1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Giữa Học Kỳ II
Trường học Trường THCS Lạc Hồng
Chuyên ngành Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020 – 2021
Thành phố Quận 10
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 203,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10TRƯỜNG THCS LẠC HỒNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Năm học: 2020 – 2021 Môn: Văn Khối: 8 Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề ---Đề thi gồm 2 trang C

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10

TRƯỜNG THCS LẠC HỒNG

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Năm học: 2020 – 2021 Môn: Văn Khối: 8 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

-Đề thi gồm 2 trang Câu 1: (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

ĐẤT NƯỚC Ở TRONG TIM

Đất nước mình bé nhỏ vậy thôi em

Nhưng làm được những điều phi thường lắm

Bởi hai tiếng nhân văn được cất vào sâu thẳm

Bởi vẫn giữ vẹn nguyên hai tiếng đồng bào

Em thấy không? Trong nỗi nhọc nhằn, vất vả, gian lao

Khi dịch bệnh hiểm nguy đang ngày càng lan rộng

Cả đất nước mình cùng đồng hành ra trận

Trên dưới một lòng chống dịch thoát nguy

Với người láng giềng đang lúc lâm nguy

Đất nước mình không ngại ngần tiếp tế

Dù mình còn nghèo nhưng mình không thể

Nhắm mắt làm ngơ khi ai đó cơ hàn

Chu Ngọc Thanh

a.Nêu nội dung của đoạn trích trên

b.Tìm câu nghi vấn và xác định chức năng của nó trong đoạn thơ trên

c.Sau khi đọc đoạn thơ trên, là chủ nhân tương lai của đất nước, em hãy viết vài câu vănnêu suy nghĩ của mình phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước ngày càng tươi đẹp vàgiàu nhân văn

Câu 2: (3 điểm) Học đối phó là một hiện tượng phổ biến trong học sinh hiện nay, em hãy

nêu suy nghĩ của em về tác hại của lối học này

Câu 3: (4 điểm) Thời gian qua một số học sinh đã chọn hành vi bạo lực để giải quyết

những xích mích với bạn bè, thậm chí còn quay clip rồi tung lên mạng xã hội nhằm bêuxấu bạn mình

Em có suy nghĩ gì trước những hành vi bạo lực đó Theo em, học sinh chúng ta nên giảiquyết những mâu thuẫn ấy như thế nào cho phù hợp với môi trường giáo dục? Hãy viếtmột bài văn nghị luận về vấn đề được nêu lên

Trang 2

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

"Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy "

(Trích Bàn luận về phép học, La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

Ngữ Văn 8 - tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2(0.5 điểm) Câu "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không

biết rõ đạo.” thuộc kiểu câu gì xét theo mục đích nói?

Câu 3(1,0 điểm) Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của

việc học Mục đích đó là gì?

Câu 4(1,0 điểm) Hiện nay, việc một số người đua nhau lối học hình thức hòng cầu

danh lợi Vậy, theo em lối học đó có phù hợp trong xã hội đang phát triển như nước ta hay

không? Vì sao?

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm).

Từ nội dung phần Đọc hiểu hãy viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) trình bày suy

nghĩ của em về mục đích việc học của chính mình hôm nay

Câu 2 (5.0 điểm) M.Go-rơ-ki nói: “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới”

Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận

HS xác định từ 02 phương thức trở lên được ½ điểm.

0.5

2 Câu "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.” là câu phủ định.

0.5

3 Mục đích chân chính của việc học là học để làm người 1.0

4 HS bày tỏ ý kiến riêng của mình, và có cách lý giải phù hợp nhưngkhông vi phạm đạo đức, pháp luật Dưới đây là một số gợi ý:

b Xác định đúng vấn đề: mục đích việc học của chính mình hôm

nay

0.25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác 1.0

Trang 3

viết đoạn

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề. 0.25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,

ngữ nghĩa tiếng Việt

0.25

2 M.Go-rơ-ki nói: “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời

mới”.

Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Chứng minh vai trò của sách trong đời sống:

+ Sách cung cấp tri thức về khoa học và kĩ thuật, văn hóa, lịch sử,

địa lí,… (dẫn chứng).

+ Sách đưa ra khám phá tri thức của toàn nhân loại, của các dân

3.0

Trang 4

tộc khác nhau trên toàn thế giới… (dẫn chứng).

+ Sách giúp ta rèn luyện nhân cách, nuôi dưỡng khát vọng, ước

mơ,… (dẫn chứng).

- Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách:

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo sáchnhững nội dung tốt

+ Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế

* Kết bài:

- Khẳng định vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sách

- Thái độ của bản thân đối với việc đọc sách

d Sáng tạo:

Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ

0.5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,

ngữ nghĩa tiếng Việt

I VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

a) Chép chính xác phần dịch thơ bài thơ “Ngắm Trăng” của Hồ Chí Minh? (1 điểm) b) Qua bài thơ “Ngắm Trăng” em học tập được gì ở Bác? (1 điểm).

Câu 2: (2 điểm ).

Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Lão Hạc thổi cái mồi rơm, châm đóm Tôi đã thông điếu và bỏ thuốc rồi Tôi mời lão hút trước Nhưng lão không nghe…

- Ông giáo hút trước đi.

Lão đưa đóm cho tôi…

- Tôi xin cụ.

Và tôi cầm lấy đóm, vo viên một điếu Tôi rít một hơi xong, thông điếu rồi mới đặt vào lòng lão Lão bỏ thuốc, nhưng chưa hút vội Lão cầm lấy đóm, gạt tàn, và bảo:

- Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!”

(Lão Hạc - Ngữ văn 8 Tập hai)

a) Trong đoạn trích trên mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt lời? (1 điểm).

b) Xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên? (1điểm).

II LÀM VĂN: (6 điểm)

Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội màchúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như: cờ bạc, tiêm chính ma túy, hoặctiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh,

Hết _

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn: Ngữ văn Lớp 8

điểm Câu 1 a) Học sinh chép đúng bài thơ “Ngắm trăng” – Hồ Chí Minh như sau:

“Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”.

b) Học tập được: (Học sinh trình bày ý kiến cá nhân nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau)

+ Tinh thần vượt khó, tinh thần lạc quan + Tình yêu thiên nhiên sâu sắc

1 điểm

0,5 điểm0,5 điểm

Câu 2 a) Nhân vật ông giáo: 1 lượt lời

Nhân vật lão Hạc: 2 lượt lời

b) Vai xã hội của Lão Hạc và ông giáo:

+ Xét về tuổi tác: Lão Hạc ở vai trên, ông giáo ở vai dưới

+ Xét về địa vị xã hội: Lão Hạc có địa vị thấp hơn ông giáo

0,5 điểm0,5 điểm

0,5 điểm0,5 điểm

Tệ nạn xã hội là những hành vi sai trái, không đúng với chuẩn mực

xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật, ảnh hưởng nghiêm trọng Tệ nạn

xã hội là mối nguy hiểm, phá vỡ hệ thống xã hội văn minh, tiến bộ,lành mạnh Các tệ xã hội thường gặp là: cờ bạc, tệ nạn ma tuý, mạidâm, …

* Thực trạng về tệ nạn xã hội hiện nay: (dẫn chứng)

* Nguyên nhân:

- Chủ quan: bản thân không nhận thức, không làm chủ bản thân,

thích thể hiện mình

- Khách quan

+ Gia đình: thiếu sự quan tâm của gia đình

+ Xã hội: ảnh hưởng thông tin trên mạng, xã hội hiện đại phát sinhnhiều tiêu cực

1 điểm

4 điểm

Trang 6

+ Do bạn bè xấu rủ rê

* Tác hại:

- Đối với bản thân:

+ Mất nhiều thời gian, sức khoẻ, tiền bạc, học tập

+ Có hiểu biết, tránh xa những thói hư tật xấu và tệ nạn xã hội

+ Tuyên truyền cho mọi người lối sống lành mạnh

+ Gia đình cần có sự quan tâm

- Xác định đượccác kiểu câu chiatheo mục đích nói

½ C3

½ /1đ

Hiểu đượccách lựachọn trật tự

Trang 7

cách sửa lỗi

C2

1/2đ Chủ đề 4:

Hội thoại

Viết một đoạnhội thoại có sửdụng một sốkiểu câu phânloại theo mụcđích nói và chobiết vai xã hộicủa các nhânvật trong cuộchội thoại đó

Câu 1: (3đ)

a) (0,5đ) Hành động nói là gì?

b) (2,5đ) Cho đoạn văn:

(1) Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ:

(2) - Này u ăn đi! (3) Để mãi! (4) U có ăn thì con mới ăn (5) U không ăn thì con cũng

không muốn ăn nữa

(6) Nể con, chị Dậu cầm lấy một củ, rồi chị lại đặt xuống chõng

(7) Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:

(8) - Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

(9) Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:

(10) - Không đau con ạ!

Xác định các kiểu câu chia theo mục đích nói và các kiểu hành động nói trong đoạn văn theo bảng sau:

Thứ tự câu Kiểu câu chia theo mục đích nói Kiểu hành động nói

Trang 8

Câu 2: (2đ) Các câu văn sau đây mắc lỗi gì ? Hãy chữa lại cho đúng:

a) Chị dắt con chó đi dạo, thỉnh thoảng dừng lại ngửi ngửi những gốc cây ven đường.b) Các nhà thơ Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Nguyễn Tuân đều thuộc lớp nhà thơtrưởng thành trong phong trào Thơ mới

Trang 9

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

MÔN: NGỮ VĂN 8

Câu 1:( 3đ)

a) (0,5đ) Hành động nói là: hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất

định

* Mức tối đa: Đạt 100% các yêu cầu trên – 0,5 điểm

* Mức chưa tối đa: Chỉ nêu được 50% các yêu cầu trên – 0,25đ

* Không đạt: Không nêu được ý nào - 0 điểm

b) (2,5đ) Xác định các kiểu câu chia theo mục đích nói và các kiểu hành động nói trong đoạn văn theo bảng sau:

Thứ tự câu Kiểu câu chia theo mục đích nói Kiểu hành động nói

1 Câu trần thuật

* Mức chưa tối đa: Chỉ nêu được 50% các yêu cầu trên – 1,75đ

* Không đạt: Không nêu được ý nào - 0 điểm

Câu 2: (2đ) ) HS chỉ ra lỗi sai:

a) Lỗi lô-gic: mối quan hệ ý nghĩa giữa thành phần chủ ngữ và vị ngữ không hợp lô-gic

- Chữa lại: Chị dắt con chó đi dạo, thỉnh thoảng con chó dừng lại ngửi ngửi những gốccây ven đường

b) Lỗi lô-gic: Nguyễn Tuân không thuộc nhóm các nhà thơ nêu ở chủ ngữ

- Chữa lại: Các nhà thơ Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên đều thuộc lớp nhà thơ trưởngthành trong phong trào Thơ mới

* Mức tối đa: Đạt 100% các yêu cầu trên – 2điểm ( mỗi câu đúng được 1đ)

* Mức chưa tối đa: Chỉ nêu được 50% các yêu cầu trên – 1đ

* Không đạt: Không nêu được ý nào - 0 điểm

Câu 3: (3đ)

a (1đ) Tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong câu:

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hành động, đặc điểm

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm vủa sự vật, hiện tượng;

- Liên kết câu với câu khác

- Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói

* Mức tối đa: Đạt 100% các yêu cầu trên – 1 điểm (4ý- mỗi ý đúng cho 0,25đ)

* Mức chưa tối đa: Chỉ nêu được 50% các yêu cầu trên – 0,5đ

* Không đạt: Không nêu được ý nào - 0 điểm

b (2đ) Sắp xếp cụm từ in đậm trong câu, giải thích:

Trang 10

- (1đ) Có thể sắp xếp câu như sau:

+ Tre giữ nước, giữ làng, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

+ Tre giữ làng, giữ nước, giữ đồng lúa chín, giữ mái nhà tranh

- (1,0 điểm) Chỉ ra cách sắp xếp hợp lí? Vì sao?

+ Cách sắp xếp trật tự từ trong văn bản đã cho của Thép Mới mang lại hiệu quả diễn đạtcao

+ Vì diễn đạt theo trình tự từ nhỏ bé đến rộng lớn, từ gần đến xa, tạo sự hài hòa về ngữ

âm, tạo nhịp điệu cho câu văn

* Mức tối đa: Đạt 100% các yêu cầu trên – 2 điểm

* Mức chưa tối đa: Chỉ nêu được 50% các yêu cầu trên – 1đ

* Không đạt: Không nêu được ý nào - 0 điểm

Câu 4: (2đ) Viết một đoạn hội thoại (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng một số kiểu câu phân loại theo mục đích nói và cho biết vai xã hội của các nhân vật trong cuộc

hội thoại đó (Chỉ rõ các kiểu câu phân loại theo mục đích nói đã dùng)

- Viết được đoạn hội thoại theo yêu cầu (1,0 điểm)

- Chỉ ra các kiểu câu phân loại theo mục đích nói và vai xã hội (1,0 điểm)

- Yêu cầu về hình thức: HS trả lời đúng, trình bày sạch đẹp; không mắc lỗi về từ ngữ,

ngữ pháp, chính tả Phần giải thích tại sao sắp xếp trật tự từ là hợp lí rõ ràng, chính xác.Đoạn văn hội thoại phù hợp, có sử dụng một số kiểu câu phân loại theo mục đích nói

hợp lí, diễn đạt mạch lạc, liên kết câu đảm bảo lô gic

- Lưu ý: Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách; khi chấm, giáo viên cần căn cứ vào bài

làm của học sinh để cho điểm phù hợp Khuyến khích những bài viết sáng tạo

* Mức tối đa: HS viết được đoạn văn đầy đủ các nội dung trên, diễn đạt trôi chảy, khôngmắc lỗi chính tả–2điểm

* Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn nhưng chưa đầy đủ các nội dung trên, diễn đạtchưa trôi chảy, còn mắc lỗi chính tả – 1đ

* Không đạt: Không nêu được ý nào - 0 điểm

KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC:2017-2018

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, khả năng

vận dụng kiến thức ấy vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản trong HKII Ngữ văn 8

2 Khảo sát một số kiến thức, kỹ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 8 HKII,theo các nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá mức độ nhận thức

cụ thể theo những yêu cầu đặt ra cho các nội dung học tập

3 Đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản theo các mức độ nhận biết, thônghiểu, vận dụng và vận dụng cao

II THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA

Vận dụng

Trang 11

Hiểu đượcnội dung của đoạn văn

Nhận diệncác kiểucâu

Câu 2:

Văn nghị luận: Nghịluận về một vấn đề

xã hội

Viết một bài văn nghị luận

Câu 1: (2 điểm) Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy.

(Ngữ văn 8 – Tập hai)

a Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1 điểm)

b Đoạn trích đã nêu khái quát mục đích chân chính của việc học Vậy mục đích đó là

gì? Hãy cho biết mục đích học tập của bản thân em ? (1 điểm)

Trang 12

Câu 2 (1điểm)

a Câu văn:“ Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được

không.” thuộc kiểu câu gì?

b Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của kiểu câu trên

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7,5điểm)

Câu 1: ( 1,5 điểm)

Viết một đoạn văn hội thoại có nội dung về học tập Xác định vai xã hội của nhữngngười tham gia cuộc hội thoại trên

Câu 2: ( 6 điểm) Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn

xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ (như: cờ bạc, tiêm chích

ma tuý, hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với văn hoá phẩm không lành mạnh,…)

V/ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỌC-HIỂU

Câu 1: - Đoạn trích trên trích trong văn bản: Bàn luận về phép học

- Tác giả: Nguyễn Thiếp

- Mục đích chân chính của việc học: Học để làm người

- HS nêu được mục đích học tập của bản thân: Học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt; trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ quốc

xã hội chủ nghĩa

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,75 điểm

Câu 2: a Câu văn ”Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng

có sống được không” Thuộc kiểu câu cầu khiến

b Đặc điểm hình thức và chức năng:

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, chớ, đừng,…

đi, thôi, nào…hay ngữ liệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đềnghị khuyên bảo,…

- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưngkhi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

0.5 điểm 0.5 điểm

Câu 1: - Viết đúng được đoạn văn hội thoại theo yêu cầu

- Xác định đúng vai xã hội của từng người tham gia cuộc thoại

1.0 điểm 0.5 điểm

Trang 13

Câu 2: * Yêu cầu chung:

- Đề bài yêu cầu viết một bài nghị luận, cần kết hợp giải thích với

chứng minh vấn đề

- Dẫn chứng lấy từ thực tế cuộc sống

- Bài văn đầy đủ ba phần (MB,TB, KB), kết hợp các yếu tố tự sự,

miêu tả, biều cảm trong bài làm và trình bày sạch, đẹp.

* Yêu cầu cụ thể:

1) Mở bài :

- Giới thiệu tác hại của các tệ nạn nói chung và một tệ nạn nào đócần trình bày: Một thực trạng đáng buồn hiện nay của xã hội -không ngừng xuất hiện và gia tăng

2) Thân bài :

1 Thế nào là tệ nạn xã hội ?

2 Tác hại của tệ nạn xã hội

- Với bản thân: Về sức khỏe, thời gian, nhân cách

- Với gia đình: Về kinh tế, tinh thần

- Với xã hội: Về an ninh, văn minh, sự phát triển kinh tế

3 Hãy nói « không » với tệ nạn, thái độ và hành động cụ thể

- Tự bảo vệ mình khỏi hiểm họa ma túy và những tệ nạn xã hội

- Với người đã trót lầm lỡ cần có nghị lực, quyết tâm từ bỏ

- Với cộng đồng:

+ Giúp đỡ họ từ bỏ các tệ nạn

+ Ngăn chặn tệ nạn

c) Kết bài :

- Quyết tâm vì một xã hội an toàn, lành mạnh, không có tệ nạn

- Rút ra bài học tu dưỡng đạo đức:

* Lưu ý chung

1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng

ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải

có.

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng

đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải diễn đạt lưu

loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết

không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lý.

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sắp

Trang 14

- Chỉ ra được kiểu hành động nói trong câu

- Khái quát nội dung vànghệ thuật của văn bản

Cách đưa yếu tố tự, miêu tả, biểu cảm vào trong bài văn nghị luận

Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn nghị luận vào làm sáng

tỏ một vấn đề

Đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài viết giàu sức thuyết phục, hấp dẫn

Tỉ lệ: 100

%

Trang 15

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017– 2018

MÔN: Ngữ văn – Lớp 8

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

( Đề: gồm 1 trang)

Câu 1 (3 điểm)

a Hành động nói là gì? Kể tên một số kiểu hành động nói thường gặp

b Chỉ ra hành động nói trong hai câu văn sau?

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?

(Lí Công Uẩn- Chiếu dời đô)

Câu 2: ( 2điểm) Chép lại nguyên văn phần dịch thơ bài thơ “ Đi đường” của Hồ Chí Minh

Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Câu 3: ( 5 điểm)

Em hãy làm sáng tỏ “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch của học sinh”

BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 MÔN VĂN CẤP HUYỆN FILE WORD Zalo 0946095198

Trang 16

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC

2017 – 2018 MÔN: Ngữ văn – Lớp 8 Đáp án gồm: 02 trang

0,5đ Câu 2: hành động hỏi 0,5đ

Câu 2

(2,0

điểm)

Học sinh chép lại nguyên văn phần dịch thơ của bài thơ “Đi

đường" của Hồ Chí Minh

1

- Học sinh nêu khái quát được nội dung và nghệ thuật bài

thơ:

+ Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý

nghĩa tư tưởng sâu sắc+ Nội dung: Từ việc đi đường núi đó gợi ra chân lí đườngđời ; Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

0,5đ0,5đ

Nêu được lợi ích của việc tham quan 0,5đ

+ Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình;

+có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đấtnước

- Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch có thể giúpchúng ta:

+ Hiểu cụ thể hơn sau những điều được học trong trườnglớp qua những điều mắt thấy tai nghe;

+ Đưa lại nhiều bài học có thể còn chua có trong sách vởcủa nhà trường

1 đ

Trang 17

(Thời gian: 90 phút, không kế giao đề)

(Đề gồm 01 trang).

Câu 1 : (2 điểm)

1 Cho câu thơ sau:

“Ta nghe hè dậy bên lòng”

a Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?

b Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào?

2 Trong văn bản Nước Đại Việt ta (Sách Ngữ văn 8 tập hai - NXB Giáo dục),

1 (1 điểm) Câu cầu khiến là gì? Cho ví dụ

2 (1 điểm) Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn sau:

“Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ (1):

- Này, u ăn đi! (2)”

(Trích “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố)

3 (1 điểm) Nêu tác dụng trật tự từ của câu sau

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Câu 3: (5 điểm) Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

Từ đó, liên hệ tình cảm mình với quê hương

UBND HUYỆN……

TRƯỜNG THCS ………

HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: Ngữ Văn: LỚP 8

HD chấm gồm 08 trang.

A YÊU CẦU CHUNG

- GV chấm phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giáđược một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụngnhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bảncủa đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

Lưu ý: Điểm bài thi có thể để lẻ đến 0,25 và không làm tròn số

B YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1 Ý 1

a Chép đúng các câu thơ tiếp (0.5 đ)

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

0,5

Trang 18

Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu!

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

lạc đề, không nộp bài

b Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm “Khi con tú

hú” (sáng tác 7/ 1939 khi Tố Hữu bị bắt giam trong nhà

lao Thừa Phủ - Huế) (0.5 đ)

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

lạc đề, không nộp bài

Ý 2 *Yêu cầu về kĩ năng :

- Đảm bảo viết thành đoạn văn ngắn, biết cảm nhận

về câu thơ diễn đạt trong sáng, ít sai chính tả ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức :

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau,

nhưng phải nêu được các ý cơ bản sau:

Hai câu thơ trên cho thấy nội dung Nguyễn Trãi đề

cập đến là:

- Cốt lõi nhân nghĩa trong 2 câu thơ trên là yên dân, trừ

bạo Muốn yên dân thì phải trừ bạo và trừ bạo chính là

để yên dân

- Người dân mà tác giả nói là: Người dân Đại Việt

- Kẻ bạo ngược là quân Minh

- Tư tưởng “nhân nghĩa” được tác giả dùng với nghĩa

yêu thương dân, lấy dân làm gốc

- Nhân nghĩa vốn là một khái niệm đạo đức của Nho

giáo, nói về đạo lí, về cách ứng xử, tình thương giữa con

người với nhau

- Nguyễn Trãi đã tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa của Nho

giáo theo hướng lấy lợi ích của nhân dân, lợi ích của dân

tộc làm gốc - đó là một tư tưởng rất tiến bộ so với đương

thời

+ Biểu điểm:

- Mức tối đa (1 điểm): Đạt được các yêu cầu nêu trên,

lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những

lỗi diễn đạt thông thường

- Mức chưa tối đa (0,5 - 0,25 điểm): Đạt được một

nửa hoặc hoặc một phần về nội dung, còn mắc một số lỗi

Câu 2 * Ý1 Nêu đúng khái niệm câu cầu khiến (0,5 điểm)

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như:

hãy, đừng, chớ, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiến

0,5

Trang 19

Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

lạc đề, không nộp bài

+ Lấy ví dụ đúng về câu cầu khiến (0,5 điểm)

- VD: Em hãy cố gắng học tốt hơn

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS lấy ví dụ đúng.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS lấy ví dụ sai hoặc không

làm bài hoặc

0,5

* Ý 2 (1 điểm) HS xác định đúng các kiểu câu và các

hành động nói trong đoạn văn : (1,0 đ)

- Câu (1): Câu trần thuật - Hành độngtrình bày

Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

sai, không nộp bài

- Câu (2): Câu cầu khiến - Hành động điều khiển

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

sai, không nộp bài

*Ý 3: HS nêu đúng tác dụng trật tự từ của câu.

+ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

-> Tạo nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển cho câu nói

+ Mức tối đa (1 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,5 - 0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý

- Biết làm bài văn nghị luận: xây dựng luận điểm, trình

bày các luận điểm, đưa các lí lẽ, dẫn chứng phù hợp vào

bài

II Tiêu chí về nội dung: (3 điểm)

+ HS có thể có nhiều cách phân tích khác nhau song

cơ bản nêu được các ý sau:

a Mở bài: (0,5 điểm)

- Giới thiệu về bài thơ Quê hương của Tế Hanh

- Nêu vấn đề: Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong bài

thơ “Quê hương” của Tế Hanh

+ Mức tối đa (0,25điểm): HS giới thiệu được tác giả,

5

Ngày đăng: 24/05/2022, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4(1,0 điểm). Hiện nay, việc một số người đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi - 15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h
u 4(1,0 điểm). Hiện nay, việc một số người đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi (Trang 2)
b Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của kiểu câu trên. - 15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h
b Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của kiểu câu trên (Trang 13)
Yêu cầu: Về hình thức: - 15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h
u cầu: Về hình thức: (Trang 17)
Về hình thức và kĩ năng: - 15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h
h ình thức và kĩ năng: (Trang 20)
- Khí thế lao động hăng hái được gợi tả qua hình ảnh những  chàng trai  khoẻ  khoắn và  hình  ảnh  những  con thuyền băng băng lướt sóng. - 15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h
h í thế lao động hăng hái được gợi tả qua hình ảnh những chàng trai khoẻ khoắn và hình ảnh những con thuyền băng băng lướt sóng (Trang 21)
+ Hình thức: viết bằng văn xuôi, văn biền ngẫu, văn vần. - 15 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 VĂN 8-h
Hình th ức: viết bằng văn xuôi, văn biền ngẫu, văn vần (Trang 39)
w