiệt
C Len, tơ tằm, tơ nilon mềm mại
D Len, tơ tằm, tơ nilon dễ cháy
Câu 4 Cao su buna – S có công thức là
n
CH2 CH CH CH2
CH3
n B.
CH2 CH CH CH2 CH CH2
C6H5
n
C6H5
n D.
.
.
Câu 5 Tên của polime có công thức sau là
OH
CH2 n
A nhựa phenolfomandehit B nhựa bakelit
Câu 6 Tơ enang thuộc loại
A tơ axetat B tơ poliamit
Câu 7 Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng?
A Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi
B Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng
C Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt
D Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền
Trang 6Câu 8 Những phân tử nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp ?
CH2=CH2(1); CHCH(2); CH2=CH–Cl(3); CH3–CH3(4)
A (1), (3) B (3), (2) C (1), (2), (3), (4) D (1), (2), (3)
Câu 9 Khi H2SO4 đậm đặc rơi vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại
do có sản phẩm tạo thành là
A cacbon B S
C PbS D H2S
Câu 10 Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
A Tính đàn hồi B Không dẫn điện và nhiệt
C Không thấm khí và nước D Không tan trong xăng và benzen
Câu 11 Khi clo hoá PVC ta thu được 1 loại tơ clorin chứa 66,78 % clo về khối
lượng Hỏi trung bình số mắt xích PVC kết hợp với 1 ptử Cl2 là bao nhiêu:
Câu 12 Để tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) với hiệu suất của quá trình hoá
este là 60% và quá trình trùng hợp là 80% thì cần các lượng axit và rượu là
A 170 kg axit và 80 kg rượu C 85 kg axit và 40 kg rượu
B 172 kg axit và 84 kg rượu D 86 kg axit và 42 kg rượu
Câu 13 Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (CH4) Nếu hiệu suất
của toàn bộ quá trình là 20% thì để điều chế PVC phải cần một thể tích metan là
A 3500 m3 C 3584 m3
B 3560 m3 D 5500 m3