ỐNG TIÊU HÓA DƯỚI CẤU TRÚC VI THỂ CỦA CÁC TUYẾN TIÊU HÓA 3 loại tuyến chính 1 Gan 2 Tụy 3 Tuyến nước bọt Mục tiêu 1 Tuyến nước bọt mô tả cấu tạo chung và phân loại 2 Gan • Mô tả các cách phân loại tiể[.]
Trang 1CẤU TRÚC VI THỂ CỦA CÁC TUYẾN TIÊU HÓA
Trang 23 loại tuyến chính:
1 Gan
2 Tụy
3 Tuyến nước bọt
Trang 3Mục tiêu
1 Tuyến nước bọt: mô tả cấu tạo chung và phân loại
2 Gan:
• Mô tả các cách phân loại tiểu thùy gan
• Mô tả cấu tạo đại cương, vi thể, siêu vi thể của một tiểuthùy gan cổ điển
• Mô tả cấu tạo khoảng cửa
3 Tụy: mô tả cấu tạo của tụy ngoại tiết và tụy nội tiết
Trang 4TUYẾN NƯỚC BỌT
(Mang tai – Dưới hàm – Dưới lưỡi)
Trang 5Cấu tạo chung
• Là tuyến ngoại tiết kiểu
chùm nho
Mỗi đơn vị tuyến gồm: phần
chế tiết và phần bài xuất.
• Vỏ liên kết bọc bên ngoài
Vách liên kết chia tuyến thànhcác tiểu thùy
Trang 6Tuyến dưới lưỡi
Trang 7Phần chế tiết (nang tuyến)
2 loại tế bào
❖ Tế bào cơ – biểu mô
❖ Tế bào chế tiết
▪ Tế bào tiết nước
▪ Tế bào tiết nhầy
Trang 83 loại nang tuyến
• Nang nước : TB cơ biểu mô + TB tiết nước
• Nang nhầy : TB cơ biểu mô + TB tiết nhầy
• Nang pha : TB cơ biểu mô + TB tiết nhầy + TB tiết nước (liềm Gianuzzi)
Trang 9Phần bài xuất (ống tuyến)
Trang 10GAN
Trang 11• Cấu tạo bởi các tiểu thùy Mỗi tiểu thùy là 1 đơn vị cấu tạo và chức năng của gan.
• 3 các chia tiểu thùy gan
A Tiểu thùy gan cổ điển
B Tiểu thùy cửa
C Nang gan
Trang 12• Là khối nhu mô gan hình đa
diện đk 1-2mm, cách nhau
bởi dải liên kết mỏng (dải
Kiernan)
• Giữa: TM trung tâm tiểu thùy
A Tiểu thùy gan cổ điển (Kiernan)
• Góc giữa các tiểu thùy là khoảngcửa (khoảng Kiernan)
Trang 13• Mỗi tiểu thùy là 1 khối nhu
mô có đỉnh là các TM trung tâm tiểu thùy, ở giữa là khoảng cửa.
• Mall coi gan là 1 tuyến ngoại tiết
B Tiểu thùy cửa (Mall)
Trang 14• Chia 3 vùng theo sự cấp máu.
• Mỗi nang gan là 1 khối hình thoi
C Nang gan (Rappaport)
Trang 15Cấu tạo tiểu thùy gan cổ điển
1 TM trung tâm tiểu thùy
Trang 162 Bè Remark
• Là những TB gan đứng sát nhau tạo thành hàng TB.
Trang 17• TB gan: 1-2 nhân, giàu bào quan,chất vùi, ngăn cách với mao mạchnan hoa bởi khoảng Disse.
Trang 18• Vi quản mật: không có thành riêng, thành là màng bào tương của TB gan
Trang 19• Mao mạch kiểu xoang
• Nhận máu từ ĐM gan, TM cửa,
đi vào TM trung tâm tiểu thùy
3 Mao mạch nan hoa
• Phân cách với TB gan bởi khoảng Disse
• Thành: TB nội mô, TB Kuffer
Trang 20• TB nội mô: bào tương ít bào
quan, có lỗ thủng lớn
• TB Kuffer: kích thước lớn, hình
sao, nhân hình bầu dục, có khảnăng thực bào
Trang 21• TB quanh xoang mao mạch
Trang 224 Khoảng cửa
• TM cửa: lòng rộng, không đều; thành
mỏng = nội mô + áo xơ chun mỏng
• ĐM gan: tròn đều, long hẹp, thành có
lớp cơ dày
• Ống mật trong gan: thành lợp bởi
biểu mô vuông đơn hoặc trụ đơn
• 1 vài mao mạch bạch huyết
Trang 23Đường đi của dòng máu và dòng mật trong gan
Trang 24Ống dẫn mật ngoài gan và túi mật
Thành có 3 tầng mô
• Tầng niêm mạc: biểu mô trụ đơn (TB mâm khía + TB hình đài)
• Tầng xơ cơ:
✓Ống gan: niêm mạc → tầng xơ
✓Ống mật chủ: niêm mạc → tầng xơ cơ (trong vòng, ngoài dọc)
✓Túi mật: tầng xơ cơ dày, đa hướng
• Vỏ ngoài: liên kết với mạc nối nhỏ hoặc phúc mạc
Trang 27TỤY
Trang 29Tuyến vừa ngoại tiết, vừa ngoại tiết;
đảm nhận bởi 2 nhóm tế bào riêng biệt
Trang 301 Tụy ngoại tiết (tuyến ngoại tiết kiểu chùm nho)
Phần chế tiết (nang tuyến) Là những
túi hình cầu, lòng rất hẹp, gồm 2 loại
TB.
✓ TB chế tiết: hình tháp, bào quan
phong phú, nhiều hạt chế tiết
✓ TB trung tâm nang tuyến: hình
sao hoặc hình thoi, dẹt, bào tươngsáng
Trang 32Phần bài xuất (ống tuyến)
Trang 33Tụy nội tiết (tiểu đảo Langerhans)
Tuyến nội tiết kiểu lưới.
Là các khối nhỏ 100 - 300μm, tập trung ở đuôi tụy.
Số tiểu đảo thay đổi theo lứa tuổi.
4 loại tế bào: A, B, D và PP.