MỤC TIÊU:tầng mô ống tiêu hóa chính thức, lớp cấu tạo chức năng, quan hệ chức năng - cấu trúc các tầng mô học cấu tạo, chức năng của dạ dày cấu tạo, chức năng của ruột non cấu tạo,
Trang 2MỤC TIÊU:
tầng mô ống tiêu hóa chính thức, lớp cấu tạo
chức năng, quan hệ chức năng - cấu trúc các tầng mô học
cấu tạo, chức năng của dạ dày
cấu tạo, chức năng của ruột non
cấu tạo, chức năng của ruột già
Trang 5khoang miệng > hậu môn
gồm: TQ, DD, RN, RG, HM
độ dài, kích thước, chức năng khác nhau
các tầng, trật tự sắp xếp giống nhau
Trang 8chức năng đặc điểm cấu trúc riêng
chức năng (trừ TQ)
tiêu hóa thực phẩm
hấp thu sản phẩm
Trang 10BM có chức năng chủ yếu là chế tiết (trụ đơn tiết nhầy DD)
tế bào cấu tạo nên lớp biểu mô thay đổi tùy theo mỗi đoạn
Trang 11Thực quản
Mô liên kết thưa
Mô liên kết đặc
Trang 12TẦNG NIÊM MẠC
Lớp biểu mô
BM lát tầng không sừng hoá: thực quản
BM trụ đơn tiết nhày: dạ dày
BM trụ đơn có vi nhung mao
Trang 13TẦNG NIÊM MẠC
Lớp đệm:
mô liên kết thưa giàu mm, mạch bạch
huyết, mô bạch huyết, mô thần kinh > hấp thu hiệu quả
Ngoài ra: nang limphô, tuyến tiết nhầy
Trang 14TẦNG NIÊM MẠC
Lớp cơ niêm:
ngăn cách tầng niêm mạc và tầng dưới
niêm mạc
lớp cơ niêm: trong vòng, ngoài dọc
tạo sự vận động của tầng niêm mạc
bài xuất chất tiết của tuyến ở lớp đệm
Trang 15TẦNG DƯỚI NIÊM MẠC:
lớp trung gian gắn kết tầng niêm mạc với tầng cơ
cấu tạo:
mô liên kết đặc có nhiều mm, mạch bạch
huyết và đám rối thần kinh dưới niêm
(Meissner)
tuyến tiết nhầy (TQ, TT): BM cắm sâu
xuống tầng dưới niêm
Trang 17 tế bào cơ trơn co duỗi > nhào trộn và đẩy thức ăn
Nhu động tiêu hóa: giao cảm, đối giao cảm
Trang 18ĐẶC ĐIỂM RIÊNG TỪNG ĐOẠN
Trang 19Thực quản
Tầng niêm mạc: lớp cơ niêm dày hơn, tuyến tiết
nhầy (tuyến thực quản, tuyến tâm vị)
Tầng dưới niêm mạc: tuyến ống phân nhánh tiết
nhầy dọc theo chiều dài TQ
Vỏ ngoài: màng liên kết mỏng > thanh mạc (TQ bụng)
Trang 22 ống phân nhánh cong queo
tế bào tiết nhầy, tế bào thành, tế bào G tiết Gastrin
Trang 24phễu tuyến: TB trụ đơn tiết nhầy, TB thành
nội tiết đường ruột (APUD)
đường ruột
Trang 27Tuyến đáy vị
Trang 28TB chính
tập trung ở phần thấp tuyến đáy vị
lưới nội bào hạt rất phát triển
bào tương ở cực đỉnh có chứa nhiều hạt chế tiết
Trang 30Tế bào viền
kích thước lớn, phân bố hơi lệch ngoài, tựa trên màng đáy
nhân hình cầu, 1-2 nhân
bào tương bắt màu axít mạnh, đồng nhất
chế tiết HCl, yếu tố nội tại
bào tương có ty thể rất phát triển
Trang 34ruột non
lớp đệm đội lớp biểu mô vào lòng ống tiêu hóa
3 loại TB: hấp thu, đài, TB nội tiết đường ruột
Lớp đệm: tạo trục liên kết nhung mao
mô liên kết thưa
bó cơ trơn xếp theo trục
Trang 36ruột non
Tế bào ruột
có vi nhung mao giúp tăng diện tích hấp thu
tổng hợp, chế tiết men tiêu hóa
Tế bào đài
tiết nhầy
Trang 37ruột non
ống đơn
biểu mô cắm sâu vào lớp đệm
ruột và tế bào Paneth
Trang 38Tế bào Paneth
tập trung ở đáy tuyến Lieberkühn
có chức năng
ngoại tiết: tổng hợp và chế tiết lysozyme
Trang 39ruột non
Tầng dưới niêm mạc
Tuyến Brunner
tuyến ống-túi có phân nhánh
chế tiết chất nhầy có tính kiềm và ion HCO3
Trang 40ruột già
Tầng niêm mạc :
nhẵn
không có van ngang, nhung mao
số lượng tế bào đài tiết nhầy nhiều
Trang 42ruột già
Tuyến Lieberkühn dài, thẳng hơn ở RN
Nang bạch huyết phát triển phong phú, phát triển xuống tầng dưới niêm mạc