câu hỏi ôn thi bảo hiểm
Trang 1Câu 1 Bảo hiểm tài sản trường hợp miễn thường và không miễn thường?
Chế độ BH theo mức miễn thường trong trường hợp người BH chỉ chịu tráchnhiệm bồi thường đối với những tổn thất mà giá trị thiệt hại thực tế vượt quá mộtmức đã thỏa thuận được miễn thường Trường hợp ngược lại thì không miễnthường
Câu 2 Đối tượng của hợp đồng tài sản trong trường hợp bảo hiểm dưới giá?
Là tài sản được bảo hiểm có giá thị trường cao hơn số tiền bảo hiểm tại thờiđiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm
Câu 3 Điều kiện để trợ cấp thất nghiệp?
Chấm dứt hợp đồng lao động trừ các trường hợp: người lao động đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởnglương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồnglao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đã đóngbảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khichấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc côngviệc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trongthời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểmthất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
o Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
Trang 2o Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
o Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáodục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
o Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
o Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
Câu 4 Người lao động chết Những loại rủi ro
Rủi ro tài chính, rủi ro thuần túy, rủi ro riêng
Câu 5 Mức trợ cấp ốm đau
= mức trợ cấp 1 ngày *số ngày được trợ cấp
= [(tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ ốm Lccđbhxh * tỷ
lệ hưởng chế độ ốm đau (%))/24 ngày]* số ngày được trợ cấp
Câu 6 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
Người lao động và người sử dụng lao động
Câu 7 Các chế độ liên quan đến thai sản
Trang 3 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm côngtác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
* Điều kiện hưởng
Lao động nữ mang thai
LĐ nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản
LĐ nam đang đống BHXH có vợ sinh con
*Đóng BHXH Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng
LĐ nữ sinh con
LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
* Thời gian hưởng
- Thời gian hưởng chế độ khi khám thai: trong thời gian mang thai, lao động nữđược nghĩ vệc để đi khám thai 05 lần mỗi lần 1 ngày; Nghx 02 ngày/mỗi lần khámthai nếu ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặcthai không bình thường
- Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu: 10 ngày nếuthai dưới 5 tuần tuổi ; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi ; 40ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi ; 50 ngày nếu thai từ 25 tuầntuổi trở lên
tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Trang 4+ LĐ nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con
là 06 tháng, trường hợp dinh đổi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con,người mẹ được nghỉ them 1 tháng; Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khisinh tối đa không quá 02 tháng
Đọc them slide 92
Câu 8 Mắc bệnh dài ngày thì hưởng chế độ ốm đau như thế nào
- NLĐ được nghỉ tối đa 180 ngày, tính cả thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết hay nghỉhàng tuần
- Nếu NLĐ đã nghỉ hết 180 ngày nhưng vẫn phải tiếp tục điều trị thì vẫn đươchưởng chế độ ốm đau Tuy nhiên, mức hưởng sẽ thấp hơn và thời gian hưởng tối
đa sẽ bằng thời gian NLĐ đó đã đóng BHXH bắt buộc.
Câu 9 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Câu 10 Đối tượng bảo hiểm thất nghiệp
- Thu nhập của người lao động
Trang 5- Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm bồi thường cho NLĐ bị thiệt hại về thu nhập do
bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiện tham gia vào thị trườnglao động
Câu 11 Đối tượng của đồng bảo hiểm
Những thiệt hại về tài sản và những tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sựđối với người thứ ba
Đồng bảo hiểm là trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cùng thống nhất giao kết với bên muabảo hiểm trên một hợp đồng bảo hiểm, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm và bồithường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Câu 12 Nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp và bên mua bảo hiểm Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nướcngoài có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quanđến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảohiểm;
b) Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điềukhoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khigiao kết hợp đồng bảo hiểm;
c) Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quyđịnh tại Điều 18 của Luật này;
Trang 6d) Cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợpđồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
e) Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
g) Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồithường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;h) Lưu trữ hồ sơ hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
i) Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp, trừtrường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng
ý của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm;
k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm
Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xácthông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các điều kiện, điều khoảnbảo hiểm cho bên mua bảo hiểm
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ nước ngoài cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấpthông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm cóquyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng Doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phảibồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm (nếu có)
Bên mua bảo hiểm có các nghĩa vụ sau đây:
Trang 7a) Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểmtheo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ nước ngoài;
b) Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên muabảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảohiểm;
c) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;d) Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ nước ngoài những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi
ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong quá trình thực hiện hợpđồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
đ) Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ nước ngoài về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợpđồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ nước ngoài trong giám định tổn thất;
e) Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan;
g) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của bên mua
- bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quanđến đối tượng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ nước ngoài Trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp khôngđầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật thì doanh nghiệp bảo hiểm có
Trang 8quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và chịu trách nhiệm về hậu quả pháp lý do hành
vi cố ý cung cấp thông tin không đúng quy định
Câu 13 Bảo hiểm đồng giá, trên giá và bảo hiểm dưới giá
Bảo hiểm trên giá: Giá trị bảo hiểm đã được định giá cao hơn giá trị thị
trường thật của tài sản tại thời điểm giao kết
Bảo hiểm dưới giá: Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp đồng
trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản được bảohiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng
Bảo hiểm đồng giá: Giá trị bảo hiểm đã được định giá bằng giá trị thịtrường thật của tài sản tại thời điểm giao kết
Câu 14 Các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ
- Luật kdbh 2010 quy định: Bảo hiểm trọn đời; Bảo hiểm sinh kỳ; Bảo hiểm tử kỳ; Bảo hiểm hỗn hợp; Bảo hiểm trả tiền định kỳ; Bảo hiểm liên kết đầu tư; Bảo
hiểm hưu trí
- Luật kdbh 2022 đã bãi bỏ quy định này thay vào đó Về hoạt động nghiệp vụ,
Luật quy định cho phép doanh nghiệp bảo hiểm chủ động trong việc thiết kế, xâydựng sản phẩm bảo hiểm và chỉ phải đăng ký với Bộ Tài chính phương pháp, cơ sởtính phí bảo hiểm nhân thọ
Câu 15 Đặc điểm bảo hiểm con người, nhân thọ và phi nhân thọ
* Bảo hiểm con người Đối tượng của BHCN là tính mạng, sức khỏe, khả năng laođộng và tuổi thọ của con người Không xác định giá trị BH
Bảo hiểm nhân thọ
+ BHNT vừa mang tính tiết kiệm, vừa mang tính rủi ro
Trang 9+ BHNT đáp ứng nhiều mục đích khác nhau
+ Các loại hợp đồng trong BHNT rất đa dạng và phức tạp
+ Phí BHNT chịu tác động của nhiều nhân tố
+ BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện KT - XH nhất định
Bảo hiểm phi nhân thọ
+ BHCN phi nhân thọ thể hiện rõ tính BH rủi ro
+ Người được BH thường được quy định trong một độ tuổi nhất định
+ Thời hạn BH ngắn, tối đa là 1 năm
+ BHCN phi nhân thọ thường được triển khai phối hợp với các nghiệp vụ BH kháctrong 1 HĐBH
Câu 16 Nguyên tắc số đông bù số ít
đảm bảo rằng hậu quả của rủi ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽđược bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất nhiều người có khả năng cùng gặprủi ro như vậy
Câu 17 Nguyên tắc tiệt kiệm chi tiêu
Câu 18 Bồi thường bảo hiểm
Là yếu tố cấu thành bảo hiểm nhằm đảm bảo khởi những thiệt hại, tổn thất và hưhỏng; sự đảm bảo và cam kết đưa người được bảo hiểm có được vị trí tài chính như
cũ, trước khi tổn thất xảy ra
Trang 10Câu 19 Đối tượng của BHXH
- Đối tượng của BHXH là thu nhập bị biến động giảm hoặc mất đi do bị giảm hoặcmất khả năng lao động, mất việc làm của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
- Đối tượng tham gia BHXH là NLĐ và NSDLĐ
Câu 20 Xác định tỷ lệ lương hưu
- Nam: 45% mức BQTL tháng đóng BHXH tương ứng 19 năm đóng BHXH vào
2021, từ năm 2022 trở đi là 20 năm Sau đó mỗi năm đóng cộng 2%, tối đa bằng75%
- Nữ: 45% mức BQTL tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH Sau
đó mỗi năm đóng được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%
Câu 21 Xác định số ngày trợ cấp ốm đau
- 1 Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người laođộng tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuầnđối với Người làm việc theo hợp đồng lao động; Cán bộ, công chức, viên chức;Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu;)
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảohiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lênthì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đãđóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
Trang 11- Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trịdài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếptục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gianhưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
Câu 22 Thời gian nghĩ hưởng chế độ thai sản
1 Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khisinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứhai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
2 Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởngchế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứthêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làmviệc
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trongkhoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con
Câu 23 Vai trò của bảo hiểm xã hội
Trang 12- Đối với người lao động: ổn định cuộc sống người lao động, trợ giúp người lao
động khi gặp rủi ro: ốm đau và các rủi ro tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vàthất nghiệp… sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc làm…góp phần ổn định cuộc sống của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc khôngcòn khả năng lao động
- Đối với tổ chức sử dụng lao động: Việc thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội
góp phần ổn định và nâng cao chất lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế
xã hội của người lao động trong các thành phần kinh tế khác nhau và thúc đẩy sảnxuất phát triển
-Đối với xã hội: Việc tham gia Bảo hiểm xã hội là một công cụ đắc lực của Nhànước và góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng,hợp lý giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảođảm an sinh xã hội bền vững của xã hội
Câu 24 Xác định số tiền trợ cấp tả lót đói với chế độ thai sản (chế độ trợ cấp 1 lần)
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tạitháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì chađược trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.Mức hưởng=2*Lmin cho mỗi con
Lmin : mức lương cơ sở được Nhà nước quy định tại thời điểm sinh con)
Câu 26 Những thiệt hại về tài sản của bên thứ ba (dn bồi thường của chủ xe
cơ giới cho bên thứ ba)