ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK 2 ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK 2 Bài 1 a) Dấu hiệu là thời gian làm bài tập của mỗi học sinh Số các giá trị là N= 40 b) Giá trị (x) 4 5 6 7 8[.]
Trang 1ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK 2
Bài 1:
a) Dấu hiệu là thời gian làm bài tập của mỗi học sinh
Số các giá trị là N= 40
b)
Giá trị (x) 4 5 6 7 8 9 10 11
Tần số(n) 3 3 4 6 8 10 5 1
Các tích (x.n) 12 15 24 42 64 90 50 11 Tổng: 308
_ 308 7,7
40
X Mốt của dấu hiệu: M 0 9
Bài 2:
a) Dấu hiệu là điểm kiểm tra môn Toán của mỗi học sinh
b,c) Lập bảng tần số
Điểm số(x) Tần số (n) Các tích (x.n)
4
5
6
7
8
9
10
2 1 2 4 4 5 2
8 5 12 28 32 45 20
7,5 20
d)
Trang 2e) Mốt của dấu hiệu là : M 0 9
Bài 3:
Tính BH = ? , AC = ?
Áp dụng định lí Py-ta-go vào vuông AHC ta có :
2 2 2 122 162
AC AH HC AC 122162 =20 (cm)
Áp dụng định lí Py-ta-go vào vuông AHB ta có :
2 2 2 152 122
BH AB AH BH 152 122 = 9(cm) Bài 4:
Trang 3a) C/m ABD = EBD
Xét vuông ABD và vuông EBD có:
BD : cạnh huyền chung
1 2( )
Vậy vuông ABD = vuông EBD (cạnh huyền – góc nhọn )
b) vuông ABD = vuông EBD (cạnh huyền – góc nhọn ) (c/m ở a)
AB = EB (hai cạnh tương ứng) cân tai B0
Ma 60 ( )
ABE
°
ABE đều c) Áp dụng định lí Py-ta-go vào vuông ABC ta có :
2 2 2 42 32 42 32
BC AB AC ½BC = 5 (cm)
Bài 5:
a) Xét vuông ABH và vuông ACH có:
AB = AC (gt)
B C gt ( )
Vậy vuông ABH = vuông ACH (cạnh huyền – góc nhọn )
Trang 4b) BD AC Do vuông ABH = vuông ACH (cạnh huyền – góc nhọn ) (c/m ở a ) 0 0
1 2
120
60
A
A A (hai góc tương ứng )
1 90 90 1 90 60 30
Tương tự AHC vuông tại H
2 90 90 2 90 60 30
Xét vuông BDC ta có :
900 900 900 300 600
Mà CBD DBA B DBA 300 600½DBA 600 300 300
Xét vuông ABD và vuông ABH có :
BA: cạnh huyền chung
DBA B 30 (0 cmt)
Vậy vuông ABD = vuông ABH (cạnh huyền – góc nhọn )
AD = AH (hai cạnh tương ứng )
c) Do vuông ABD = vuông ABH (cạnh huyền – góc nhọn )(c/m ở b )
BD = BH (hai cạnh tương ứng ) Mà DBH 60 (0 cmt) nên DBH đều
Hết