Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ EM YÊU LAO ĐỘNG TIẾT 31 SINH HOẠT DƯỚI CỜ TRI ÂN THẦY CÔ ( 1 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào l[.]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ: EM YÊU LAO ĐỘNG TIẾT 31: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TRI ÂN THẦY CÔ ( 1 tiết)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’):Khởi động – kết nối
- HS hát bài : Bông hồng tặng cô
? Tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô như thế nào ?
- HS trả lời GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức (30p):
1 Nghi lễ chào cờ
- GV cùng HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục
- Đứng nghiêm trang
- Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca
2 GV tổng phụ trách triển khai phong trào tri ân thầy cô:
+ Khối 1,2: Làm thiệp
+ Khối 3: Biểu diễn văn nghệ chúc mừng
+ Khối 4,5: HS sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như lá câykhô, đá
+ Gv nêu rõ mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo của bảnthân thông qua các sản phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11 Qua đó,
HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
Trang 2Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp ( Tiết 1)
- Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần cóbạn bè ( Tiết 2)
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễnbiến các sự vật trong chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
? Người bạn thân nhất của em là ai?
? Em cảm thấy thế nào khi chơi cùng bạn?
- HS chia sẻ trước lớp- HS nhận xét
- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’)
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- Cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên.
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng…
- Một số HS luyện đọc
* Luyện đọc câu dài:
VD:Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./
Trang 3- HS đọc lại toàn bài.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- HS thực hiện theo nhóm bàn
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Câu 1: Trong bảng chữ cái tiếng Việt chữ A đướng ở vị trí nào?( Trong bảngchữ cái Tiếng Việt, chữ A đúng đầu tiên.)
Câu 2:Chữ A mơ ước điều gì?(Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốnsách.)
Câu 3:Chữ A nhận ra điều gì?( Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ Achẳng thể nói được vói ai điều gì.)
Câu 4: Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?( Chữ A muốn nhắn nhủ cácbạn là cần chăm chỉ đọc sách.)
- HS + GV hận xét, bổ sung
2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật
- HS lắng nghe, đọc thầm.1HS đọc toàn bài
- GV nhận xét
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ: cảm ơn các bạn, nhờ có
các bạn, chúng ta đã( )
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn: Cảm ơn các bạn,nhờ có các bạn, chúng ta đã ( )
**************************************
Trang 4ĐẠO ĐỨC:
BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 2) TLBH: BÀI 2: LUÔN GIỮ THÓI QUEN ĐÚNG GIỜ(Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý
*TLBH: Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn
giữ thói quen đúng giờ mọi lúc, mọi nơi
- Thấy được lợi ích của việc đúng giờ, tác hại của việc chậm trễ, sai hẹn
- Thực hành bài học đúng giờ trong cuộc sống của bản thân
- Phát triển năng lực và phẩm chất:
+ Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
+ Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối
- GV cho HS hát bài: Hãy đến đúng giờ
- Trong bài hát, khuyên chúng ta làm gì?
- HS trả lời
- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15’)
1 Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian.
- GV cho hs quan sát tranh Thảo luận nhóm 2 Đọc lời chú thích trong mỗitranh
- GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”
- HS lắng nghe
- 2-3 HS kể chuyện
- Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện
- GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham giacuộc thi ?
Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?
- 2-3 HS trả lời HS khác nhận xét
-GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tậpchung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện Quýtrọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất
2 Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- GV chia nhóm 4 Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời câuhỏi :
+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- GV nhận xét
+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ?
Trang 5- 3-4 HS trả lời GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Qus trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm vàhợp lí như: thực hiện các công việc hang ngày theo thời gian biểu ; phấn đấuthực hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy…
Hoạt động Thực hành - ứng dụng ( TLBH – Bài 2: Luôn giữ thói quen đúng giờ) (10’)
- GV đọc đoạn văn “Luôn giữ thói quen đúng giờ” ( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2/ tr7)
- 2 – 3 HS đọc lại – GV nêu lại các câu hỏi
- HS dựa vào sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi
+ Có bao giờ em đến lớp muộn không? Trong trường hợp em đến lớp muộn, cô giáo và các bạn thường nói gì với em?
+ Em kể câu chuyện về một lần mình từng bị trễ giờ
+ Em hãy kể ích lợi của việc đúng giờ trong khi: Đi học, đi chơi cùng bạn, đi ngủ, thức dậy
+ Em hãy kể những tác hại nếu chúng ta không đúng giờ trong việc: Đi học, đi chơi cùng bạn, đi ra sân bay, đi tàu?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2:
- HS thảo luận và lập cho mình một thời gian biểu và cùng chia sẻ TGB cùng với các bạn trong nhóm
+ Em hãy lập 1 thời gian biểu cho mình trong 1 ngày và chia sẻ thời gian biểu
đó với các bạn trong nhóm
- Các nhóm làm việc
Hoạt động củng cố (5’):
- HS chia sẻ những việc đã làm để sử dụng thời gian hợp lí
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV nêu yêu cầu đặt tính rồi tính
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?( Bài yêu cầu đặt tính rồi tính)
? Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?( Ta phải đặt các hàng thẳng vớinhau)
? Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?( Ta lưu ý khi hàng đơn vị lớn hơn 9 taphải viết số ở hàng đơn vị và nhớ hàng chục)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng tìm phép tính đúng.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài 2 yêu cầu ta làm gì?( tìm con tàu có phép tính đúng)
- GV yêu cầu HS kết quả
- HS làm bài và nêu phép tính đúng
+ Phép tính có kết quả đúng là: 23 + 18 = 41
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 3: Rèn kĩ năng tính và tìm thùng hoặc bao có kết quả đúng.
- 2 HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn Tính và tìm kết quả đúng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cộng (có nhớ).
- HS đọc lời bài toán
? Bài cho biết gì? Bài toán lại cho biết thêm gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS + GV nhận xét, bổ sung
Bài 5: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cộng (có nhớ).
- HS đọc lời bài toán
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- HS tìm hiểu bài và làm bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Hoạt động củng cố (3’):
Trang 7- Trong phép cộng có nhớ các em cần lưu ý điều gì? - HS trả lời.
- GV nhận xét giờ học
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
*****************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 8: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được tên các loại đường giao thông.
* ANQP: Giới thiệu đường và phương tiện giao thông thời chiến tranh Ca ngợi
chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vệ tổquốc lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay
+ Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương
tiện giao thông
+ Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- HS hát bài: Đi xe đạp
? Trong bài hát nói về phương tiện giao thông nào?
- HS trả lời Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài
Hoạt động Khám phá kiến thức mới (12’):
1 Các loại đường giao thông
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trên màn hình và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các loại đường giao thông?
+ Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà em biết?
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
+ Tên các loại đường giao thông trong các hình: đường bộ, đường thủy, đườnghàng không, đường sắt
+ Tên các loại đường giao thông khác mà em biết: đường sông, đường biển,đường cao tốc,
? Trong kháng chiến bộ đội ta dùng phương tiện gì để đi lại cho tiện?
Trang 8? Trong chiến tranh phương tiện giao thông thồ đạn và lương thực là phươngtiện gì?
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy gồm có đường sông vàđường biển
- GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và đường tàu điện ngầm ở một
số nước
* GD ANQP: Giới thiệu đường và phương tiện giao thông thời chiến tranh Ca
ngợi chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo
vệ tổ quốc lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay
Hoạt động Luyện tập, vận dụng (15’)
1 Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương
- GV chia nhóm 4, HS thảo luận, trao đổi
+ Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà mình đã thu thập được về giaothông của địa phương
+ Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A2, khuyến khích các nhóm cótranh ảnh minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm
? Em hãy kể tên các phương tiện giao thông trong kháng chiến?
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp
- HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời
- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhómtrình bày sáng tạo
Hoạt động củng cố(3’):
- GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại ở địa phương: thuận lợi (đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc, )
- GV nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa I, K
Trang 9- HS: Bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối
- GV đưa mẫu chữ, HS quan sát mẫu chữ hoa GV nêu câu hỏi
? Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS chia sẻ
- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’):
1 Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV xuất hiện chữ mẫu HS quan sát
- HS quan sát chữ mẫu và nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K
+ Chữ hoa I, K gồm mấy nét?
- GV hướng dẫn quy trình viết chữ hoa I, K
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- HS luyện viết bảng con( 2 lượt)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS + GV nhận xét, sửa sai nếu có
2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết:
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa K đầu câu
+ Cách nối từ K sang i
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
-HS viết chữ Kiên vào bảng con
- HS + GV nhận xét, sửa lỗi
Hoạt động thực hành, vận dụng ( 20’)
- GV nêu yêu cầu khi tập viết
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở tập viết.
***********************************
TIẾNG VIỆT:
BÀI 19:CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM (Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 10- HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhânvật trong mỗi tranh.
- Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’):Khởi động – kết nối
1 Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.
- GV xuất hiện tranh HS quan sát từng tranh, trao đổi nhóm đôi, nói về niềm vuicủa các nhân vật trong mỗi tranh
? Tranh vẽ cảnh ở đâu?(Tranh vẽ Nai và Nhím sống trong rừng.)
? Trong tranh có những ai?( Trong tranh có Nai và Nhím.)
? Theo em, các tranh muốn nói về điều gì?
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó chia sẻ trước lớp
Tranh 1: Nai con nói gì? “ Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùaxuân.”
Tranh 2: Nhím nói gì? “ Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quảchín.”
Tranh 3: Các bạn nhỏ nói gì? “ Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùngchơi với nhau.”
- Một số cặp HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS + GV nhận xét, động viên HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (20’):
1 Nói về niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng các bạn
- HS thảo luận nhóm 2 GV nêu yêu cầu khi thảo luận
- Mỗi bạn trong nhóm nói về niềm vui của mình và điều làm mình không vui
- HS nhớ lại những niềm vui của bản thân và điều là bản thân không vui
- HS chia sẻ trước lớp.- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV hướng dẫn HS thực hiện nói với người thân
- HS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình dựa vào
sự gần gũi với mỗi người thân đó
Trang 11************************************
TOÁN:
BÀI 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng (có nhớ ) số có hai chữ số với
số có một hoặc hai chữ số Vận dụng tính trong trường hợp có hai dấu cộng
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực
+ Phát triển năng lực tính toán
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV nêu yêu cầu đặt tính rồi tính:
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?( Bài yêu cầu đặt tính rồi tính)/
? Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?( Ta phải đặt các hàng thẳng vớinhau)
? Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?( Ta lưu ý khi hàng đơn vị lớn hơn 9 taphải viết số ở hàng đơn vị và nhớ hàng chục)
? Em nào có nhận xét gì về các phép tính trên? ( Bài toán có kết hợp tính chấtgiao hoán của phép cộng)
? Em hiểu thế nào là giao hoán?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng viết các phép tính từ bé đến lớn.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì? (viết các phép tính từ bé đến lớn.)
- HS làm bài, HS lên bảng chữa bài
? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?( Taphải tính kết quả của các phép tính trên con tàu)
- HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Trang 12Bài 3: Rèn kĩ năng quan sát và chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc yêu cầu bài
- GV xuất hiện hình vẽ trên màn hình
? Bài 3 yêu cầu ta làm gì?( chọn câu trả lời đúng.)
? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con làm như thế nào?( Ta cộng các số đotrên đoạn đường đó lại)
- HS nêu câu trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 4: Rèn kĩ năng tính trong trường hợp có hai dấu cộng ( Tính giá trị của biểu
thức)
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu các bước tính có hai dấu cộng
? Đối với các phép tính trên ta thực hiện thế nào? ( Ta thực hiện lần lượt cácphép tính từ trái sang phải)
- HS đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vìsao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạnbè
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạtđộng, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’):Khởi động - Kết nối
- 1 HS đọc bài: Chữ A và những người bạn
- Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
Trang 13- Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị?
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp GV theo dõi sữa cách phát âm cho HS
- Luyện đọc từ khó: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí….
- 2 - 3 HS đọc
* Luyện đọc câu dài:
VD: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống một mình/
giữa mùa đông lạnh giá
- GV đọc mẫu HS theo dõi, lắng nghe
+ Luyện đọc nhóm
- 2 HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩ của một số từ ngữ:
* Luyện đọc đoạn:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn theo nhóm 3 2 nhóm thi đọc tốt
- HS đọc lại toàn bài Cả lớp đọc thầm
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1trong VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Câu 1:Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát?( Chi tiết thấy bạn nhím nâurất nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người,
sợ hãi, run run.)
Câu 2:Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau.( Nhím trắng và nhímnâu gặp nhau vào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm ăn và gặp nhau tránh mưa.)Câu 3:theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng?( Nhím nâunhận lời kết bạn cùng nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không có bạn thì rấtbuồn.)
Trang 14Câu 4:Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm ấp?( Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu và nhím trắng đã có những ngày đông vui
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Đóng vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nói tiếp câu.
- HS đọc yêu cầu SGK
- 2 HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống
- Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống
VD: Xin lỗi, mình vào nhà bạn mà không xin phép/ Xin lỗi, mình đã tự tiện vàonhà bạn mà không xin phép.v v
- HS+ GV nhận xét
Câu 2: Đóng vai Bình và An để nói và đáp lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô
tình va vào An, làm An ngã
- HS đọc yêu cầu SGK
- GV hướng dẫn HS đóng vai tình huống
VD: Xin lỗi bạn, mình không cố ý Không sao, mình không đau
- GV sửa cho HS cách thể hiện cử chỉ, điệu bộ của nhân vật
*************************************
TOÁN BÀI 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ LUYỆN TẬP ( Tiết 4)
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
Trang 15tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một hoặc hai chữ số
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?( Bài yêu cầu đặt tính rồi tính)
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài, chữa bài
? Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết quả đúng hay sai ta làm như thếnào? ( Ta phải nhận xét các số trên tia số)
- HS trả lời GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Rèn kĩ năng điền kết quả vào con cừu
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- 2 HS đọc lời bài toán
? Bài cho biết gì, hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
*****************************************
Trang 16HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ: EM YÊU LAO ĐỘNG TIẾT 32: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN (1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt độngsáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,
- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
- Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khảnăng khéo léo, cẩn thận
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vậtliệu thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ ốc, đá, sỏi,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’):Khởi động – kết nối
-HS hát bài : Em yêu thiên nhiên
? yêu thiên nhiên em sẽ làm những gì ?
- HS chia sẻ
- Gv nhận xét dẫn dắt vào bài
Hoạt động hình thành kiến thức(15p):
1 Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên nhiên
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên (vật thật hoặc tranhảnh)
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nội dung:
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Sản phẩm đó là gì? Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được làm từ chất liệu gì? Làm bằng cách nào?
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản phẩm mà HS đó yêu thích
Kết luận: Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để sáng tạo ra các sảnphẩm như lá cây khô, cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc, Các sản phẩm sáng tạothường được sử dung để trưng bày, làm quà lưu niệm, Mỗi sản phẩm đều có ýnghĩa riêng, thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra nó
2 Chia sẻ ý tưởng của em
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị
+ Cách tìm kiếm vật liệu
+ Cách tạo ra sản phẩm