PEPTIT VÀ PROTEIN A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Biết được Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH của peptit (phản ứng thuỷ phân) Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính c[.]
Trang 1PEPTIT VÀ PROTEIN
A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, TCHH của peptit (phản ứng thuỷ phân)
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ, phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2) Vai trò của protein với sự sống
- Khái niệm enzim và axit nucleic
2 Kĩ năng
- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein
- Phân biệt dung dịch protein với các chất lỏng khác
3 Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein
- Tính chất hoá học của peptit và protein: phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu biure
II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
* Các năng lực chung
1 Năng lực tự học
2 Năng lực hợp tác
3 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
1 Năng lực sử dung ngôn ngữ
2 Năng lực thực hành hóa học
3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, bật lửa, giá để ống nghiệm Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, protein
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 2- Đàm thoại, gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Phương tiện trực quan
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa:
- Glyxin ( H2N-CH2-COOH) với NaOH và HCl
- Alanin với CH3OH và H2SO4
- Trùng ngưng axit 7 - amino heptanoic
3 Vào bài: Protein là thành phần chính của cơ thể động vật, có trong thực vật
và là cơ sở của sự sống Protein còn là thức ăn quan trọng của con người và
nhiều loài động vật dưới dạng thịt, cá, trứng, ….Protein được tạo nên từ các
chuỗi peptit kết hợp lại với nhau Peptit là gì? Tính chất như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong tiết học này
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của Học sinh- phát triển năng
lực
Nội dung
Hoạt động 1 I PEPTIT
1 Khái niệm
GV giới thiệu: khi
thuỷ phân peptit thu
được từ 2 – 50 gốc
- amino axit
- Lấy ví dụ công thức
cụ thể
-Nêu khái niệm của
peptit?
- Cho biết nhóm nào
là nhóm peptit? liên
kết nào là liên kết
peptit?
HS nêu các khái niệm
- HS chỉ ra Amino axit đầu N và C
- Hs lấy ví dụ liên kết CO-NH nhưng không phải peptit
1 Khái niệm
* Khái niệm
- Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc - amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit
- Nhóm peptit: - CO-NH-
- Liên kết peptit là liên kết giữa -CO
-NH- giữa hai đơn vị - amino axit
NH CH
R1
C O
N H
CH
R2
C O
lieân keát peptit
Trang 3GV bổ sung: Phân tử
peptit hợp thành từ
các gốc
- amino axit theo
một trật tự nhất định,
amino axit đầu N cịn
nhĩm NH2, amino
axit đầu C cịn nhĩm
COOH
Số đồng phân peptit
(chứa n gốc -
amino axit khác
nhau) tạo thành từ n
gốc đĩ: n!
GV số lượng lk peptit
trong một phân tử =
số gốc α-amino axit -
1
- Dựa vào cấu tạo
cho biết Amino axit
đầu N và C
- Phát triển năng lực
tự học, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực phát hiện giải quyết vấn đề
* Phân loại
? Viết các cơng thức
peptit tạo từ 2
aminoaxit khác nhau
Alanin và glyxin
- Peptit được phân
loại và gọi tên như thế
nào?Ala – gly
Gly – Ala
HS viết các cơng thức peptit tạo từ 2 aminoaxit khác nhau Alanin và glyxin chỉ
ra sự khác nhau
- Phát triển năng
lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học, năng lực tự học
- những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, 5, gốc - amino axit gọi là đi, tripeptit
- Polipeptit: từ 10 - amino axit trở lên gọi là
Tên peptit = Tên ghép từ tên viết tắt
của các gốc -amino axit bắt đầu từ đầu
N, kết thúc bằng tên axit đầu C
Thí dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin
là:
Ala-Gly và Gly-Ala
Thí dụ: H2N CH2CO NH CH
COOH đầu N
đầu C
3
NH C H C NH CH COOH
CH O
C H C NH C H COOH
Trang 4Hoạt động 2 2 Tính chất hoá học
- GV thông báo do có
liên kết peptit các
peptit có 2 phản ứng
quan trọng là phản
ứng thuỷ phân và
phản ứng màu với
Cu(OH)2
2 Tính chất hoá học
a) Phản ứng thuỷ phân
- Điều kiện phản ứng?
- Sản phẩm phản ứng?
HS trả lời và viết phương trình phản ứng?
Peptit có thể bị thuỷ phân hoàn toàn thành các a - amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ
GV tiến hành thí
nghiệm phản ứng màu
biure trong môi trường
kiềm Cu(OH)2 tác
dụng với peptit
Quan sát nhận xét hiện
tượng ?
GV bổ sung; Đó là
màu của hợp chất
phức đồng với peptit
có từ 2 liên kết peptit
trở lên
HS quan sát nhận xét hiện tượng
HS trả lời hiện tượng màu tím
HS lắng nghe ghi bài
- Phát triển năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực thực hành hóa học, năng lực tự học
b) Phản ứng màu biure
-Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 tác dụng với peptit cho màu tím (màu của hợp chất phức đồng với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên)
→ dùng nhận biết peptit
Chú ý: peptit có từ 2
liên kết peptit trở lên
mới có pư, nghĩa là
đipeptit không có phản
ứng này
3 Hoạt động luyện tập
? Viết CTCT và gọi tên các tripeptit có thể hình thành từ glyxin, alanin và
phenylalanin
4 Hoạt động vận dụng
Câu 1 Phát biểu nào sau đây không đúng?
H 2
| || | || | ||
NH C H C NH C H C NH C H C nH O
R O R O R O
| 1
NH C H COOH R
2
| 2
NH C H COOH R
| 3
NH C H COOH R
Trang 5A Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit
B Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là dipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit
C Các peptit có từ 10 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit
D Trong mỗi phân tử peptit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định
Câu 2 Tên gọi nào sau đây cho peptit sau:
H2NCH2CONHCHCONHCH2COOH
CH3
A Glixinalaninglyxin C. Glixylalanylglyxin
B Alanylglyxylalanin D Alanylglyxylglyxyl
Câu 3 Protein có thể được mô tả như:
A Chất polime trùng hợp B Chất polieste
C Chất polime đồng trùng hợp D. Chất polime ngưng tụ
Câu 4 Thuỷ phân đến cùng protein ta thu được
A các aminoaxit B các aminoaxit
C các chuỗi polypeptit D hỗn hợp các aminoaxit
Câu 5 Chất nào sau đây thuộc loại peptit?
A H2NCH2COOCH2COONH4
B CH3CONHCH2COOCH2CONH2
C H2NCH(CH3)CONHCH2CH2COOH
D O3NH3NCH2COCH2COOH
5 Hoạt động mở rộng
Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol
alanin và 1mol valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly ; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là :
A Gly, Val B Ala, Val
C Gly, Gly D Ala, Gly
Câu 2: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit
còn thu được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?
A Val-Phe-Gly-Ala B Ala-Val-Phe-Gly
C Gly-Ala-Val-Phe D Gly-Ala-Phe-Val
Trang 6Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1
mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly hất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Câu 4: Thủy phân hết m(g) Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm
28,48(g) Ala; 32(g) Ala-Ala và 27,72(g) Ala-Ala-Ala Giá trị của m?
A 66,44 B 111,74 C 81,54 D 90,6