1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án luyện tâp điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại mới nhất hóa học 12

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án luyện tập
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 366,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại 2 Kĩ năng Kĩ năng tính[.]

Trang 1

LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều

chế kim loại

2 Kĩ năng

Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại

lượng có liên quan

3.Thái độ: Hứng thú với môn học

4 Trọng tâm: Tính toán lượng chất

II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

* Các năng lực chung

1 Năng lực hợp tác

2 Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

1 Năng lực sử dung ngôn ngữ

2 Năng lực tính toán

3 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

4 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức điều chế kim loại

C.PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, dạy học nhóm

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Hoạt động khởi động

.1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

1.2.Kiểm tra bài cũ: Không

2 Hoạt động luyện tập và vận dụng

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Trang 2

- Gv phát vấn học sinh về

nội dung kiến thức đã

học

HS: ôn lại kiến thức cũ

và trả lời

Phát triển năng lực giao tiếp

I Kiến thức cần nắm vững: (SGK)

Hoạt động 2 II BÀI TẬP

Gv phát phiếu học tập yêu

cầu hs thảo luận theo

nhóm

Bài 1: Bằng những

phương pháp nào có thể

điều chế được Ag từ dung

dịch AgNO3, điều chế Mg

từ dung dịch MgCl2 ?

Viết các phương trình hoá

học

Bài 2 Ngâm một vật

bằng đồng có khối lượng

10gam trong 250 gam

dung dịch AgNO3 4%

Khi lấy vật ra khỏi dung

dịch thì lượng AgNO3

trong dung dịch giảm

17%

a Viết phương trình phản

ứng và cho biết vai trò

của các chất tham gia

phản ứng

Hs: thảo luận nhóm hoàn thành 1 trong

4 bài tập trong phiếu (Mỗi học sinh 1 phiếu)

Hs: đại diện lên bảng trình bày, hs nhóm khác nhận xét, bổ sung

Phát triển năng lực hợp tác, năng lực

Giải Bài 1

1 Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag Có 3 cách:

 Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

 Điện phân dung dịch AgNO3:

4AgNO3 + 2H2O ñpdd 4Ag + O2 + 4HNO3

 Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3:

2AgNO3 t0 2Ag + 2NO2 + O2

2 Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có 1 cách là cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy:

MgCl2 ñpnc Mg + Cl2

Bài 2

Giải:

a Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag

C Khử C Oxh

b Lượng AgNO3 giảm chính là lượng AgNO3

phản ứng: 250.4.17 1,7ghay0,01mol

100.100 

Khối lượng của vật = khối lượng ban đầu - khối lượng Cu đã phản ứng + khối lượng Ag tạo ra

= 10 - 64.0,005 + 108.0,01=10,76g

Trang 3

b Xác định khối lượng

của vật sau phản ứng:

Bài 3 Để khử 23,2 gam

một oxit kim loại, cần

dùng 8,96 lít H2 (đktc)

Kim loại đó là:

Bài 4 Điện phân nóng

chảy muối clorua của kim

loại M ở catot thu được

6g kim loại và ở anot có

3,36 lít khí (đktc) thoát ra

Muối clorua đó là?

- Gv: Chấm phiếu học tập

của một số hs

- Gv gọi 4 hs bất kỳ của

các nhóm lên bảng, hs

khác nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, đánh giá

phát hiện và giải quyết vấn

đề

Phát triển năng lực tính toán

Bài 3 Để khử 23,2 gam một oxit kim loại, cần

dùng 8,96 lít H2 (đktc) Kim loại đó là:

A Mg B Cu C Fe D Cr

MxOy + y H2  xM + y H2O

0,4

y mol 0,4 mol

Khối lượng mol của oxit là:

oxit

23, 2

0, 4 y

   

xM = 42y M=42y

x

Chỉ có trường hợp x=3; y=4; M = 56 là hợp lý Kim loại cần xác định là Fe

Bài 4

2 M Cln  ñpnc 2 M + n Cl2

0, 3

n mol0,15 mol 6

0, 3 n

  kim loại cần xác định là Ca

4 Hoạt động mở rộng

Câu 1 Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta dùng

A Na B Ag C Fe D Hg

Câu 2 Một kim loại dùng để loại bỏ tạp chất Fe2(SO4)3 trong dung dịch FeSO4 là

A Fe B Ag C Cu D Ba

Trang 4

Câu 3 Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng

không đổi người ta dùng dung dịch

A AgNO3 B Cu(NO3)2 C FeCl3.. D FeCl2

Câu 4 Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?

A C + ZnO  Zn + CO B Al2O3 2Al + 3/2O2

C MgCl2 Mg + Cl2 D Zn + 2Ag(CN)2- Zn(CN)42-+ 2Ag

Câu 5 phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2

ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất Hợp chất đó là:

A muối rắn B dung dịch muối C hidroxit kim loại D oxit

kim loại

Câu 6 Từ Fe2O3 người ta điều chế Fe bằng cách:

A điện phân nóng chảy Fe2O3. B khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao

C nhiệt phân Fe2O3 D Tất cả đều đúng

Câu 7 Ion Na+ bị khử khi:

A Điện phân dung dịch Na2SO4 B Điện phân dung dịch NaCl

C Điện phân dung dịch NaOH D Điện phân nóng chảy NaCl Câu 8 Dẫn 1 luồng H2 dư qua hỗn hợp rắn X nung nóng gồm Al2O3, MgO, FeO

và CuO Sau phản ứng được hỗn hợp rắn Y gồm bao nhiêu kim loại?

A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 9 Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số

mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là

A khí Cl2 và H2 B khí Cl2 và O2 C chỉ có khí Cl2 D khí H2 và O2

Câu 10 Muốn mạ Ag lên một vật bằng sắt người ta làm như sau:

A Điện phân dung dịch AgNO3 với anot là vật bằng Fe, catot là than chì

B Điện phân dung dịch FeSO4 với catot là vật bằng Fe, anot là than chì

C Điện phân dung dịch AgNO3 với anot là Ag, catot là than chì

D Điện phân dung dịch AgNO3 với catot là vật bằng Fe, anot là Ag

Câu 11 Điều chế Al có thể dùng phương pháp:

A Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ B Điện phân Al2O3 nóng chảy với điện cực trơ

C Cho lá Fe vào dung dịch AlCl3 D Nhiệt phân Al2O3

Câu 12 Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ Khi ở catot thu được

16 gam kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc) M là kim loại nào sau đây?

Trang 5

A Mg B Fe C Cu D Ca

Câu 13 Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là

A 2,24 lít B 1,12 lít C 3,36 lít D 0,56 lít

Câu 14 Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, điện cực trơ, dòng điện 5A, trong 32 phút 10 giây Khối lượng kim loại bám vào catot là:

A 6,24 gam B 3,12 gam C 6,5 gam D 7,24 gam

Câu 15 Sau một thời gian điện phân 200ml dung dịch CuCl2, người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân Phản ứng xong, nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2gam Nồng độ ban đầu của dung dịch CuCl2 là:

Câu 16 Khử hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp các oxit sắt (FeO, Fe2O3, Fe3O4) bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn vào bình chứa nước vôi trong dư, thu được 8g kết tủa Khối lượng sắt thu được là:

Ngày đăng: 18/11/2022, 08:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w