1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án câu hỏi ôn thi luật dân sự 2

30 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 78,55 KB
File đính kèm Đáp án câu hỏi ôn thi Dân sự 2.rar (68 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Quan hệ tài sản – Khái niệm các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định – Tính chất + Là đối tượng đ.

Trang 1

1 Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

* Quan hệ tài sản:

– Khái niệm:các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định.– Tính chất:

+ Là đối tượng điều chỉnh của LDS, đa dạng, phong phú

+ Mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia

+ Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền

+ Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi

* Quan hệ nhân thân:

– Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của các chủ thể và luôngắn liền với các cá nhân, tổ chức khác

2 Phân loại quan hệ tài sản 

Về phương diện lưu thông, có thể xếp làm 3 nhóm. 

- Nhóm thứ nhất: các quyền tài sản gắn liền với nhân thân và không thể được chuyển giao: quyềnđược cấp dưỡng. 

- Nhóm 2: là các quyền có thể được chuyển giao trong những điều kiện được quy định chặt chẽ.Quyền góp vốn của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh là ví dụ về loại quyền này. 

- Nhóm thứ ba, quyền được chuyển giao không hạn chế trong giao lưu dân sự: quyền sở hữu nhà,quyền sử dụng đất, quyền sở hữu xe ô tô,…

3 Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối 

Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ:

* Quan hệ pháp Luật Dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyền được xác định, thìtất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của họ được thể hiện dưới dạng khônghành động

Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ…

* Quan hệ pháp Luật Dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứng với chủ thể quyềnxác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định

Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng…

3 Khái niệm và đặc tính của vật quyền 

* Khái niệm: Vật quyền là quyền được thực hiện TT và ngay lập tức trên 1 vật Người có VQ thực

hiện các quyền của mình mà không cần sự hợp tác của người khác VD, người có quyền SH nhà cưtrú trong nhà, sửa chữa nhà, đem nhà cho thuê, … mà không cần hỏi ý kiến người khác Được hiểutheo nghĩa đó, VQ đối lập với trái quyền, là quyền được thực hiện chống lại 1 người chứ không phảilà quyền TT trên 1 vật

VQ được ghi nhận trong BLDS 2015 thông qua định nghĩa về quyền khác đối với tài sản Điều 159K1: Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền

sở hữu của chủ thể khác

Trang 2

Tất nhiên chủ SH có quyền nắm giữ, chi phối TS thuộc SH của mình mà không cần vai trò của chủthể khác Định nghĩa quyền khác đối với tài sản có tác dụng đặt cơ sở cho việc xây dựng hệ thống

VQ trong luật thực định xoay quanh VQ trung tâm là quyền SH 

* Đặc tính: Ngoài tính chất đặc trưng là khả năng thực hiện trực tiếp trên đối tượng, VQ cũng được

nhận biết nhờ 2 điểm mà ở đó chủ thể có lợi thế rõ ràng so với chủ thể của trái quyền:

+ VQ cho phép chủ thể thực hiện quyền của mk đối với vật, bất kể vật đang nằm trong tay ngườinào (quyền theo đuổi) Trên nguyên tắc, all những ai đang nắm giữ vật dù với tư cách nào, đều phảitôn trọng các quyền năng của người có vật quyền 1 cách không điều kiện: người có quyền sở hữu

TS được quyền yêu cầu người nắm giữ TS phải giao TS cho mình và người nắm giữ TS phải giao

TS nếu không muốn bị coi là người chiếm giữ tài sản trái phép; Chủ SH TS thế chấp phải tôn trọngquyền kê biên TS của chủ nợ nhận thế chấp; Chủ SH BĐS chịu địa dịch về lối đi qua phải tôn trọngquyền về lối đi qua của người hưởng địa dịch

+ VQ cho phép người có quyền thực hiện quyền của mk đối với vật nhằm thỏa mãn lợi ích theođuổi trước những người khác, đb là những người theo đuổi cùng lợi ích đó (quyền ưu tiên) Quyềnnày bộc lộ rõ ưu điểm của VQ trong TH xung đột giữa vật quyền bảo đảm và trái quyền: chủ nợnhận thế chấp có quyền nhận tiền thu được từ việc bán TS thế chấp để trừ nợ trước các chủ nợthường

4 Nguyên tắc vật quyền pháp định (xác định)

* Nguyên tắc vật quyền pháp định: Một vật quyền được công nhận khi và chỉ khi vật quyền đó đượcpháp luật công nhận

5 Hiệu lực pháp lý của vật quyền

* Hiệu lực pháp lý của vật quyền

– Hiệu lực truy đòi

– Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sở hữu vật nhằmđảm bảo vật quyền của mình

– Yêu cầu hoàn trả

– Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại. 

6 Phân biệt vật quyền và trái quyền 

7 Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ 

- Tài sản có thể cảm nhận  được bằng

các giác quan

- không thể tính được bằng tiền

- khi cho thuê, mượn thì chủ thể quyền

vẫn có quyền đối với vât

- có tính đối kháng với tất cả mọi

người

- đối tượng của sở hữu trí tuệ là vật vô hình, được biểuhiện  dưới nhiều dạng hình thức

- có thể trao đổi được và định giá bằng tiền

- sau khi chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ thông qua muabán thì chủ thể không còn quyền đối với vật

Trang 3

8 Khái niệm tài sản

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

Tài sản bao gồm động sản và bất động sản

(Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015)

9  Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp 

* TS: Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác.

* SN: các ts của 1 người được hình dung không phải là 1 tập hợp rời rạc các đồ vật mà là 1 tổng

thể Trong những hoàn cảnh nào đó, người ta gọi tổng thể đó là 1 gia tài của 1 người Theo nghĩarộng nhất, gia tài được hiểu không chỉ bao gồm những gì người ta có, mà còn cả những món nợphải trả Có và nợ của 1 người trở thành 1 khối thống nhất gắn vs người đó

Một cách tổng quát, SN là 1 tổng thể các quyền và nghĩa vụ định giá đc bằng tiền SN không baogồm các quyền nhân thân, cũng không bao gồm các món nợ danh dự Nhưng SN không chỉ cónhững TS hiện hữu mà có cả những TS sẽ xuất hiện về sau: chủ nợ đến hạn của 1 người có quyền

kê biên những TS xuất hiện trong SN sau khi nợ được xác lập, chứ không chỉ các TS tồn tại ở thờiđiểm xác lập nợ

10  Phân loại tài sản 

* Giấy tờ có giá

* Các quyền tài sản

11  Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình

– Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc

– Dễ dàng định giá 

12  Phân tích đặc điểm tài sản vô hình 

Là những vật chất không nhìn thấy được, được hiểu là tập hợp những ý niệm đặt cơ sở hoàn chỉnhcho việc nhận dạng, phân biệt với các tài sản vô hình khác và được thể hiện dưới dạng hình thứccủa một vật chất nhất định: tác phẩm văn học hoàn chỉnh được ghi nhận trên bản giấy, …

13 Phân loại động sản và bất động sản Ý nghĩa của phân loại

a Bất động sản: 

- bất động sản do bản chất tự nhiên:  đất và các tài sản gắn liền với đất (đất là bất động sản do bản

chất tự nhiên; các tài sản gắn liền với đất là những tài sản chỉ phát huy được công dụng một khi gắnchặt vào đất và ổn định trong một không gian nhất định.)

- bất động sản do công dụng: những vật vốn là động sản nhưng được xem là bđộng sản do có mối

liên hệ với một bất động sản do bản chất tự nhiên mà động sản này gắn liền với tư cách là một vậtphụ Điều kiện để một vật được gọi là bất động sản do công dụng: phải có mối liên hệ công dụnggiữa hai tài sản (mối liên hệ ấy phải khách quan, chứ không lệ thuộc vào ý chí của con người); cảbất động sản do bản chất tự nhiên và bất động sản do công dụng đều phải thuộc về một chủ sở hữu

Trang 4

b Động sản:

- động sản tự nhiên: vật có thể di dời dễ dàng

- động sản do bản chất kinh tế: có những tài sản vốn là vật bất động sản nhưng chỉ phát huy được

giá trị và tác dụng khi trở thành động sản. 

- động sản vô hình:

* Ý nghĩa:

– Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ

– Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai.– Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản

– Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu

– Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài. 

Phân loại vật chính và vật phụ Ý nghĩa của phân loại  

* Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng

* Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là bộ phận của vậtchính nhưng có thể tách rời vật chính

* Ý nghĩa: Phân biệt được vật chính, vật phụ và ý nghĩa pháp lý của từng loại trong giao dịch dân

sự Xác định khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừtrường hợp có thỏa thuận khác. 

13  Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao Ý nghĩa của phân loại 

* Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng vàtính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015)

* Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hìnhdáng và tính năng sử dụng ban đầu

* Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồng dân sự Theo quyđịnh của Luật Dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng

vay mượn tài sản. 

14  Phân loại vật cùng loại và vật đặc định Ý nghĩa của phân loại.

Điều 113, k1: vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác

định được bằng những đơn vị đo lường Học thuyết pháp lý các nước cho rằng đặc tính cơ bản củavật cùng loại là khả năng thay thế cho nhau trong quá trình tham gia giao dịch pháp lý Sự thay thếlà đương nhiên và được chấp nhận rộng rãi, không vướng mắc. 

Đ 113, k2: vật đặc định là vật được phân biệt với những vật khác bằng đặc điểm riêng về ký hiệu,

hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí,… Bất kỳ điểm nào cho phép phân biệt một vật với tấtcả những vật còn lại đều dùng được để làm căn cứ nhận dạng và làm cho vật trở nên đặc định. 

Ý nghĩa phân biệt: Xác định được đâu là vật đặc định và đâu là vật cùng loại để có thể tham gia

vào quá trình trao đổi, chuyển giao Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giaođúng vật đó Còn chuyển giao vật cùng loại thì phải đảm bảo về mặt số lượng, chủng loại

15  Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được Ý nghĩa của phân loại.  

* Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữ nguyên tínhnăng của vật đó

* Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗi phần đó không giữđược tính năng sử dụng ban đầu của vật

Trang 5

* Ý nghĩa:

+ Xác định phương thức giao vật

+ Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra 

16  Hoa lợi, lợi tức là gì 

Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu: hoa, trái sinh ra từ cây; trứng

từ gà đẻ

Lợi tức: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản: tiền thuê thu được từ việc cho thuê nhà, tiềnlãi từ gửi tiết kiệm

17  Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức Ý nghĩa của phân loại. 

Trong BLDS không quy định về vật gốc nhưng có thể hiểu rằng vật gốc là tài sản có thể sinh ra hoalợi. 

Hoa lợi: là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại: hoa trái sinh ra từ cây, gà đẻ trứng,…

Lợi tức: là khoản thu được từ việc khai thác tài sản: tiền thuê thu được từ việc cho thuê nhà, chothuê đất,…

Ý nghĩa của việc phân loại: sự phân biệt tài sản gốc và hoa lợi có ý nghĩa trước hết trong mối quan

hệ giữa người có quyền hưởng dụng và chủ sở hữu: người này có quyền đối với hoa lợi, còn ngườikia có quyền với tài sản gốc Người chiếm giữ ngay tình phải hoàn trả lại tài sản gốc nhưng cóquyền giữ lại hoa lợi. 

18  Khái niệm vật – khách thể của vật quyền 

* Vật được đưa vào giao lưu dân sự phải đảm bảo 3 điều kiện sau:

– Là một bộ phận của thế giới vật chất

– Đem lại lợi ích cho con người

– Có thể chiếm giữ được. 

19  Phân loại vật quyền 

Có nhiều cách phân loại vật quyền dựa trên các tiêu chí khác nhau để phân loại và theo mỗi cáchphân loại thì các loại vật quyền lại có những tên gọi khác nhau Chẳng hạn, vào nguồn gốc hìnhthành vật quyền có thể phân loại vật quyền thành vật quyền gốc, vật quyền phái sinh; nếu dựa vàomức độ tác động vật chất người ta chia vật quyền thành hai nhóm là vật quyền chính và vật quyềnphụ thuộc; nếu dựa vào nội dung thì vật quyền được gọi theo từng tên cụ thể như vật quyền sở hữu,vật quyền bảo đảm, vật quyền địa dịch, vật quyền hưởng dụng, vật quyền bề mặt. 

20  Trình bày về vật quyền phụ thuộc (vật quyền bảo đảm) 

Vật quyền bảo đảm dùng để chỉ quyền trực tiếp và ngay tức khắc của bên nhận bảo đảm đối với mộttài sản được chủ sở hữu của nó dùng để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ Vật quyền bảo đảm phátsinh khi chủ sở hữu của tài sản đã tách quyền định đoạt cho bên nhận bảo đảm để nhằm mục đíchdành cho chủ thể đó sự bảo đảm về mặt tài sản, quyền lợi đó trực tiếp thuộc về bên nhận bảo đảmmà không phụ thuộc vào bên nào khác. 

21  Phân loại các quyền khác đối với tài sản (vật quyền dụng ích)

Gồm: quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt. 

a Quyền đối với bất động sản liền kề: Bộ luật quy định quyền này điều chỉnh mối quan hệ giữa hai

bất động sản, theo đó: quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất độngsản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bđs khác thuộcquyền sở hữu của người khác (bđs hưởng quyền). 

Trang 6

b quyền hưởng dụng: là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối

với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định

c quyền bề mặt: là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặc nước, khoảng không gian trên mặt

đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác

22  So sánh vật quyền dụng ích theo vật và vật quyền dụng ích theo người

23  So sánh vật quyền phụ thuộc theo pháp định và vật quyền phụ thuộc theo ước định 

24  Tại sao nói chiếm hữu là tình trạng thực tế 

Trong thực tế cuộc sống, người nắm giữ, quản lý tài sản có thể là chủ sở hữu, cũng có thể chỉ làngười thuê, mượn tài sản để sử dụng, thậm chí là người chiếm đoạt tài sản sau một vụ trộm hoặccướp Đối với mọi người khác, trong hoàn cảnh sống bình thường, khi thấy một người nắm giữ mộttài sản trong tư thế của một người có quyền của chủ sở hữu, thì ngta ghi nhận, nhìn nhận và thừanhận là hợp pháp, cho rằng họ là người chiếm hữu ts đó

– Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể

có quyền đối với tài sản

(Khoản 1 Điều 179 BLDS 2015)

* Ý nghĩa:

Là cơ sở để xác định quyền sở hữu;

Bản thân của sự chiếm hữu được bộc lộ ra bên ngoài thành các hành vi, thái độ cụ thể, đã có căn cứ:người chiếm hữu không cần phải phân trần, lý giải nguồn gốc của việc chiếm hữu lúc này quyềncủa người chiếm hữu vẫn được pl bảo vệ

26  Phân loại chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp Ý nghĩa của phân loại 

Chiếm hữu trực tiếp là việc chủ thể chiếm hữu trên cả mặt pháp lý và thực tiễn Về mặt pháp lý chủthể chính là người thực hiện chiếm hữu tài sản, và trên thực tế cũng chính chủ thể đó thực hiện việcnắm giữ, chi phối tài sản. 

Chiếm hữu gián tiếp là việc chủ thể chỉ thực hiện chiếm hữu tài sản trên mặt pháp lý, chủ thể đượcxem là người chiếm hữu liên tục của tài sản, tuy nhiên trên thực tế việc nắm giữ, chi phối tài sản lạiđược chủ thể giao cho một chủ thể khác thực hiện

Ý nghĩa của phân loại: 

- xác định chủ thể có quyền hưởng hoa lợi, lợi ích từ tài sản: chủ thể chiếm hữu tt sẽ được hưởng

- chủ thể chiếm hữu vẫn có quyền cho phép chủ thể khác nắm giữ, chi phối tài sản mà không phụthuộc và ý chí của bất kỳ ai

27  Phân loại chiếm hữu như chủ sở hữu và chiếm hữu vật của người khác Ý nghĩa của phân loại

Chiếm hữu như chủ sở hữu: là chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang

chiếm hữu, bao gồm hai loại là: chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ phápluật nhưng ngay tình

Trang 7

Chiếm hữu vật của người khác: chiếm hữu tsan không có căn cứ pl, không ngay tình; được chủ sở

hữu ủy quyền sd, quản lý tài sản hoặc được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự, người chiếmhữu không thể xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu Người chiếm hữu tài sản của người khác có căn

cứ pl chỉ thực hiện quyền trong phạm vi, theo cách thức và thời hạn do chủ sở hữu xác định. 

Ý nghĩa phân loại:

Xác định được đối tượng hưởng dụng hoa lợi, lợi tức; cơ chế bảo vệ của pháp luật khác nhau

28  Phân loại chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình Ý nghĩa của phân loại. 

chiếm hữu ngay tình: là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền

đối với tài sản đang chiếm hữu, bao gồm hai loại: chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữukhông có căn cứ pl nhưng ngay tình;

chiếm hữu không ngay tình: là trường hợp đòi hỏi người chiếm hữu phải nhận thức được mình không có quyền đối với tài sản, việc chiếm hữu của mình là không có căn cứ pl. 

ý nghĩa: phân loại là cơ sở pháp lý để pháp luật buộc người chiếm hữu không ngay tình chấm dứt

việc chiếm hữu thực tế đối với tài sản, hoàn trả lại tài sản cho chủ thể có quyền đối với tài sản, bồithường thiệt hại nếu có hành vi chiếm hữu bất hợp pháp gây ra

29  Căn cứ xác lập chiếm hữu 

* Căn cứ xác lập nguyên sinh

* Căn cứ xác lập tái sinh: thông qua chuyển giao

– Thông qua cho tặng, hợp đồng

– Thông qua thừa kế

– Chuyển giao thực tế

– Chuyển giao rút gọn

– Chuyển giao thay đổi tư cách chiếm hữu

– Chuyển giao thông qua chỉ thị 

30  Các hình thức xác lập chiếm hữu theo chuyển giao 

* Các hình thức xác lập:

– Thừa kế

– Mua bán

– Tặng cho

– Được ủy quyền

31  Hiệu lực pháp lý của chiếm hữu 

* Bảo vệ sự chiếm hữu

– Chiếm hữu pháp sinh hiệu lực pháp lý như một quan hệ giữa người chiếm hữu và vật được phápluật thừa nhận, điều chỉnh

Sự chiếm hữu được bảo vệ bởi một cơ chế riêng, phân biệt với việc bảo vệ quyền sở hữu

Khi bảo vệ sự chiếm hữu, người ta bảo vệ tình trạng vốn có, bảo vệ mối quan hệ đang diễn ra mộtcách bình yên mà không cần quan tâm đến bản chất của mối quan hệ đó

* Xác lập quyền theo thời hiệu

– Tài sản được chiếm hữu có thể được chuyển nhượng trong quá trình chiếm hữu Tính liên tục củathời hiệu được bảo đảm bằng việc thừa nhận tính liên tục của sự chiếm hữu qua các vụ chuyểnnhượng tiếp liền

* Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi cho người chiếm hữu ngay tình

* Suy đoán có quyền và suy đoán ngay tình

Trang 8

* Yêu cầu hoàn trả chi phí đã bỏ ra

* Nghĩa vụ bồi thường

* Tố quyền dựa trên chiếm hữu 

32  Tố quyền (quyền yêu cầu) để bảo vệ chiếm hữu

Một quy định mới trong BLDS 2015: “trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thìngười chiếm hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phụctình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu tòa án, cơ quan nn có thẩmquyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồithường thiệt hại.”

* Nhằm bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản của các chủ thể

* Quy định trong BLDS 2015, khoản 2 Điều 164 :

– Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cảntrở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường

34  Chấm dứt chiếm hữu gián tiếp  

– Người chiếm hữu trực tiếp mất đi quyền chiếm hữu

– Người đang chiếm hữu gián tiếp tỏ ý chí chiếm hữu cho mình (có thể) trở thành người có quyền

chiếm hữu trực tiếp. 

35  Khái niệm và đặc tính của quyền sở hữu 

* Khái niệm

– Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành,điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệusản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội Hay nói khác đi, quyền sở hữu chính là pháp luật về sởhữu

– Theo nghĩa chủ quan, quyền sở hữu là khả năng được phép xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình Những quyền năng này cũng chính là nội dung của quyền

sở hữu mà chủ sở hữu có được đối với tài sản

* Đặc tính:

– Là quan hệ pháp luật: phản ánh sự tác động của pháp luật đến các quan hệ giữa các chủ thể trongquá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản

– Là phạm trù pháp lý

– Tồn tại gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước và pháp luật

– Thể hiện thông qua nhiều hình thức sở hữu khác nhau. 

36  Trình bày về tính tuyệt đối của quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản Đây là baquyền năng cơ bản của chủ thể quyền đối với vật Trên nguyên tắc, chủ sở hữu có quyền tự do sửdụng, tự do định đoạt theo ý mình Ngoài ra, quyền sở hữu còn cho phép chủ thể có thể tác động lêntài sản khi tài sản đang thuộc quyền hưởng dụng, chiếm hữu,… của người khác Quyền sở hữu củachủ thể không thay đổi vì lý do phạm vi hay sự thay đổi về hỉnh thức qsh có tính chật vật quyền. 

37  Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu 

Trang 9

* Xác lập dựa trên hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng

* Xác lập theo quy định của pháp luật

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được chủ sở hữu;

– Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy;

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị người khác đánh rơi, bỏ quên;

– Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc;

– Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc;

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

38  Trình bày về căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp

Đặc trưng chung của các căn cứ thuộc nhóm này là việc xác lập quyền sở hữu được thực hiện màkhông có sự chuyển giao quyền từ chủ sở hữu trước đó Có thể trước đó không có chủ sở hữu nhưtrong các trường hợp tạo ra tài sản trí tuệ Cũng có thể trước đó có chủ sở hữu và người này khôngchuyển giao quyền sở hữu của mình, nhưng người khác rốt cuộc lại có quyền sở hữu đó nhờ sự canthiệp của luật vd: các trường hợp xác lập quyền sở hữu đối với vật bị đánh rơi, gia súc, gia cầm đilạc,…

39  Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập 

1 Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật khôngchia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới đượctạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vậtchính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mớiđược tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vậtphụ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác

2 Khi một người đã trộn lẫn tài sản của người khác vào tài sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phảibiết tài sản đó không phải của mình và không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn thìchủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trong các quyền sau đây:

a Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người đã trộn lẫnphần giá trị tài sản của người đó;

b Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hạinếu không nhận tài sản mới

41  Xác lập quyền sở hữu theo chế biến 

3 Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầugiao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữutheo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người Chủ

Trang 10

sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thườngthiệt hại.

42  Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ 

Khoản 1 Điều 228 BLDS 2015)

1 Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó

Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó,

trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước. 

43  Xác lập quyền sở hữu đối với vật không xác định được chủ sở hữu 

 – Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho

Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữubiết mà nhận lại

Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, ngườinhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp

Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện vềkết quả xác định chủ sở hữu

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản làđộng sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản

Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bấtđộng sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiềnthưởng theo quy định của pháp luật

sở hữu chính thức là việc làm hợp lý so với việc hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu đích thực

45  Bảo vệ quyền sở hữu 

 – Quyền sở hữu là một trong các quyền cơ bản, quan trọng nhất của công dân, nên pháp luật của

bất kỳ quốc gia nào cũng đều có những quy định để bảo vệ quyền sở hữu

– Theo lý luận truyền thống của Luật Dân sự thì bảo vệ quyền sở hữu được hiểu là những biện pháptrong khuôn khổ pháp luật tác động đến hành vi xử sự của con người, nhằm phòng ngừa, ngăn chặnnhững hành vi xâm hại đến quyền sở hữu, khắc phục những thiệt hại vật chất cho chủ sở hữu

* Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu

– Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền củamình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật

– Chủ sở hữu có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩmquyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trởtrái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệthại

46  Trình bày về hạn chế quyền sở hữu 

– Khi thực hiện quyền sở hữu phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật, không xâm hại

đến quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác. 

47  Chấm dứt quyền sở hữu 

 Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 237 BLDS 2105)

Trang 11

1 Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

2 Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

3 Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ;

4 Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

5 Tài sản bị trưng mua;

6 Tài sản bị tịch thu;

7 Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này;

8 Trường hợp khác do luật quy định

48  Khái niệm và phân loại sở hữu chung 

* Khái niệm:

– Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản

(Khoản 1 Điều 207 BLDS 2015)

* Phân loại sở hữu chung:

– Sở hữu chung theo phần

– Sở hữu chung hợp nhất

– Sở hữu chung cộng đồng

– Sở hữu chung của các thành viên trong gia đình

– Sở hữu chung vợ chồng

– Sở hữu chung trong nhà chung cư

– Sở hữu chung hỗn hợp 

49  Định đoạt tài sản sở hữu chung 

* Định đoạt tài sản sở chung: (Điều 218 BLDS 2015)

1 Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình

2 Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chunghoặc theo quy định của pháp luật

3 Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữuchung khác được quyền ưu tiên mua

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung làđộng sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiệnbán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khácphải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong

số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ củangười mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại

4 Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu củamình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhànước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chungcòn lại

5 Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mìnhhoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chungcủa các chủ sở hữu còn lại

6 Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác

lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này. 

Trang 12

50  Quản lý, sử dụng tài sản sở hữu chung 

* Quản lý tài sản chung:

– Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoảthuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.(Điều 216 BLDS 2015)

* Sử dụng tài sản chung:

– Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sảnchung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc phápluật có quy định khác

– Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoalợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác

có quyền ưu tiên mua

– Tính tạm thời: quyền yêu cầu phân chia tài sản sở hữu chung là quyền gắn chặt với tài sản sở hữuchung

– Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

– Sở hữu chung hợp nhất không phân chia

53  Sở hữu chung của vợ chồng 

– Là sở hữu chung có thể phân chia

– Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

– Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

– Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.– Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hônnhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này

54  Sở hữu chung của chung cư 

 1 Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định

của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó vàkhông phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuậnkhác

2 Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sửdụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc có thỏathuận khác

Trang 13

3 Trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư thực hiện theoquy định của luật.

(Điều 214 BLDS 2015)

55  Sở hữu toàn dân 

 Sở hữu toàn dân là một hình thức sở hữu mang tính xã hội hóa triệt để đối với các tư liệu sản xuất

chủ yếu trong đó toàn dân là chủ sở hữu đối với tài sản

56  Sở hữu chung của cộng đồng 

Tại Điều 211 BLDS 2015 quy định:

1 Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộngđồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản docác thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ cácnguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp phápcủa cộng đồng

2 Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thỏa thuậnhoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội. 

3 Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia

57  Chia tài sản sở hữu chung  

* Chia tài sản sở hữu chung: (Điều 219 BLDS 2015)

1 Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chiatài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận củacác chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầuchia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ

sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sởhữu chung có thỏa thuận khác

2 Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanhtoán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thìngười yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chungcòn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu củamình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán

58  Chấm dứt sở hữu chung 

 * Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 220 BLDS 2015)

1 Tài sản chung đã được chia;

2 Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;

3 Tài sản chung không còn;

4 Trường hợp khác theo quy định của luật

59  Khái niệm và đặc điểm của quyền đối với bất động sản liền kề (Quyền địa dịch) 

* Khái niệm:

– Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất độngsản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữucủa người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).(Điều 245 BLDS 2015)

Trang 14

* Đặc điểm:

– Là quyền gắn liền, đi theo các bất động sản đặc định chứ không phải quyền theo chủ thể

– Mục đích sử dụng bị hạn chế. 

60  Phân loại quyền đối với bất động sản liền kề 

Tùy theo thể thức thực hiện: sự khác biệt về thể thức thực hiện khiến các địa dịch có thể được

phân thành hai loại: địa dịch liên tục (nó tự tồn tại và vận hành mà không cần chủ bất động sản thụhưởng thực hiện một hành vi nào) và địa dịch không liên tục (sự tồn tại của nó phụ thuộc vào việc

có hay không có hành vi của con người); ngoài ra còn có thể phân thành địa dịch nhận biết được vàđịa dịch không nhận biết được hoặc địa dịch chủ động và địa dịch thụ động. 

Tùy theo nguồn gốc hình thành: 

Địa dịch có thể hình thành do địa thế tự nhiên: vd, địa dịch dẫn nước, hình thành trong điều kiện cómột bđs tọa lạc ở vị trí cao và một bds tọa lạc ở ví trị thấp;

Địa dịch có thể hình thành do quy định của pháp luật

Địa dịch có thể hình thành do hành vi của con người. 

61  Quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp định được thể hiện như thế nào trong BLDS 2015 

 * Trong BLDS 2015, Quyền đối với bất động sản liền kề được quy định tại Mục 1 Quyền đối với

bất động sản liền, Chương XIV Quyền khác đối với tài sản

Mục 1 gồm 11 Điều, quy định về Quyền đối với bất động sản liền kề, căn cứ xác lập, hiệu lực pháp

lý, nguyên tắc thực hiện, thay đổi thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề, nghĩa vụ của chủthể có bất động sản hưởng quyền đối với bất động sản liền kề, quyền của chủ thể được hưởng quyềnđối với bất động sản liền kề

62  Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề 

* Hiệu lực : – Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân vàđược chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy địnhkhác.(Điều 246 BLDS 2015)

63  Tại sao nói quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật 

Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền thể hiện mối quan hệ giữa hai bất động sản với nhauchứ không thể hiện mối quan hệ giữa hai người với nhau Người nào trực tiếp sử dụng bất động sảnthì cũng trực tiếp thụ hưởng hoặc gánh chịu địa dịch Khi bất động sản được chuyển dịch thì ngườinhận chuyển nhượng mặc nhiên thụ hưởng hoặc gánh chịu địa dịch mà không có sự lựa chọn nàokhác Địa dịch không thể được tách rời khỏi bđs để trở thành một quyền gắn liền với nhân thân củamột chủ thể nào đó. 

64  Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề

* Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề trong các trường hợp sau:

1 Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của mộtngười;

2 Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền;

3 Theo thỏa thuận của các bên;

4 Trường hợp khác theo quy định của luật.(Điều 256 BLDS 2015)

65  Khái niệm, đặc tính của quyền hưởng dụng 

Trang 15

* Khái niệm:

– Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đốivới tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.(Điều 257 BLDS

2015) 

Đặc tính: người có quyền hưởng dụng nắm giữ quyền sử dụng; còn chủ sở hữu giữ lại cho

mình quyền định đoạt đối với tài sản. 

66  Tại sao nói quyền hưởng dụng là vật quyền theo người 

 * Quyền hưởng dụng là quyền gắn liền với tư cách chủ thể Trong thời hạn của quyền sở hữu thì lợiích kinh tế từ tài sản được xác lập cho chủ thể có quyền hưởng dụng chứ không phải cho chủ sở hữucủa tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

67  Căn cứ phát sinh quyền hưởng dụng 

 – Luật định: Điều 258 BLDS 2015

– Thỏa thuận

– Thừa kế

68  Hiệu lực pháp lý của quyền hưởng dụng 

Theo BLDS Điều 259, quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tàisản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác Cũng theo điều này, quyềnhưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liênquan có quy định khác. 

Trên nguyên tắc, tự quyền hưởng dụng không cần phải đăng ký mới phát sinh hiệu lực.Trong trường hợp quyền hưởng dụng cần đăng ký theo quy định của pl, thì người có quyền hưởngdụng có nghĩa vụ dky Tuy nhiên, cho đến nay chưa có luật nào quy định việc đăng ký qhd, kể cảđối với bđsan. 

69  Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng 

– Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.(Điều 261 BLDS 2015)

* Nghĩa vụ:

– Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định

– Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản

– Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình

– Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phụctình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa

vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản

– Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng

70  Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng 

 * Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập

* Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêmtrọng nghĩa vụ của mình

Ngày đăng: 17/11/2022, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w