1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập bảo hiểm trong kinh doanh

61 338 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 338,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại hình bảo hiểm hàng hải: 3 loại 2.1Bảo hiểm thân tàu Hull insurance: là bảo hiểm những thiệt hại vật chất xảy ra đối với vỏ tàu, máy móc & các thiết bị trên tàu đồng thời bảo hi

Trang 1

Chương 1:

Câu 1: các biện pháp đối phó với rủi ro mà con người đã áp dụng

1 Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro: ngăn chặn/ giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

hoặc làm giảm mức độ tổn thất thiệt hại do rủi ro gây ra

1.1Tránh né rủi ro: ko làm việc j đó quá mạo hiểm, ko chắc

chắn Hạn chế:

- Lo sợ rủi ro => ko khám phá được

- Ko phải biện pháp nào cũng trốn tránh được

1.2Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro: sử dụng 1 số biện pháp đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế rủi

ro & hậu quả

Hạn chế:

- Ko làm triệt tiêu tổn thất, biến mất rủi ro

2 Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro: khắc phục tổn thất do hậu quả rủi ro gây ra (sử

dụng trước khi rủi ro xảy ra)

2.1Chấp nhận rủi ro (tự khắc phục rr)

- Chấp nhận rủi ro thụ động: ko có sự chuẩn bị trước để đối phó vs hậu quả của RR(ko fai biện pháp tài trợ rủi ro)

- Chấp nhận rủi ro chủ động: dự trữ tiền để khắc phục hậu quả rr khi nó xảy ra

* Tự bảo hiểm: cá nhân, hộ gđ; DN, tổ chức KT

- Lập quỹ dự trữ chung trong 1 cộng đồng (theo luật số lớn):

* Bản chất: san sẻ = cách chuyển nhượng rr => phân tán rr, chia nhỏ tổn thấtcủa 1 cá nhân trong tập thể

* Hạn chế: khả năng tập hợp số đông thấp

- Bảo hiểm: hình thức cao hơn chuyển nhượng rr, do khả năng thu hút người thamgia vào BH lớn

Trang 2

* Ưu điểm: khắc phục được hạn chế của các biện pháp khác

+ BH ko làm biến mất rr, nhưng có thể triệt tiêu tổn thất

+ BH ko gây ra tình trạng ứ đọng vốn vì người BH dùng quỹ BH để đầu tư vàoviệc khác

Trang 3

Câu 2: Nêu khái niệm và phân tích bản chất của bảo hiểm

Do đó: BH chỉ hoạt động trên cơ sở luật số đông, càng nhiều ng tham gia thì xác suất xảy

ra rủi ro đối vs từng ng càng nhỏ và BH càng có lãi

Câu 3: Tại sao nói bảo hiểm có tác dụng làm tăng cường công tác đề phòng, ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất?

Vì: bản chất của BH là việc phân chia tổn thất của 1 hoặc 1 số ng ra cho tất cả những ng thamgia BH cùng chịu Do đó, càng nhiều ng tham gia mua BH thì xác suất xảy ra rr đối vs từng

ng càng nhỏ & BH càng có lãi => ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất

BH chỉ hoạt động theo quy luật số đông, tức là chỉ có thể thực hiện khi có số người tham gia

BH là lớn và có đóng phí BH cho đtg BH Chính số phí BH này đã làm giảm 1 lượng vốnnhàn rỗi để đầu tư vào những lĩnh vực khác Doanh thu của việc đầu tư này sẽ trở thành quỹ

để bù đắp lại tổn thất mà đtg đã được mua BH của ng ĐBH bị rủi ro, điều này khiến mọi ngtăng cường công tác đề phòng, tạo tâm lý an tâm trong hoạt động KT & đời sống

Câu 4: các cách phân loại BH.

1 Căn cứ vào cơ chế hoạt động của BH:

a/ BH xã hội: là chế độ BH của nhà nước, của đoàn thể XH hoặc của cty nhằm trợ cấpcông nhân viên trong trg hợp về hưu, đau ốm…

Gồm: chế độ BH xã hội của công nhân viên; BH thất nghiệp; BH y tế…

b/ BH thương mại: là loại BH mang tính chất KD, kiếm lời

2 Căn cứ vào tính chất BH:

a/ BH nhân thọ: là BH tính mạng, tuổi thọ của con ng

Trang 4

Gồm: BH trọn đời, BH sinh kỳ, BH tử kỳ, BH hỗn hợp, BH trả tiền định kỳ…

b/ BH phi nhân thọ: (còn lại)

Gồm: BH sức khỏe & BH sức khỏe con ng; BH hàng hải (thân tàu, P&I, vận chuyển bằng tàu biển); BH tài sản, BH hàng ko…

3 Căn cứ vào đối tượng BH:

a/ BH tài sản:

b/ BH trách nhiệm

c/ BH con người

4 Theo quy định của pháp luật:

a/ BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

b/ BH trách nhiệm dân sự của ng vận chuyển hàng ko đối vs khách

hàng c/ BH trách nhiệm nghề nghiệp đối vs hđ tư vấn pháp luật

d/ BH trách nhiệm nghề nghiệp của DN môi giới BH

- Nghĩa vụ: phải bồi thường khi có tổn thất xảy ra

- Quyền lợi: có quyền thu phí BH, và đc hưởng phí BH

Hiện có 5 hình thức của doanh nghiệp BH: nhà nước, cổ phần, liên doanh, 100%vốn nc ngoài, tổ chức BH tương hỗ - hội P & I

1.2 Ng đc BH (bên đc BH – insured): là ng có lợi ích BH, là ng bị thiệt hại khi rủi ro

xảy ra và được ng BH bồi thường

Nghĩa vụ - quyền lợi cơ bản của bên được BH:

- Ng tham gia BH (ng mua BH): ký HĐ BH, phải nộp phí BH

- Ng đc BH: có đối tượng BH (tài sản, TNDS, tính mạng) đc BH theo 1 HĐ BH

- Ng thụ hưởng BH: đc nhận tiền bồi thường từ cty BH khi rủi ro đc BH xảy ra

* Note: trong mỗi loại BH lại có cách xác định bên được BH khác nhau:

- Đối với BH TNDS:

 Ng tham gia BH = ng đc BH = ng thụ hưởng BH

 Ng tham gia BH = ng đc BH bị phát sinh TNDS

Trang 5

Ng thụ hưởng là ng thứ 3 (ko xác định trc trong HĐ)

- Đối với BH Nhân thọ: ng thụ hưởng BH khác nhau trong mỗi trường hợp

Câu 10: Nguyên tắc trung thực tuyệt đối trong BH & ý nghĩa của nó?

1 Nội dung của nguyên tắc trung thực tuyệt đối trong BH:

Cả người BH lẫn ng tham gia BH đều phải tuyệt đối trung thực, chân thành với nhau,

và tin tưởng lẫn nhau để tiến tới ký két và thực hiện HĐ BH

2 Ý nghĩa:

Đưa ra một số yêu cầu đối với ng BH và ng đc BH, giúp việc thực hiện HĐ BH đảmbảo công bằng cho 2 bên:

 Ng được BH:

- Khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến HĐ BH

- Thông báo bổ sung kịp thời khi có sự gia tăng rủi ro hay làm phát sinh thêmtrách nhiệm BH

- Ko được mua BH khi biết đối tượng BH đã bị tổn thất

 Ng BH:

- Công khai, giải thích các đk, nguyên tắc, thể lệ, giá cả BH

- Chịu trách nhiệm nếu dùng từ ngữ ko rõ rang

- Ko được bán BH khi biết đối tượng BH đã đến nơi an toàn

Câu 13: So sánh BH xã hội & BH thương mại?

Tính chất Là chế độ chính sách của Nhà nước/ Kinh doanh, kiếm lời

đoàn thế/ cty nhằm trợ cấp ng laođộng

Đối tượng BH Thu nhập của ng lao động Con người, TNDS, tài sản

Ng tham gia Ng lao động & ng sử dụng lao động Tất cả mọi người có lợi ích BHBH

Ng BH Hoạt động ko nhằm mục đích kinh Hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận

doanhNguồn hình Sự đóng góp của ng tham gia BH và Do ng tham gia BH đóng phí BHthành quỹ sự hỗ trợ của Nhà nước

Trang 6

Đặc điểm ** Có tính chất bắt buộc, theo luật ** Ko bắt buộc

2 Các loại hình bảo hiểm hàng hải: 3 loại

2.1Bảo hiểm thân tàu (Hull insurance): là bảo hiểm những thiệt hại vật chất xảy ra đối với

vỏ tàu, máy móc & các thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí, các chi phí hoạtđộng của tàu & 1 phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp 2 tàu

đâm va nhau

2.2Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P & I insurance): là bảo hiểm những thiệthại phát sinh từ trách nhiệm của chủ tàu trong quá trình sở hữu, kinh doanh, khai tháctàu biển,

2.3Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (Cargo insurance)

Câu 2: Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải

1 Rủi ro: là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra 1 cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những mối

đe dọa nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm

VD: tàu mắc cạn, đâm va… hàng hư hỏng, thiếu hụt…

2 Phân loại:

2.1Căn cứ nguồn gốc sinh ra rủi ro:

- Thiên tai: là những hiện tượng tự nhiên mà con người chi phối được

- Tai họa của biển (rủi ro chính): là những tai nạn xảy ra với con tàu ở ngoài biển (VD: đâm va vào đá ngầm, mất tích, lật úp…)

Trang 7

- Các tai nạn bất ngờ khác (rủi ro phụ): là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiênbên ngoài ko thuộc những tai nạn của biển nói trên Có thể xảy ra trên biển(nguyên nhân ko phải là 1 tai nạn của biển), trên bộ, trên ko…

- Rủi ro do các hiện tượng CT – XH, do lỗi của ng được bảo hiểm, chiến tranh, đình công…

- Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng bảo hiểm, nguyên nhântrực tiếp là chậm trễ

 Do nội tỳ, bản chất của hàng hóa

 Do lỗi của ng được bảo hiểm

 Rủi ro do thảm họa, con ng ko lường trước được quy mô, mức độ & hậu quảcủa nó

Câu 3: Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong đường biển là gì? Bao gồm những rủi ro như thế nào? Được bảo hiểm theo những cách nào?

1 Đinh nghĩa:

Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là những thiệt hại dotác động ngẫu nhiên bên ngoài ko thuộc những tai họa của biển (rủi ro chính)

2 Bao gồm: 15 rủi ro phụ

1/ Hấp hơi 2/ Nóng 3/ Lây hại 4/ Han gỉ 5/ Lây bẩn

6/ Móc cẩu 7/ Rách 8/ Đổ vỡ 9/ Bẹp, cong, vênh10/ Va đập

11/ Nước mưa 12/ Trộm cắp 13/ Cướp biển 14/ Hành vi ác ý 15/ Giaothiếu or ko giao hàng

3 Được bảo hiểm theo 2 cách:

- Cách 1: được bảo hiểm trong các đk bảo hiểm rộng nhất (chi phí cao)

- Cách 2: mua bảo hiểm rủi ro phụ kèm đk bảo hiểm hẹp (tiết kiệm chi phí)

Trang 8

Câu 4: Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC1982.

Trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đg biển theo ICC 1982, căn cứ vào phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm theo A, B, C, rủi ro loại trừ gồm 2 loại:

- Rủi ro loại trừ tương đối

- Rủi ro loại trừ tuyệt đối

4.1 Rủi ro loại trừ tuyệt đối (A, B, C): là rủi ro mà trong mọi trường hợp đều ko

được bảo hiểm

Gồm 10 rủi ro loại trừ tuyệt đối:

1/ Lỗi cố ý của người được bảo hiểm

2/ Rò gỉ hay hao hụt thông thường về trọng lượng, khối lượng, thể tích, hay hao hụt thương mại của hàng

3/ Bao bì ko đầy đủ hoặc ko thích hợp

4/ Nội tỳ, ẩn tỳ của hàng hóa

5/ Xếp hàng quá tải hoặc sai quy cách

6/ Mất khả năng tự chủ về tài chính của chủ tàu

7/ Thiệt hại tài chính do chậm trễ ngay cả khi chậm trễ là do rủi ro được bảo hiểm gâyra

8/ Nhiễm phóng xạ, phản ứng hạt nhân, năng lượng nguyên tử

9/ Hành vi ác ý của bất kỳ ng nào (hành vi phi pháp: chỉ được loại trừ (ko được bảo hiểm) trong đk B & C, trong đk A vẫn là rủi ro phụ được bảo hiểm

10/ Tàu hoặc xà lank o đủ khả năng đi biển hay tình trạng ko thích hợp của các phương tiện vận tải trong chuyên chở

4.2 Rủi ro loại trừ tương đối: phải bảo hiểm riêng theo các đk bảo hiểm đặc biệt

Trang 9

5.1 Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm trong đk C (hẹp nhất): là những rủi ro chính

1/ Mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đam va, lật úp (tai nạn của biển)

5.2 Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm trong đk B:

Đk B = đk C + các rủi ro, tổn thất sau:

8/ Động đất, núi lửa phun, sét đánh (cả đường bộ + đường sông)

9/ Nước cuốn khỏi tàu

10/ Nước biển, sông, hồ tràn vào hầm tàu, khoang chứa hàng, xà lan, container, phương tiện vận tải

11/ Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu or bị rơi trong quá trình xếp dỡ xuống tàu or xà lan

VD: 10 kiện hàng rơi xuống biển (tổn thất toàn bộ)  được bồi thường

10 kiện hàng rơi xuống cầu cảng, bị lấm bẩn (tổn thất bộ phận)  ko được bồi thường ở đk B, được bồi thường ở đk A

5.3 Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm đk A:

Đk A = Đk B + các rủi ro phụ (15 rủi ro phụ khác): bồi thường mọi mất mát, hư hỏng của đối tượng BH trừ các rủi ro loại trừ

Câu 6: Tổn thất & các loại tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa?

1 Định nghĩa tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa:

- Là những thiệt hại, hư hỏng, mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi ro gây ra

- Là 1 thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng mất mát, hư hại hay giảm giá trị, giá trị sửdụng của đối tượng bảo hiểm theo 1 hợp đồng hảo hiểm do sự tác động của rủi ro

- Là hậu quả của rủi ro

- Là đại lượng đo lường, phản ảnh mức độ nghiêm trọng của rủi ro

2 Phân loại :

Trang 10

2.1 Dựa vào mức độ tổn thất :

a/ Tổn thất bộ phận :

- Là 1 phần của đối tượng bảo hiểm theo 1 hợp đồng bảo hiểm bị hư hỏng, mấtmát, thiệt hại

- VD: lô hàng có 10 kiện, bị vỡ/hỏng 3 kiện

- Trách nhiệm của ng bảo hiểm:

Câu 7: Nêu định nghĩa, cho VD về tổn thất toàn bộ thực tế, tổn thất toàn bộ ước tính

1 Tổn thất toàn bộ thực tế:

- Là tổn thất toàn bộ, thực tế đã xảy ra ở 1 trong các trường hợp sau:

 Đối tượng bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn

 Bị hư hỏng nghiêm trọng, ko còn hình dạng, tính chất như ban đầu (phụ thuộcquy định của môi nước): Pháp >= 75%, Mỹ >= 50%

 Người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu vs đối tượng bảo hiểm (tàu mấttích)

VD: tàu bị đắm chìm, ko thể phục hồi được

2 Tổn thất toàn bộ ước tính:

Trang 11

- Là tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức độ hoàn toàn những xét thấy tổnthất toàn bộ thực tế ko thể tránh khỏi hoặc có thể tránh được nhưng chi phri bỏ ra

để cứu chữa, khôi phục, đưa đối tượng bao hiểm về đích bằng hoặc vượt quá trịgiá của nó

- Các trường hợp:

 Tổn thất toàn bộ thực tế chắc chắn sẽ xảy ra

 Tổn thất toàn bộ có thể tránh được nhưng xảy ra về mặt tài chính (tổng tiềncứu >= giá trị của đối tượng bảo hiểm)

VD: máy bị hỏng & số tiền sửa chữa máy đó >= giá trị của máy

Câu 8: Một tổn thất ntn thì được coi là tổn thất toàn bộ ước tính?

Tổn thất được coi là tổn thất toàn bộ ước tính khi:

- Tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức hoàn toàn

- Xét thấy tổn thất toàn bộ thực tể ko thể tránh khỏi

- Hoặc có thể tránh được tổn thất toàn bộ thực tế những chi phí bỏ ra để sửa chữa,khôi phục & đưa đối tượng bảo hiểm về đích lại lớn hơn hoặc bằng giá trị của đốitượng bảo hiểm đó

Câu 9: Khái niệm & đặc trưng của tổn thất chung?

1 Khái niệm tổn thất chung:

- TTC là những hy sinh hay chi phí đặc biệt được tiến hành 1 cách hữu ý & hợp lýnhằm mục đích cứu tàu, hàng, cước phí thoát khỏi 1 sự nguy hiểm chung, thực sựđối vs chúng trong 1 hành trình chung trên biển,

 Tính chất của tổn thất: hi sinh, chủ quan

 Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến TTC

2.3 Hy sinh và chi phí bỏ ra phải bất thường và vì an toàn chung (ko thể dự đoán trước hành trình)

2.4 Hy sinh và chi phí bỏ ra phải hợp lý:

- Tài sản nào thuận tiện thì hi sinh trước

- Hi sinh đủ để cứu

Trang 12

- Tài sản đem hi sinh phải nguyên vẹn (tài sản bị TTR đem hi sinh, ko được coi làTTC)

2.5Tổn thất là hậu quả trực tiếp của hành động TTC 2.6TTC chỉ xảy ra trên biển (chỉ có trong BH hàng hải)

Câu 10: Luật lệ giải quyết TTC?

- Quy tắc York 1864 (Anh)

- Quy tắc York – Antwerp 1924 (Bỉ)  sửa đổi bổ sung: 1950, 1974, 1990, 1994,

2004

- Các điều khoản của YAR 2004:

Sửa đổi YAR 2004: ko được coi là TTC như: chi phí cứu hộ, tiền lương, lươngthực thực phẩm, loại bỏ lãi suất 2% (Chi phí TTC), mức lãi suất của TTC do CMI

ấn định hàng năm, đưa ra thời hiệu tố tụng

Câu 11: Cách tính toán phân bổ TTC? (giáo trình 28)

Các quyền lợi hoặc lợi ích trên tàu gồm: tàu, hàng, cước phí.

 Tàu & hàng: phải đóng góp vào TTC trên cơ sở giá trị thực tế tại nơi xảy raTTC hay tại nơi đến

 Cước phí: phải đóng góp vào TTC là cước phí mà chủ tàu chưa thu và việcthu

đc hay ko còn phụ thuộc vào an toàn của tàu (cước phí chịu rủi ro)

Cách tính toán, phân bổ TTC của chuyên viên tính TTC:

Hàng hóa bị hi sinh vì TTC thì giá trị được tính vào TTC là giá trị hàng hóa lúc

dỡ hàng: căn cứ vào hóa đơn thương mại, nếu ko có hóa đơn thì căn cứ vào giáhàng lúc xếp hàng xuống tàu (giá trị này gồm cả phí bảo hiểm & cước phí, trừtrường hợp cước phí ko thuộc chủ hàng)

- Tổng giá trị chịu phân bổ TTC (CV): là tổng giá trị của các lợi ích trên tàu (tàu,hàng, cước phí) vào thời điểm có hành động TTC, tức là tổng các giá trị đã được

Trang 13

hành dộng TTC cứu thoát & gồm cả những giá trị đã hi sinh vì an toàn chung Được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản tại nơi kết thúc hành trình

2 Tính số tiền phải đóng góp của từng quyền lợi:

- CV : là tổng giá trị chịu phân bổ

- cv : là giá trị chịu phân bổ của từng quyền lợi

3 Xác định kết quả tài chính của từng quyền lợi :

HSTTC + CPTTC – C > 0  chủ tàu/hàng nhận về khoản chênh lệch

HSTTC + CPTTC – C < 0  chủ tàu/hàng đóng thêm khoản chênh lệch

* Kiểm tra lại kết quả : Tổng quyền lợi nhận về = Tổng quyền lợi đóng thêm

Câu 12 : Phân biệt TTC & TTR Cho VD

- Tính chất : TTR - do một rủi ro bất ngờ, ngẫu nhiên gây ra ; TTC – được tiến

hành một cách cố ý & hợp lý

- Phân bổ tổn thất : TTR – tổn thất của ng nào thì ng đó chịu mà ko có sự đóng

góp giữa các bên ; TTC – bao h cũng gồm 2 mặt : hi sinh TTC & chi phí TTC, cácquyền lợi có mặt trong hành trình phải có trách nhiệm đóng góp vào TTC

- Địa điểm xảy ra tổn thất : TTR – có thể xảy ra ở bất kỳ đâu chứ ko chỉ ở trên

biển, TTC – sự cố phải xảy ra trên biển

- Bồi thường : TTR – có được ng bảo hiểm bồi thường hay ko phụ thuộc vào việc

rủi ro đó có được thỏa thuận trong hợp đồng hay ko ; TTC – sẽ được bồi thườngnếu mang đầy đủ các đặc trưng của TTC, thỏa mãn 2 nguyên tắc : vì an toànchung & vì lợi ích chung

Ví dụ :

1/ chủ hàng ném hàng xuống biển nhằm cứu tàu bị chìm  TTC, do hi sinh TTC, vì

an toàn và lợi ích chung của cả tàu

2/ trong quá trình bốc dỡ hàng hóa, 1 số kiện hàng bị rơi xuống thành cầu và bị hưhỏng  TTR, do rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ko lường trước được

Trang 14

Câu 13 : Tổn thất chung là gì ? cho VD

Tổn thất chung : là những hi sinh hay chi phí đặc biệt được tiến hành 1 cách cố ý & hợp lý

nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí chở trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểmchung, thực sự đối với chúng

VD : một con tàu chở hàng trên biển, đang đi gặp bão Thuyền trưởng & các thuyền viên tìm

mọi cách chống đỡ nhưng bão ngày càng to & tàu có nguy cơ bị đắm Thuyền trưởng đãquyết định vứt 1 số hàng xuống biển để tàu nhẹ bớt và tàu đã vượt qua cơn bão Việc thuyềntrưởng vứt hàng xuống biển là 1 hành động cứu tàu, hi sinh tổn thất chung & được coi là tổnthất chung, được bồi thường

Câu 14 : Trách nhiệm của các bên liên quan khi xảy ra TTC ?

Có 2 bên liên quan khi xảy ra TTC : Chủ tàu & Chủ hàng

1 Chủ tàu : (thuyền trưởng)

- Tuyên bố TTC

- Mời chuyên viên giám định tổn thất

- Mời chuyên viên phân bổ TTC

- Lập kháng nghị hàng hải (nếu cần) : trình bày diễn biến sự việc và có xác nhậncủa địa phương

- Gửi 2 văn bản cam đoan đóng góp TTC cho chủ hàng : bản cam đoan đóng gópTTC & giấy cam đoan đóng góp TTC

 Không có bảo lãnh : hàng hóa chưa được mua bảo hiểm mà ko nhờ được ngânhàng nào  chủ hàng phải đặt cọc, kí quỹ cho thuyền trưởng đề phòng TTC xảy

ra

2 Chủ hàng :

- Kê khai bổ sung giá trị hàng hóa (nếu cần)

- Nhận 2 văn bản cam đoan đóng góp TTC từ thuyền trưởng

Câu 15 : Những sửa đổi cơ bản của quy tắc York – Antwerp 2004 so với các quy tắc trước.

Trang 15

Quy tắc York – Antwerp 2004 có 5 điểm sửa đổi cơ bản so với các quy tắc trước đó :

1 Chi phí cứu hộ sẽ bị loại trừ khỏi TTC :

Nếu đưa chi phí cứu hộ vào TTC thì rất nhiều trường hợp thực tế tỏ ra ko rõ ràng & lãngphí Quy tắc VI sửa đổi cũng cho phép đưa chi phí cứu hộ vào TTC chỉ trong trường hợpchi phí này được 1 bên đại diện cho bên khác liên quan tới hành trình đã ứng trả trước

2 Chỉ có các tổn thất & chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trính mới được đưa vào TTC (nguyên tắc 1), còn các chi phí vì lợi ích chung sẽ bị loại bỏ

(nguyên tắc 2)

Khi đó, tiền lương của thủy thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ ko được đưavào TTC

Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế vẫn được đưa vào TTC

3 Khoản lãi 2% trong quy tắc XX đã bị bãi bỏ

4 Lãi suất trong quy tắc XXI vẫn được duy trì, nhưng do CMI ấn định hàng năm chứ ko

phải là 7% như trước

5 Ấn định 2 thời hiệu tố tụng : 1/ là 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ TTC được

công bố, 2/ là 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó xảy ra TTC

Tuy vậy, các bên liên quan có thể thương lượng để kéo dài thời hiệu trên

Câu 16 : Vai trò cần thiết của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển ?

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển rất quan trọng, vì :

- Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển thường gặp nhiều rủi ro có thể gây ranhững hư hỏng, mất mát

VD : tàu bị mắc cạn, đắm, đâm va, cháy nổ, mất tích, ko giao hàng…

- Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòibồi thường rất khó khăn

- Có bảo hiểm mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổnthất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh

Câu 17 : các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển do Viện những

ng bảo hiểm Anh – ILU ban hành.

Từ năm 1982, ILU ban hành mẫu đơn bảo hiểm hàng hải mới (the MAR policy) và một loạt các điều kiện bảo hiểm hàng hóa sau :

1 Điều kiện bảo hiểm gốc :

Trang 16

- Điều kiện bảo hiểm A

- Điều kiện bh B

- Điều kiện bh C

- Điều kiện bh hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng ko, trừ hàng hóa gửi bằng đường bưu điện

2 Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho một số hàng đặc biệt :

- Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa buôn bán theo lô

- Điều kiện bảo hiểm than

- Điều kiện bảo hiểm dầu thô

- Điều kiện bảo hiểm đay

- ĐIều kiện bảo hiểm cao su tự nhiên

- ĐIều kiện bảo hiểm thịt đông lạnh

3 Các điều kiện bảo hiểm phụ :

- ĐK bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển

- ĐK bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng gửi bằng bưu điện

- ĐK bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng ko,trừ những hàng hóa gửi bằng đường bưu điện

- ĐK bảo hiểm đình công áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển

- ĐK bảo hiểm đình công áp dụng cho vận chuyển dầu thô

- ĐK bảo hiểm thiệt hại do ác ý

- Đk bảo hiểm mất trộm, mất cắp và ko giao hàng…

Câu 18: các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Anh & của VN.

1 Anh – do ILU ban hành năm 1982: (câu 17)

- Các điều kiện bảo hiểm gốc

- Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho 1 số hàng đặc biệt

Trang 17

- Các đk bảo hiểm phụ

2 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa Việt Nam: do Bộ Tài chính & Bảo Việt ban hành

- QTC 1965 - ĐK bảo hiểm FPA, WA, AR: theo quy tắc chung về bảo hiểm hànghóa vận chuyển bằng đường biển năm 1965 của Bộ Tài chính

- QTC 1990 – ĐK bảo hiểm A, B, C: … 1990 của Bộ tài chính

- QTCB 1995 – ĐK bảo hiểm A, B, C: … 1995 của Bảo Việt

- QTCB 2004 – ĐK bảo hiểm A, B, C: … 2004 của Bảo Việt

Câu 19: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo đk A – ICC 1982

Đk A = Đk B (1 11) + 15 rủi ro phụ = đk C (1 7) + (8  11) + 15 rủi ro phụ

Đk A – ICC 1982: về mặt rủi ro, tổn thất  sẽ bồi thường 26 rủi ro, tổn thất sau:

1 Mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đâm va, lật úp (tai nạn của biển)

8 Động đất, núi lửa, sét đánh (cả đường bộ + đg ko)

9 Nước cuốn khỏi tàu

10 Nước biển, sông, hồ tràn vào hầm tàu, khoang chứa hàng, xà lan, container, phương tiệnvận tải

11 Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc bị rơi trong quá trình xếp

dỡ hàng xuống tàu hoặc xà lan

Trang 18

- Giao thiếu hoặc ko giao hàng

Câu 20: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo đk B – ICC 1982?

Từ 1 – hết 11 của câu 19

Câu 21: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo đk C – ICC 1982?

Từ 1 – hết 7 của câu 19

Câu 19 + 20 + 21:

1 Về mặt rủi ro, tổn thất: trình bày như trên (câu 19 20.21)

2 Về mặt ko gian, thời gian:

a/ Không gian:

 Điều khoản hành trình: trách nhiệm của ng bảo hiểm bắt đầu từ khi hàng hóarời kho hoặc nơi chứa hàng tại điểm ghi trên hợp đồng bảo hiểm, có hiệu lựctrong suốt quá trình vận chuyển bình thường và trách nhiệm đó kết thúc khihàng hóa giao vào kho đến hoặc hết 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được dỡ rakhỏi tàu tại cảng đến, tùy trường hợp nào xảy ra trước

 Điều khoản “kho đi – kho đến”: ko gian trách nhiệm của ng bảo hiểm từ kho

đi đến kho đến Hành trình vận chuyển thay đổi thì trách nhiệm của ng bảohiểm cũng thay đổi

- Kho đi: là kho mà tại đó hàng hóa đã được đóng gói hoàn chỉnh và sẵn sang đểđưa lên phương tiện vận tải (quy định trong hợp đồng bh)

Trang 19

- Kho đến:

** kho cuối cùng của ng nhận quy định trong hợp đồng bh

** kho trước khi tới nơi đến hoặc ở nơi đến mà ng đc bảo hiểm lựa chọn để lưukho ngoài hành trính vận chuyển thường hoặc để phân phối hàng hóa

 Điều khoản “có tổn thất hay ko có tổn thất” (nếu có trong hợp đồng bảo hiểm):nếu ko có lợi ích bảo hiểm mà xảy ra tổn thất thì vẫn được bảo hiểm (ng nhậpkhẩu vẫn được bồi thường nếu tổn thất xảy ra tại kho đi – cảng đi nếu hợpđồng bh có điều khoản trên)

b/ Thời gian:

- Bắt đầu kể từ khi hàng hóa rời kho đi

- Kết thúc: vào 1 trong 2 trường hợp sau: tùy lúc nào xảy ra trước

 Hàng được đưa vào kho đến

 Hết 60 ngày kể từ ngày hàng được dỡ ra khỏi tàu tại cảng đến

 Chặng bảo hiểm chính: cảng đi – cảng đến Bảo hiểm phụ: kho đi – cảng đi/kho đến – cảng đến

Câu 22: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo 2 đk bảo hiểm đặc biệt của ICC 1982?

1 Điều kiện bảo hiểm chiến tranh – WR:

a/ Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm:

1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa, nổi loạn, xung đột dân sự phát sinh từnhững biến cố đó hay bất cứ hành động thù địch nào

2 Bị chiếm đoạt, tịch thu, bắt giữ, kiềm chế

3 Vũ khí chiến tranh còn sót lại

4 Đóng góp TTC

b/ Ko gian, thời gian trách nhiệm:

- Không gian: cảng đi – cảng đến (xảy ra trên mặt biển), ko bảo hiểm hành trìnhtrên nội địa

- Thời gian:

 Bắt đầu kể từ khi hàng hóa được xếp lên tàu tại cảng đi

 Kết thúc vào 1 trong 2 trường hợp, tùy trường hợp nào xảy ra trước:

Trang 20

* hàng đc dỡ khỏi tàu tại cảng đến

* hết 15 ngày kể từ nửa đêm ngày tàu cập cảng đến

2 Điều kiện bảo hiểm đình công – SRCC:

a/ Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm:

- Đình công, cấm xưởng, bạo động, rối loạn lao động hay nổi dậy của dân chúng

- Khủng bố hay bất cứ ng nào hành động vì mục đích chính trị

- Tổn thất chung và chi phí cứu nạn

b/ Không gian, thời gian trách nhiệm: quy định giống các điều kiện A, B, C (từ kho

đi – kho đến, thời hạn 60 ngày…)

Câu 23: điều khoản bảo hiểm “ từ kho đến kho” trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đg biển?

- Không gian trách nhiệm: từ kho đi đến kho đến (hành trình vận chuyển thay đổithì trách nhiệm của ng bảo hiểm cũng thay đổi)

- Thời gian trách nhiệm: bắt đầu kể từ khi hàng hóa rời kho đi, kết thúc tại 1 trong

2 trường hợp: 1/ hàng được đưa vào kho đến, 2/ hết 1 thời gian, kể từ ngày hàng được dỡ ra khỏi tàu tại cảng đến

Câu 24: các loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển?

1 Định nghĩa:

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là sự thỏa thuận giữa ng bảohiểm và ng đc bảo hiểm, theo đó, ng bảo hiểm cam kết bồi thường chon g đc bảo hiểmnhững mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa hay trách nhiệm liên quan đến hàng hóa bảohiểm do 1 rủi ro đã thỏa thuận gây ra, còn ng đc bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm

2 Các loại hợp đồng bảo hiểm:

2.1Hợp đồng bảo hiểm chuyến: là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng từ 1 nơi đến 1 nơikhác ghi trên hợp đồng bảo hiểm

Trách nhiệm: từ kho đến kho

Hợp đồng bảo hiểm chuyến: thế hiện bằng Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảohiểm do cty bảo hiểm cấp (giống: là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm; khác: vềhình thức & cách thức sử dụng)

Nội dung của Đơn bảo hiểm – giấy chứng nhận bảo hiểm:

Trang 21

- Mặt 1: giống nhau

 Tên, địa chỉ ng bảo hiểm, ng đc bảo hiểm

 Tên hàng, số lượng, trọng lượng, số vận đơn

 Cảng đi, đến, cảng chuyển tải

 Giá trị bảo hiểm, số tiền bào hiểm

 Điều kiện bảo hiểm

 Tỷ lệ bảo hiểm, phí bảo hiểm

 Nơi, cơ quan giám định tổn thất

 Nơi, cách thức bồi thường

 Ngày tháng, chữ kỳ của cty bảo hiểm

- Mặt 2: Đơn bảo hiểm ghi quy tắc, thể lệ bảo hiểm của cty bảo hiểm; Giấy chứngnhận ko có mặt 2

2.2Hợp đồng bảo hiểm bao: là hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng trong 1 thời gian nhất định, thường là 1 năm

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm bao:

- Tên hàng được bảo hiểm

- Loại tàu chở hàng

- Cách tính giá trị bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm tối đa cho mỗi chuyến & điều kiện bảo hiểm

- Cách thanh toán phí bảo hiểm & tiền bồi thường

Còn nếu mua điều kiện bảo hiểm C: sẽ ko được bồi thường rủi ro do ướt nước biển Nếu mua

Trang 22

điều kiện bảo hiểm A: chi phí tốn kém, ko cần thiết.

Câu 26: rủi ro cướp biển có được bảo hiểm trong đk AR của ICC 1963? Nếu ko thì được bảo hiểm theo đk bảo hiểm nào? Theo ICC 1982 thì có thể bảo hiểm cho rủi ro cướp biển theo những cách nào? Tại sao?

1 Trong đk AR của ICC 1963: rủi ro cướp biển được bảo hiểm, do AR là điều kiện bảo

hiểm mọi rủi ro (All Risks) Trong AR, phạm vi trách nhiệm của ng bảo hiểm là cao nhất

2 Theo ICC 1982, rủi ro cướp biển có thể được bảo hiểm theo 2 cách:

- Cách 1: mua điều kiện bảo hiểm rộng nhất (đk A), bồi thường cho 11 rủi ro chínhtrong đk B & C, và 15 rủi ro phụ - trong đó có rủi ro cướp biển

- Cách 2: mua điều kiện bảo hiểm hẹp nhất (đk C) và mua kèm điều kiện bảo hiểmphụ về rủi ro cướp biển  cách này sẽ tiết kiệm chi phí hơn

Câu 27: so sánh đơn bảo hiểm & giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển?

- Giống nhau: đều là bằng chứng của 1 hợp đồng bảo hiểm

- Khách nhau: về hình thức & cách thức sử dụng

 Về hình thức:

* Đơn bảo hiểm: gồm 2 mặt – mặt 1: ghi các chi tiết về hàng hóa, tàu, hànhtrình, ng bảo hiểm, ng được bảo hiểm… (chi tiết ở câu 24); mặt 2: in sẵn Quytắc, thể lệ bảo hiểm của cty bảo hiểm có liên quan

** Giấy chứng nhận bảo hiểm: chỉ có nội dung như mặt 1 của Đơn bảo hiểm

Câu 28: bộ hồ sơ khiếu nại ng bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển?

Hồ sơ khiếu nại đòi ng bảo hiểm bồi thường gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau tùy từng trường hợp tổn thất, nhưng phải chứng minh được:

- Người khiếu nại có lợi ích bảo hiểm

- Hàng hóa đã được bảo hiểm

- Tổn thất thuộc 1 rủi ro được bh

- Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

- Mức độ tổn thất

- Số tiền đòi bồi thường

- Thể hiện nguyên tắc thế quyền: đảm bảo để ng bảo hiểm có thể đòi đc ng thứ 3bồi thường

Trang 23

Bộ hồ sơ khiếu nại gồm những giấy tờ sau:

- Đơn bảo hiểm/ giấy chứng nhận bảo hiểm, bản gốc

- Vận đơn đg biển bản gốc, hợp đồng thuê tàu

- Hóa đơn thương mại bản chính

- Hóa đơn về các chi phí khác, nếu có

- Thư khiếu nại có ghi rõ số tiền yêu cầu bồi thường

Tùy từng trường hợp lại cần thêm những giấy tờ khác:

 Hàng thiếu nguyên kiện:

- Bản kết toán nhận hàng vs tàu (ROROC)

- Giấy chứng nhận hàng thiếu do đại lý tàu cấp

- Kết toán lại của cảng, nếu có

Đòi bồi thường TTC:

- Văn bản tuyên bố TTC của thuyền trưởng

- Bản tính toán, phân bổ TTC của giám định tổn thất

- Các văn bản có liên quan khác…

Câu 29: các nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển = đường biển?

Trang 24

1 Bồi thường bằng tiền, chứ ko bằng hiện vật

Tiền bồi thường là đồng tiền thỏa thuân trong hợp đồng Nếu ko có thỏa thuận thì nộp phíbảo hiểm = đồng tiền nào thì bồi thường = đồng tiền đó

2 Trách nhiệm của ng bảo hiểm: chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm

Tuy nhiên, trong trường hợp: tiền tổn thất + chi phí cứu hộ + phí giám định + chi phí đánh giá + bán lại hàng hóa bị tổn thất + chi phí đòi ng thứ 3 bồi thường + tiền đóng góp TTC > số tiền bảo hiểm, ng bảo hiểm vẫn phải bồi thường

3 Khi thanh toán tiền bồi thường, ng bảo hiểm có thể khấu trừ những khoản thu nhập

của ng đc bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi ở ng thứ 3

Câu 30: bảo hiểm thân tàu là gì? Vai trò?

1 Định nghĩa:

Bảo hiểm thân tàu: là bảo hiểm những rủi ro vật chat xảy ra đối với vỏ tàu, máy móc, vàcác thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và mộtphần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp 2 tàu đâm va nhau

2 Vai trò cần thiết của bảo hiểm thân tàu:

- Vận tải đường biển chứa nhiều rủi ro

- Tàu biển có trọng tải và dung tích, vận tốc chậm, hành trình kéo dài, xác suất xảy

ra rủi ro cao

- Tàu biển hoạt động độc lập trên beiern nên việc ứng cứu, hạn chế tổn thất gặp khókhăn

- Trị giá tàu biển lớn

- Chủ tàu có thể bị phát sinh trách nhiệm dân sự do hoạt động của tàu dễ gây tổnthất cho ng khác

- Chủ tàu có thể bị tổn thất bời các hành vi ác ý của thuyền viên thủy thủ trên tàu

Câu 31: đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu?

- Vỏ tàu, máy móc, trang thiết bị

- Chi phí hoạt động của tàu: chi phí quản lý hành chính, chi phí kinh doanh, chiphí điều hành

- Cước phí: là số tiền cước mà chủ tàu phải trả lại chủ hàng do hàng ko đượcvận chuyển đến cảng đích quy định như hợp đồng bảo hiểm

Trang 25

- Trách nhiệm dân sự của chủ tàu trong trường hợp 2 tàu đâm va nhau: tráchnhiệm đâm va (thông thường là ¾ trách nhiệm đâm va)

Câu 32: các loại hợp đồng bảo hiểm thân tàu? Sự khác nhau giữa các loại hợp đồng này?

Bảo hiểm thân tàu thời hạn Bảo hiểm thân tàu chuyến

** là hình thức bảo hiểm thân tàu trong 1 ** là hình thức bảo hiểm thân tàu từ cảngthời gian nhất định này sang cảng khác hoặc bảo hiểm cho 1

chuyến khứ hối

** áp dụng: cho tàu đóng mới để xuất khẩu

** áp dụng: hầu hết các loại tàu (người XK/NK có thể mua bảo hiểm cho tàu

tại cảng đi/cảng đến); hoặc tàu đem đi sửachữa (mua bảo hiểm tại cảng đem tàu đi sửachữa)

Câu 36: nội dung của điều kiện bảo hiểm tổn thất toàn bộ TLO – ITC1995?

1 Rủi ro được bảo hiểm:

1.1Bồi thường tổn thất toàn bộ (thực tế & ước tính) do các rủi ro sau:

- Tại họa của biển, sông hồ, hoặc các vùng nước khác

- Động đất, núi lửa phun, sét đánh

- Tai nạn trong việc, xếp, dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu

1.2và các rủi ro sau (vs đk tổn thất này ko do sự thiếu cần mẫn của ng đc bảo hiểm, chủ tàu, ng quản lý tàu hoặc bất kỳ đại diện quản lý nào của họ trên bờ)

- Nổ nồi hơi, gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc, vỏ tàu

- Sơ suất của thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ, hoặc hoa tiêu

Trang 26

- Sơ suất của ng sửa chữa, ng thuê tàu, vs đk là ng sửa chữa, thuê tàu ko fai là ng đcbảo hiểm

- Phá hoại của thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ

- Đâm va phải máy bay, máy bay trực thăng, hoặc vật thể tương tự hoặc các vật thểrơi từ máy bay

2 Cứu nạn: bảo hiểm này bồi thường phần của tàu về cứu hộ, cứu nạn bị giảm do bảo

hiểm dưới giá trị

3 Ô nhiễm dầu: bồi thường tổn thất toàn bộ (thực tế hay ước tính) của tàu bắt nguồn từ

hành động của cơ quan Nhà nước nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm/thiệt hại cho môitrường, phát sinh trực tiếp từ các hư hỏng của tàu thuộc rủi ro được bảo hiểm (vs đk: kophải do sự thiếu cần mẫn trong việc ngăn ngừa, làm giảm thiểu ô nhiễm)

Câu 37: nội dung của điều kiện bảo hiểm tổn thất bộ phận FODabs – ITC 1995?

Bảo hiểm này bồi thường tổn thất của đối tượng bảo hiểm trực tiếp gây ra bới (vs đk tổn thất

đó ko do sự thiếu cần mẫn của ng đc BH, chủ tàu, quản lý tàu… ):

1 Tai nạn trong việc xếp dỡ, di chuyển hàng hóa, nhiên liệu

2 Nổ trên tàu hoặc nơi khác

3 Nổ hay tai nạn đối với lò phản ứng hạt nhân ở trên tàu hay nơi khác

4 Nổ nồi hơi, gãy trục hoặc ẩn tỳ trong máy móc hay vỏ tàu

5 Sơ suất của thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ, hoặc hoa tiêu

6 Sơ suất của ng sửa chữa vs đk là ng sửa chưa ko fai là ng đc BH

7 Đâm va phải máy bay

8 Đâm va phải phương tiện vận chuyển đường bộ, cầu cảng hay thiết bị của cảng

9 Động đất, núi lửa phun, sét đánh

10.Chi phí bảo tồn, tố tụng, cứu nạn

11.Trách nhiệm đâm va

12.Đóng góp TTC

Câu 38: nội dung của điều kiện bảo hiểm miễn tổ thất riêng FPAabs – ITC 1995?

Theo đk BH này, ng BH tuyệt đối ko bồi thường TTR là tổn thất bộ phận và các khiếu nại về TTC liên quan đến thiệt hại của vỏ tàu, nhưng sẽ bồi thường:

Trang 27

- Phần đóng góp của tàu về TTC liên quan đến thiệt hại của thiết bị máy móc, nồihơi, neo, máy móc, nồi hơi phụ, cần cẩu

- Tổn thất bộ phận trong trường hợp cứu hỏa hoặc đâm va với tàu khác khi cứu nạn

Câu 39: nội dung của đk BH mọi rủi ro AR – ITC 1995?

Rủi ro được bảo hiểm:

1 Bảo hiểm này sẽ bảo hiểm những tổn thất hoặc thiệt hại của đối tượng bảo hiểm, gây rabởi:

- Tai họa của biển, sông hồ, hoặc các vùng nước khác

- Động đất, núi lửa phun, sét đánh

- Tai nạn trong việc xếp dỡ, hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu

2 Và các rủi ro sau:

- Nổ nồi hơi, gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc và vỏ tàu

- Sơ suất của thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ hoặc hoa tiêu

- Sơ suất của ng sửa chữa, ng thuê tàu vs điều kiện ng sửa chữa hoặc ng thuê tàu kofai là ng đc bảo hiểm

- Phá hoại của thuyền trưởng, sĩ quan thủy thủ

- Đâm va phải máy bay, hoặc các vật thể rơi từ máy bay

Với điều kiện là các tổn thất, thiệt hại nói trên ko do sự thiếu cần mẫn của ng đcbảo hiểm, ng quản lý tàu gây nên

Trách nhiệm do ô nhiễm dầu:

Bảo hiểm những tổn thất/ thiệt hại cho tàu bắt nguồn từ quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm phát sinh

từ hư hỏng của tàu mà ng BH fai chịu trách nhiệm theo BH này

 Trách nhiệm do tàu đâm va nhau:

Trang 28

- Ng BH bồi thường cho người đc BH ¾ số tiền mà ng đc BH fai trả cho 1 haynhiều ng khác

- Khi tàu đc BH đâm va fai tàu khác & cả 2 đều có lỗi, thì việc bồi thường sẽ đctính theo nguyên tắc trách nhiệm chéo

- Tổng trách nhiệm của ng BH ko vượt quá ¾ giá trị BH của tàu

 Tổn thất chung & chi phí cứu nạn:

 Cam kết BH chi phí hoạt động của tàu

1 Tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu phụ thuộc vào:

- Loại tàu, cỡ tàu, tuổi tàu

- Mục đích sử dụng, vùng biển kinh doanh, giá trị bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm

- Trang thiết bị, thuyền bộ, mức miễn thường, tỷ lệ lạm phát, tình hình tổn thất của đội tàu…

2 Phí bảo hiểm được hoàn lại khi:

- Hủy bỏ hợp đồng (Bảo Việt hoàn lại 80%)

- Tàu ngừng hoạt động từ 30 ngày liên tục trở lên (tàu vẫn an toàn) (Bảo Việt hoànlại 50% số phí của thời gian ngừng hoạt động)

3 Phí bảo hiểm sẽ được hoàn trả như sau:

- Theo tỷ lệ đối với mỗi tháng chưa bắt đầu bảo hiểm, nếu bảo hiểm này bị hủy bỏ

Trang 29

- Thay đổi cty đăng kiểm của tàu

- Thay đổi, đình chỉ, gián đoạn, thu hồi hoặc hết hạn cấp hạng tàu

- Giám định định kỳ của tàu bị quá hạn, trừ trường hợp cty đăng kiểm đồng ý giahạn

- Thay đổi về sở hữu tàu hay cờ tàu, chuyển quyền quản lý tàu hoặc cho thuê địnhhạn trơn, bị tước quyền sở hữu hay quyền sử dụng…

1 Đk A – Bh mọi rủi ro:

- Tổn thất toàn bộ hoặc bộ phận xảy ra đối với máy bay do tai nạn bất ngờ gây ra(kể cả trường hợp máy bay bị mất tích) trong thời gian đc BH

- Chi phí cần thiết và hợp lý trong trường hợp khẩn cấp mà ng đc BH đã phải chịu

do các hành vi nhằm BH an toàn cho máy bay như cố ý gây hỏng hoặc phải hạcánh bắt buooijc, nhưng tối đa ko vượt quá 10% giá trị BH của chiếc máy bay đó

- Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm BH

2 Đk B – BH tổn thất toàn bộ:

Ng BH chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính toàn bộ xảy rađối với máy bay do tai nạn bất ngờ gây ra (kể cả trường hợp máy bay bị mất tích) trongthời gian được BH

Câu 7: trình bày thời hạn BH đối vs BH hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng ko theo ICC 1992?

1 Không gian BH:

- BH có hiệu lực kể từ khi đối tượng BH rời kho, nơi chứa hàng, hay nơi lưu giữ,

để bắt đầu vận chuyển bình thường & kết thúc khi:

- Giao vào kho của ng nhận hàng, kho hay nơi chứa hàng cuối cùng khác hay lưukho ở nơi đến có ghi trong hợp đồng BH

- Giao đến bất kỳ 1 kho hay nơi chứa hàng nào khác hay nơi lưu kho cho dù trướckhi đến hay ở nơi đế mà ng đc BH lựa chọn để:

 Lưu kho ngoài quá trình vận chuyển bình thường

Trang 30

 Phân phối hay cung cấp hàng hóa

2 Thời gian bảo hiểm: 30 ngày sau khi dỡ đối tượng BH ra khỏi máy bay tại nơi dỡ hàng

1 trong 2 điều trên xảy ra thì điều còn lại ko giá trị

Chương 4:

Câu 2: Khái niệm và các rủi ro được BH trong BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt?

1 Khái niệm BH hỏa hoạn & các rủi ro đặc biệt:

Là BH những thiệt hại do cháy và các rủi ro tương tự hay các rủi ro đặc biệt như: động đất, bão lụt, núi lửa, sét đánh… gây ra cho đối tượng BH

2 Các rủi ro được BH trong BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt:

Theo quy tắc BH hảo hoạn và các rủi ro đặc biệt hiện nay, ng BH có nghĩa vụ bồi thườngcho ng đc BH những tổn thất, mất mát, rủi ro sau:

- Những thiệt hại do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho tài sản được BH ghitrong Giấy chứng nhận BH (nếu ng đc BH đã nộp phí BH & những thiệt hại ấyxảy ra trước 16h ngày cuối cùng của thời hạn BH ghi trong GCN BH)

- Những chi phí cần thiết & hợp lý nhằm hạn chế tổn thất & tài sản đc BH trong &sau khi cháy

- Ng BH nhận bồi thường cả những chi phí thu dọn hiện trường sau khi cháy nếunhững chi phí này đc ghi rõ trong GCN BH

Câu 6: Trình bày các rủi ro có thể lựa chọn để BH theo “quy tắc BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt” ban hành kèm theo QĐ 142/TCQĐ ngày 2/5/1991?

1 Hỏa hoạn: do nổ hay do nguyên nhân khác

1.1Cháy: tất cả những thiệt hại do cháy đều được bồi thường, trừ thiệt hại do:

- Nổ do ảnh hưởng của cháy

- Động đất hoặc lửa ngầm dưới đất

- Bản thân tài sản bị phá hủy hoặc hư hỏng do tự lên men hoặc tỏa nhiệt hay quátrình xử lý bằng nhiệt

1.2Sét: chỉ có thiệt hại trực tiếp do tia sét gây ra mời được bồi thường

1.3Nổ: là hiện tượng cháy cực nhanh tạo ra và giải phóng 1 áp lực lớn kèm theo 1 tiếng

Ngày đăng: 03/12/2016, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w