CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS quan sát tranh chum - Giới thiệu và rút ra tiếng khóa: chum - Cho HS đọc và phân tích tiếng : chum - Hướn
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 31) SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỚNG TỚI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Tiếng Việt (Tiết 1 +2)
Học vần BÀI 52: UM – UP (Tr 96)
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài, thẻ từ
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh chum
- Giới thiệu và rút ra tiếng khóa: chum
- Cho HS đọc và phân tích tiếng : chum
- Hướng dẫn HS cách đánh vần:
- HS hát
- Lắng nghe
- Đọc lại
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh
- Nhận biết tiếng : chum
- Đọc, phân tích( CN, nhóm, lớp)
- Nêu vị trí từng âm trong tiếng chum.
Trang 2chờ - um- chum
- Giới thiệu và rút ra vần:um
- Đưa vần um vào mô hình
um, chum, up, búp bê.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
Tiết 2
4 Hoạt động vận dụng:
Bài 4: Tập đọc: Bà và bé
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài trên bảng
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
- Đại diện nhóm báo cáo
- Cả lớp nói tiếng có vần um,up
- Quan sát và lắng nghe
- Nêu lại quy trình
- Viết, bảng con
- Đọc lại toàn bộ bài trên bảng
- Quan sát tranh - lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc CN- N - CL
Trang 3- Cho HS luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: 2 đoạn
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Dặn HS về nhà đọc, viết bài um, up
- Xem trước bài bài 53
- Đọc nối tiếp câu, đọc theo tổ, cả lớp
- Đọc đoạn trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động.
Trang 4- Cho HS quan sát bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được
từ bức tranh liên quan đến phép trừ chẳng
hạn: “Trên cành có 6 con chim Có 4 con
chim bay đi Hỏi trên cành còn mấy con
chim?”, HS đếm rồi nói: “Trên cành còn 2
con chim”
- Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn rời khỏi
bàn Còn lại 3 bạn đang ngồi
Làm tương tự với các tình huống: Có 5 cốc
nước cam, đã uống hết 3 cốc Còn lại 2 cốc
Có 4 con bay đi- Lấy đi 4 chấm tròn
- Để biết có tất cả bao nhiêu con (hay chấm
tròn) ta thực hiện phép trừ 6 – 4 = 2
- H/ d HS thực hiện tương tự với hình vẽ
trong SGK
- Cho HS lưu ý sử dụng mẫu câu khi nói:
Có bay đi hoặc đã uống (bớt) còn lại
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài cá nhân, Tổ chức cho
HS quan sát tranh và thi nói và viết kết quả
phép tính
- Gọi 1 HS thực hiện trên bảng
- Kiểm tra kết quả, nhận xét tuyên dương
- 1 em lên bảng tính Cả lớp nhận xét
Trang 5GVHDHS làm bài 1,2,3,4 trong Vở bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực môn Toán tập 1 ( trang 27)
Trang 6
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020
Tiếng Việt (Tiết 3 +4)
Học vần BÀI 53: UÔM (Tr 98)
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Quạ và chó.
- Viết đúng các vần uôm, tiếng buồm.
3 Thái độ: Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập.
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài, thẻ từ
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh buồm
- Giới thiệu và rút ra tiếng khóa: buồm
- Cho HS đọc và phân tích tiếng : buồm
- Hướng dẫn HS cách đánh vần:
bờ - uôm- buôm -huyền -buồm
- Giới thiệu và rút ra vần:uôm
- Đưa vần uôm vào mô hình
- Đọc lại đầu bài
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh
- Nhận biết tiếng : buồm
Trang 7- Cho HS thay âm đầu, dấu thanh để tạo
- GV giải nghĩa từ: quả muỗm, nhuộm
- Nói tiếng có vần uôm.
- Chỉ từng tiếng
Bài 4: Tập viết.
- Hướng dẫn cách viết:
Uôm, buồm, quả muỗm.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
Tiết 2
4 Hoạt động vận dụng:
Bài 4: Tập đọc: Quạ và chó
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài trên bảng
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
GV chia đoạn: 2 đoạn 5/4
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
*Tìm hiểu bài đọc:
- Nêu yêu cầu: Ghép đúng?
- Lần lượt thay âm đầu, dấu thanh để tạo
- Đại diện nhóm báo cáo
- Cả lớp nói tiếng có vần uôm.
- Quan sát và lắng nghe
- Nêu lại quy trình
- Viết, bảng con
- Đọc lại toàn bộ bài trên bảng
- Quan sát tranh - lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc CN- N - CL
- Đọc nối tiếp câu, đọc theo tổ, cả lớp
- Đọc đoạn trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc đoạn
- 1 HS đọc lại bài đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 8- Dặn HS về nhà đọc, viết bài uôm
- Xem trước bài bài 54
Đ/c Vũ Thị Thúy Loan soạn và dạy
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 32) HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NÓI LỜI YÊU THƯƠNG (Tiết 4)(Tr.28)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động.
a, Kiểm tra bài cũ:
- Khi nhận được quà của người khác em nói
thế nào?
b, Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh Tham gia Lễ kỉ
- HS nối tiếp nêu
- Quan sát, nêu nội dung tranh
Trang 9nệm ngày Nhà giáo VN 20/11.
- GV nêu: Bạn nhỏ tặng thiệp cô giáo ngày
Nhà giáo VN 20/11 để bày tỏ tình cảm yêu
thương đối vói cô giáo
2 Hoạt động vận dụng.
Hoạt động 1: Nói lời chúc khi tặng thiệp
- Cho HS để thiệp đã chuẩn bị trên bàn
+ Em đã chuẩn bị tặng thiệp cho ai?
- Mời 1 vài nhóm lên tặng trước lớp
- Gọi 1 vài nhóm đóng vai tặng thiệp cho
ông, bà hoặc bố, mẹ
- Nhận xét, ghi nhận thái độ của HS khi
tặng thiệp
- Kết luận: Hãy nói lời yêu thương khi tặng
thiệp cho thầy, cô, bạn bè và người thân
Hoạt động 2: Em đã học và làm được gì?.
- Đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh và nói lời yêu
thương trong các tình huông trong tranh
- Nhận xét, tuyên dương những HS nói tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn hs thực hành nói lời yêu thương khi
trao tặng thiệp với thái độ phù hợp
- HS nêu ý kiến
- Chú ý theo dõi
- HS thực hành tặng thiệp trong nhóm
- HS lắng nghe
- Quan sát, thực hành nói lời yêu thương quả các tình huống
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2020
Tiếng Việt (Tiết 5)
Tập viết SAU BÀI 52, 53 (Tr 24)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng um, chum, up, búp bê, uôm, buồm, quả muỗm chữ thường cỡ vừa đúng
kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo
mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
Trang 101 Giáo viên: Bảng lớp viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2 Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi học đọc các chữ đã học ở tiết 20
- Giới thiệu bài:
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu
2 Khám phá và luyện tập:
2.1 Đọc chữ: các vần um, chum, up,
búp bê, uôm, buồm, quả muỗm
- Cho HS đọc các chữ, tiếng cần viết
trên bảng lớp
- GV nhận xét
2.2 Tập viết: um, chum, up, búp bê,
- Cho HS quan sát chữ um, chum, up,
búp bê nêu cách viết.
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
2.3 Tập viết: uôm, buồm, quả muỗm
- Yêu cầu học sinh quan sát đọc uôm,
buồm, quả muỗm và nói cách viết.
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
3 Hoạt động vận dụng:
- Cho HS viết phần Luyện tập thêm
- Thu vở kiểm tra 1 tổ
- Viết chữ vào vở luyện viết
- Nhiều HS đọc và nêu cách viết
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Viết vào vở luyện viết
- Luyện viết phần Luyện tập thêm
Trang 11I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vần ươm, vần ươp ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp
2 Kỹ năng:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, ươp
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Ủ ấm cho bà.
- Viết đúng các vần ươm, ươp, các tiếng bươm bướm, quả mướp.
3 Thái độ:
- Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, con người
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài, thẻ từ
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh bươm
- GT và rút ra tiếng khóa: bươm bướm
- Cho HS đọc và phân tích tiếng
bươm bướm
- HS hát
- 3 HS đọc
- HS đọc
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh
- Nhận biết từ : bươm bướm
- Đọc, phân tích (CN, nhóm, lớp)
- Nêu vị trí từng âm trong tiếng bươm bướm
Trang 12- Hướng dẫn HS cách đánh vần:
bờ - ươm- bươm- sắc – bướm
- Giới thiệu và rút ra vần:ươm
- Đưa vần ươm vào mô hình
ươm, bướm, ươp, mướp.
- Theo dõi, giúp đỡ HS
Tiết 2
4 Hoạt động vận dụng:
Bài 4: Tập đọc: Ủ ấm cho bà
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài trên bảng
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
bài đọc
* GV đọc mẫu
* Luyện đọc từ ngữ: gió mùa, tấm nệm,
tướp, thì thầm, bếp lửa, đỏ đượm.
- Đại diện nhóm báo cáo
- Cả lớp nói tiếng có vần ươm,ươp
- Quan sát và lắng nghe
- Nêu lại quy trình
- Viết, bảng con
- Đọc lại toàn bộ bài trên bảng
- Quan sát tranh - lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc CN- N - CL
- Đọc nối tiếp câu, đọc theo tổ, cả lớp
Trang 13- Cho HS luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: 2 đoạn
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
- Dặn HS về nhà đọc, viết bài ươm, ươp
- Xem trước bài bài 55
- Đọc đoạn trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
Trang 14a, Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con 4 - 2 =
5 - 1 =
- Nhận xét, đánh giá
2 Hoạt động luyện tập:
Bài 2 tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài cá nhân vào SGK
- Giao bảng phụ cho 1 HS thực hiện
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài theo nhóm
- Gợi ý nêu bài toán
- Gợi ý Ví dụ:
a, Có 4 cái bánh, chú chuột ăn 1 cái bánh
Còn mấy cái bánh?
4 - 1 = 3
b, Hướng dẫn HS xem tranh rồi kể câu
chuyện theo y/c
- Thực hiện phép trư trong PV 6
Buổi chiều
Ôn Toán
Làm bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực (Tuần 11- tiết 2)
Ôn Tiếng Việt
Làm bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực tuần 11
Trang 15Luyện viết BÀI: ƯƠM, ƯƠP
Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2020
Tiếng Việt (Tiết 8 +9)
Học vần BÀI 55: AN – AT (Tr 102)
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc Giàn mướp.
- Viết đúng các vần an, at, các tiếng bàn, nhà hát.
3 Thái độ:
-Tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học tập
4 Phát triển năng lực:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa trong bài, thẻ từ
2 Học sinh: Hình minh họa SGK, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh bàn
- Giới thiệu và rút ra tiếng khóa: bàn
- Cho HS đọc và phân tích tiếng :
Trang 16bờ - an- bàn -huyền-bàn
- Giới thiệu và rút ra vần:an
- Đưa vần an vào mô hình
Bài 4: Tập đọc: Giàn mướp
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài trên bảng
* Cho HS quan sát tranh - GV giới thiệu
- Nói theo cặp: Nói tiếng có vần an, at
- Đại diện nhóm báo cáo
- Cả lớp nói tiếng có vần an, at
- Quan sát và lắng nghe
- Nêu lại quy trình
- Viết, bảng con
- Đọc lại toàn bộ bài trên bảng
- Quan sát tranh - lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc CN- N - CL
- Đọc nối tiếp câu, đọc theo tổ, cả lớp
Trang 17- Cho HS luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: 2 đoạn
* Cho HS đọc cả bài trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ HS
a) Giàn mướp thơm ngát (đúng)
b) Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe
(đúng)
c, Năm đó, giàn mướp chậm ra quả (sai)
5 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc, viết bài an, at
- Xem trước bài bài ôn tập
- Đọc đoạn trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm thi đọc đoạn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng ươm, bướm, ươp, quả mướp, an, bàn, at, nhà hát chữ thường cỡ vừa
đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
1 Giáo viên: Bảng lớp viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2 Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 181 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi học đọc các chữ đã học ở tiết 21
- Giới thiệu bài:
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu
2 Khám phá và luyện tập:
2.1 Đọc chữ: các vần ươm, bướm, ươp,
quả mướp, an, bàn, at, nhà hát
- Cho HS đọc các chữ, tiếng cần viết
trên bảng lớp
- GV nhận xét
2.2 Tập viết: ươm, bướm, ươp, quả
mướp.
- Cho HS quan sát chữ ươm, bướm,
ươp, quả mướp nêu cách viết.
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
2.3 Tập viết: an, bàn, at, nhà hát
- Yêu cầu học sinh quan sát đọc và nói
cách viết
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn cách viết
- Theo dõi và giúp đỡ HS
3 Hoạt động vận dụng:
- Cho HS viết phần Luyện tập thêm
- Thu vở kiểm tra 1 tổ
- Viết chữ vào vở luyện viết
- Nhiều HS đọc và nêu cách viết
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Viết vào vở luyện viết
- Luyện viết phần Luyện tập thêm
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Toán (Tiết 33) LUYỆN TẬP (Tr 58)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố về kĩ năng làm tính trừ trong phạm vi 6
Trang 19III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con
6 - 2 = 4 - 2 = 5 - 1 =
- Nhận xét, đánh giá
2 Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Số
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc kết quả
- Chốt kết quả đúng, khen ngợi HS
Bài 2 Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân
- Hướng dẫn tính, thực hiện phép trừ rồi viết
Bài 3 Chọn KQ đúng với mỗi phép tính:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Viết phép tính vào bảng con và ghikết quả
Trang 20- Chốt kq đúng.
Bài 4: Nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát mô hình các ý trong bài
- Gọi HS nêu kết quả, cho HS đọc bài toán
- GV chốt, gợi ý- ví dụ
a, Trên bến có 6 ô tô, có 3 ô tô rời khỏi bến
Trên bến còn lại 3 ô tô
- Nêu yêu cầu
- Quan sát, nêu từng mô hình
- 2 HS nêu kết quả, mỗi ý cho HS nhắclại nội dung
- Thực hiện ôn tập phép trừ trong PV 6
Đ/c Tạ Thị Bích Việt soạn và dạy
Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2020
Tiếng Việt ( Tiết 11)
Kể chuyện BÀI 56: SÓI VÀ SÓC (Tr 104)
Trang 21I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh
- Nhìn tranh, không cần GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cachsbthoát khỏi nanh vuốt của sói Câu chuyện nói một điều: long tốt làm con người vui vẻ,
sự độc ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui
1 Giáo viên: Máy chiếu 4 tranh minh họa chuyện.
2 Học sinh: Tranh minh họa SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ Mời 1 HS kể toàn chuyện Ba chú lợn
con
+ Cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài:
+ Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
2.Chia sẻ:
2.1.Quan sát và phỏng đoán.
- GV chiếu 4 tranh lên
- Các em xem tranh và nói tên các nhân
vật trong tranh
- Cho HS thử đoán hành động của nhân
vật
2.2 Giới thiệu chuyện:
- Giới thiệu nội dung câu chuyện