CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 16 Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 16 BÀI TOÁN H+ TÁC DỤNG VỚI (HCO3 và CO32 ) Con đường tư duy[.]
Trang 1CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 16
BÀI TOÁN H + TÁC DỤNG VỚI (HCO 3 - và CO 3 2- )
Con đường tư duy :
Khi đổ từ từ H+ vào thì sau khi (1) xong mới tới (2)
Khi đổ vào H+ thì có CO2 bay nên ngay theo tỷ đúng tỷ lệ của
Trong quá trình giải toán nên triệt để áp dụng BTNT và BTĐ.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịchBa(HCO3)2, thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5Mvào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứngvừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là:
A 11,28 gam B 9,85 gam C 3,94 gam D 7,88 gam.
Ta có ngay :K2CO3 : a mol ; NaHCO3 : a mol; Ba(HCO3)2: b mol
Cho HCl vào bình thì C biến thành CO2 hết (kể cả trong BaCO3)
Do đó ta có ngay: →
→
Chú ý:
Câu 2: Cho từ từ đến hết từng giọt dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa
b mol Na2CO3 thu được V lít khí Mặt khác, nếu cho từ từ đến hết dung dịch chứa bmol Na2CO3 vào dung dịch chứa a mol HCl thu được 2V lít khí (các khí đo ở cùngđiều kiện) Mối quan hệ giữa a và b là:
Chú ý: Khi cho HCl vào Na2CO3 thì chưa có khí bay ra ngay.Tuy nhiên làm ngược
lại thì lại có khí bay ra ngay
Với TN 1 :
Trang 2Với TN 2 :
Câu 3: Cho 17,70 gam hỗn hợp muối cacbonat và sunfat của kim loại X thuộc
nhóm IA trong bảng tuần hoàn, tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch BaCl2 1M.Kim loại loại X là:
Nếu hỗn hợp chỉ có muối cacbonat:
Nếu hỗn hợp chỉ có muối sunfat :
Do đó 1<M<29 chỉ có Na thỏa mãn B
Câu 4: Cho từ từ 150ml dung dịch HCl 1M vào 500ml dung dịch A gồm Na2CO3
và KHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch tácdụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55g kết tủa Nồng độ của Na2CO3
và KHCO3 trong dung dịch lần lượt là:
Câu 5: Hòa tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bàng dd H2SO4 loãngthu được dd A,chất rắn B và 4,48 lít CO2(đktc) Cô cạn dd A thu được 12gam muốikhan Mặt khác đem nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được 11,2litCO2(đktc) Khối lượng chất rắn B là:
Câu 6 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ
200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X sinh ra V lít khí ở đktc Giá trịcủa V là:
Trang 3Câu 7 Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1Mthu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khibắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trịcủa V là
A 54,65 gam B 46,60 gam C 19,70 gam D.66,30 gam
→ Chọn A
Câu 9 Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch
hỗn hợp gồm Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,3M Sau phản ứng thu được số mol CO2là:
A 0,015 mol B 0,01 mol C 0,03 mol D 0,02 mol.
Ta có:
Câu 10: Cho 34,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3, CaCO3 phản ứng với dung dịchHCl dư thu được dung dịch X và 6,72 lít CO2 ở đktc Cô cạn X thu được m gammuối khan
Giá trị của m là:
A 37,7 gam B 27,7 gam C 33,7 gam D 35,5 gam.
Trang 4BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 2M vào m gam dung dịch X chứa NaHCO34,2% và Na2CO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và1,12 lít CO2 thoát ra (ở đktc) Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được tối
đa 20 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 2: Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm MOH, MHCO3 và M2CO3 (M là kim loạikiềm, MOH và MHCO3 có số mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịchH2SO4 loãng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,3 mol CO2.Kim loại M là:
Câu 3: Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dd chứa 0,15mol KHCO3 Sau khi kết thúc tất cảcác phản ứng thu được kết tủa T và dd Z Cô cạn Z thu được m g chất rắn khan.Giá trị của m là:
Câu 4: Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân A, B Cân ở trạng thái cân
bằng Cho 10 gam CaCO3 vào cốc A và 8,221 gam M2CO3 vào cốc B Sau khi haimuối đã tan hết, cân trở lại vị trí cân bằng Kim loại M là:
Câu 5: Hòa tan hết a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vòa nước thu được dd X.Cho từ từ 100ml dd HCl 1,5 M vào dd X, thu được dd Y và 1,008 lít khí (ở đktc) Thêm dd Ba(OH)2 dư vào Y thu được 29,55 gam kết tủa Giá trị của a là:
Câu 6: Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO30,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1 M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dungdịch X Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của mlà:
Câu 7: Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2 Dungdịch Y chứa z mol HCl Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
- Cho từ từ đến hết dd X vào dd Y thấy thoát ra 16,8 lít khí CO2 (đktc)
- Cho từ từ đến hết dd Y vào dd X thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc) Tổng giátrị của (x + y) là:
Câu 8:Cho hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm tan hết trong 200ml dung dịch chứa
BaCl2 0,3M và Ba(HCO3)2 0,8M thu được 2,8 lít H2 (ở đktc) và m gam kết tủa Giátrị của m là
Trang 5Câu 9 Cho 18,8 (g) hỗn hợp 2 muối cacbonat và hidrocacbonat của một kim loại
kiềm , tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 sau phản ứng thu được 3,36 lít khí(đktc) Xác định kim loại kiềm
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 57,65 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và MCO3 bằng 500
ml dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A, chất rắn B và 2,24 lít khí (đktc).Nung B tới khi khối lượng không đổi thu thêm 5,6 lít khí nữa (ở đktc) Biết trong
X, số mol của MCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3 Tên của kim loại M và nồng
độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng là:
A Ca; 0,025M B Zn; 0,050M C Ba; 0,700M D Ba; 0,200M Câu 11: Cho m gam Ca vào 500 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và CaCl2 0,5M.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào 0,4 lít dung dịch X gồm
Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịchBa(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol/lit củaNa2CO3 và KHCO3 trong dung dịch X lần lượt là
A 0,0375 M và 0,05M B 0,1125M và 0,225M.
C 0,2625M và 0,225M D 0,2625M và 0,1225M.
Câu 13 Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO3 nồng độ C mol/l, thuđược 2 lít dung dịch X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa
- Phần 2 cho dung dịch CaCl2 vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phảnứng thu được 7,0 gam kết tủa
Giá trị của C, m tương ứng là:
A 0,14 và 2,4 B 0,08 và 4,8 C 0,04 và 4,8 D 0,07 và 3,2 Câu 14: Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO30,2M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M; NaHSO4 0,6M và khuấy đều thu được V lítCO2 thoát ra (đktc) và dung dịch X Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch KOH0,6M; BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàntoàn Giá trị của V và m là:
Trang 6(lít) CO2 (ở đktc) và dung dịch Q Cho dung dịch Ba(OH)2 dư tác dụng với dungdịch Q thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V lần lượt là:
A 59,1 gam; 2,24 lít B 39,4 gam; 2,24 lít
C 82,4 gam; 2,24 lít D 78,8 gam; 1,12 lít
Câu 17: Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl
dư thu được khí Y Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18molBa(OH)2 thu được m gam kết tủa Giá trị m nằm trong khoảng
A 29,55<m≤ 35,46 B 29,55< m< 30,14
C 0< m ≤ 35,46 D 30,14≤ m ≤ 35,46
Câu 18: Có 2 dung dịch A và B Dung dịch A chứa H2SO4 0,2M và HCl 0,1M,dung dịch B chứa K2HCO3 0,3M và BaCl2 0,1M Cho 0,5 lít dung dịch A phản ứngvới 0,5 lít dung dịch B và đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thấy tổng khối lượng
các chất trong A và B giảm m gam Xác định giá trị của m (cho rằng nước bay hơi
Trang 7Câu 5: Chọn đáp án A
Câu 6: Chọn đáp án B
Các bạn chú ý: Cho như vậy thì CO2 sẽ bay lên ngay lập tức và do cả
sinh ra theo đúng tỷ lệ mol do đó có ngay :
Chú ý: Nếu đề bài cho Ba(OH)2 vào thì phải tính cả lượng dư
Câu 7: Chọn đáp án C
Chú ý: Với hai kiểu đổ như vậy lượng CO2 thoát ra là rất khác nhau:
Khi cho Y vào X thì :
Khi cho X vào Y thì sẽ có CO2 bay ra ngay
Lượng CO2 thoát ra do cả sinh ra
Với thí nghiệm 2 ta có:
Với thí nghiệm 1 ta có :
Câu 8: Chọn đáp án A
Ta có:
Trang 8Câu 9 Chọn đáp án C
Nếu chỉ là muối MHCO3:
Nếu chỉ là muối M2CO3:
Trang 10Câu 17: Chọn đáp án A
Tìm khoảng giá trị cho số mol CO2 bằng cách giả sử hỗn hợp chỉ có 1 muối
Ta có ngay :
Như vậy: Giá trị nhỏ nhất của m là > 0,15.197=29,55 gam
Dễ thấy kết tủa có thể đạt cực đại rồi lại tan nên
Câu 18: Chọn đáp án D
CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 17 BÀI TẬP NHIỆT NHÔM VÀ ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY
Al2O3
Con đường tư duy :
Với bài toán nhiệt nhôm : Thực chất là Al đi cướp O trong Oxit của các kimloại khác
Dựa vào các giữ kiện kết hợp với các ĐLBT đi tim xem Al dư là bao nhiêu? Đivào Al2O3 là bao nhiêu
Với bài toán điện phân nóng chảy Al2O3: Đây là dạng toán nói chung rất đơngiản thường thì chúng ta chỉ cần BTNT O với chú ý sau
đó BTNT để tính Al
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Nung nóng 23,3 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không
có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X.Chất rắn X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M (loãng) Nếu hòatan hết X bằng dung dịch HCl thì cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trịcủa a là:
Trang 11Chú ý: Cr không tan trong kiềm loãng
Câu 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy vànhôm, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất không tan Z Sục CO2 đến dư vào dungdịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn Cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là:
A 10,8g Al và 64 g Fe2O3 B 27g Al và 32 g Fe2O3
C 32,4g Al và 32 g Fe2O3 D 45g Al và 80 g Fe2O3
Chú ý: Phản ứng là hoàn toàn và khối lượng 2 phần có thể là khác nhau.
Dễ thấy Al có dư sau phản ứng nhiệt nhôm
Trong phần 1 có :
Trang 13Câu 6: Cho a gam Al tác dụng với b gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A Hoà tan Atrong HNO3 dư, thu được 2,24 lít khí (đktc) một khí không màu, hoá nâu trong
không khí Khối lượng a đã dùng:
A 7,425g B 13,5g C 46,62g D 18,24 g Câu 2: Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với Fe3O4 thu được chất rắn A vànhận thấy khối lượng nhôm giảm 8,1 gam Cho A tác dụng với dd NaOH dư thuđược 6,72 lít khí (đktc), giả sử hiệu suất các phản ứng là 100% Khối lượng của A là:
Câu 3: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16g Fe2O3 (trong điều kiện không cókhông khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tácdụng vừa đủ với Vml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc) Giá trị của V là?
Trang 14Câu 4: Nung nóng hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al Sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp X Cho toàn bộ X phản ứng với HCl
dư thấy thoát ra V (lít) H2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 5: Trộn 5,4g Al với 17,4g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (giả
sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sauphản ứng bằng dd H2SO4 loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2 (đktc) Hiệu suất phảnứng nhiệt nhôm là?
A 5,4gam Al và 11,4 gam Fe2O3 B 10,8gam Al và 16 gam Fe2O3
C 2,7gam Al và 14,1 gam Fe2O3 D 7,1gam Al và 9,7 gam Fe2O3
Câu 8: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dungdịch NaOH đặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm cần dùng 10,8 gam Al Thành phần % theokhối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là:
A 30,23% B 50,67% C 36,71% D 66,67% Câu 9: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không cókhông khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một hỗn hợp rắn X Cho Xtác dụng với dd NaOH dư thu được dd Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc) Sụckhí CO2 dư vào dd Y, thu được 39 g kết tủa Giá trị của m là?
Câu 10: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không cókhông khí) đến khi phản ứng xảy ra khoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Ythành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư sinh ra 3,08 lít khí H2 ở đktc
- Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H2 ở đktc Giá trị của m là?
Câu 11: Đốt nóng một hỗn hợp X gồm bột Fe3O4 và bột Al trong môi trườngkhông có không khí Nếu cho những chất còn lại sau phản ứng (Y) tác dụng vớidung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,15 mol H2; còn nếu cho tác dụng với HCl dư sẽthu được 0,6 mol H2 Vậy số mol Al trong hỗn hợp X là?
Trang 15A 0,5 mol B 0,4 mol C 0,25 mol D 0,6 mol Câu 12: Trộn 32gam Fe2O3 với 10,8gam Al rồi nung với nhiệt độ cao, hỗn hợpsau phản ứng hòa tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí ( đ.k.t.c) Sốgam Fe thu được là:
Câu 13 (Trích KA – 2014 ) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m
gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH
dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 ((đktc) Sục khí CO2
dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu đượcdung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩn khửduy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 14 (Trích KA – 2014 ) Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxichiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nungnóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dungdịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất).Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?
Trang 16Do số oxi hóa của Cu và Fe đã cao nhất nên trong cả quá trình có thể xem NO
và NO2 là do Al sinh ra.Khi đó ta có ngay :
Trang 18Câu 14 Chọn đáp án A
Ta có ngay:
CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 18
Con đường tư duy :
Ta hiểu như sau: Khi cho vào dung dịch chứa nó sẽ làm hai nhiệm vụNhiệm vụ 1: Đưa kết tủa lên cực đại
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa
Khi giải bài toán này cần phải xét xem thực hiện mấy nhiệm vụ Nếu nóthực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau :
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH nồng độ 1Mngười ta nhận thấy khi dùng 180ml dung dịch NaOH hay dùng 340ml dung dịchNaOH trên thì vẫn thu được khối lượng kết tủa bằng nhau Nồng độ mol/l của dungdịch Al2(SO4)3 ban đầu là:
Dễ thấy với 180 ml NaOH kết tủa chưa cực đại (Lượng chỉ làm 1 nhiệm vụ)Với 340 ml NaOH kết tủa đã cực đại và bị tan một phần (Lượng chỉ làm 2nhiệm vụ)
Ta có:
Trang 19Câu 2 X là dd AlCl3, Y là dd NaOH 2M Thêm 150 ml dd Y vào cốc chứa 100 ml
dd X Khuấy đều tới pư hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dd Z Thêm tiếp 100
ml dd Y vào dd Z, khuấy đều tới pư hoàn toàn lại thu được 10,92g kết tủa Giá trịcủa m và nồng độ mol của dd X lần lượt là:
Ta có:
Câu 4 Cho 5,6 gam hỗn hợp NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào
nước được dung dịch Z Cho dung dịch Z phản ứng với dung dịch chứa 0,04 molAlCl3, khối lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất là:
Trang 20Câu 5 Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: cho 100 ml dung dịch AlCl3 x(mol/l) tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2y mol kết tủa Thínghiệm 2: Cho 100ml dd AlCl3 x (mol/l) tác dụng với 660 ml dd NaOH 1M thuđược y mol kết tủa Giá trị của x là:
Al3+ như nhau;NaOH↑ mà kết tủa lại ↓ →có 2 TH xảy ra là :
(TH1) Kết tủa chưa cực đại
Câu 2: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2 M Thêm 150 ml dung dịch
Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trongcốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đếnphản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dungdịch X bằng:
Câu 3: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250ml dung dịch Al2(SO4)3 xMthu được dung dịch A và 8,55 gam kết tủa Thêm tiếp 600ml dung dịch Ba(OH)20,1M vào A thì lượng kết tủa thu được là 10,485 gam.Giá trị của x là :
Câu 4: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3x(M) thu được 8,55 gam kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vàohỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
Trang 21Câu 5 Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500ml dung dịch bM thuđược 15,6 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào dungdịch bM thì thu được 23,4 gam kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.Giá trị của a và b lần lượt là:
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho1,44 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m1 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho1,6 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1 = 3m2 Giátrị của m là:
Câu 7: Cho 600 ml dd NaOH 1M vào V ml dd Al2(SO4)31M thu được 10,92 gamkết tủa Giá trị của V là:
Câu 8: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trongđoạn 200ml V 280ml
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thuđược một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dung dịch NaOH0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
Câu 11: Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml
dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trongcốc có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc,khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Tính x
Câu 12: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH, sau phảnứng thu được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol/l nhỏ nhất của dung dịch NaOH đãdùng là?
A 0,15M B 0,12M C 0,28M D 0,19M
Câu 13: Cho 120 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOHthu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol/l lớn nhất của NaOH là?
Trang 22A.1,7 B.1,9M C.1,4M D.1,5M
Câu 14: Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300 ml dung dịch Al2(SO4)30,25M thu được một kết tủa Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được5,1 gam chất rắn V có giá trị lớn nhất là?
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Số ml dung dịch NaOH 0,1M lớnnhất cần thêm vào dung dịch trên để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khốilượng 0,51 gam là bao nhiêu?
Câu 16: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thuđược một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lượng không đổỉ được 1,02gam chất rắn Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là?
Câu 17: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam
Al2(SO4)3 thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là?
Câu 18: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trongđoạn 250ml V 320ml
Câu 23: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH0,1M thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)30,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là:
Trang 23Câu 24: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung
dịch AlCl3 nồng độ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khốilượng là 7,8 gam Tính x
Câu 25: Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl3 0,2Mthu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượngkhông đổi thì được 1,02 gam chất rắn Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịchNaOH đã dùng là?
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
Ta quan niệm như sau: Cho OH- vào thì nó có 2 nhiệm vụ :
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa tới cực đại :3z
Nhiệm vụ 2: Hòa tan 1 phần kết tủa : ( ).Khi đó ta có ngay :
Câu 2: Chọn đáp án C
Khi cho thêm OH vào mà lượng kết tủa giảm sẽ có 2 TH xảy ra
TH1: Cả hai thí nghiệm kết tủa đều chưa cực đại
TH2: Lượng kết tủa sau khi thêm OH đã bị tan 1 phần
Trang 24n ↓ = 0,2 mol → nOH- = 0,6 mol → a = 3 M
n ↓ = 0,3 mol → nOH- = 0,9 mol →a = 2,25 → Loại
TH2 : Kết tuả lần 2 đã bị tan 1 phần
n ↓ = 0,2 mol → nOH- = 0,6 mol→ a = 3 M
Lần 2 OH- làm 2 nhiệm vụ (tạo ↓ và hòa tan 1 phần ↓)
→ 0,4 3 = 3 0,5.b + (0,5b – 0,3) → b = 0,75 M
Câu 6: Chọn đáp án B
Vì m1 = 3m2 nên sẽ có hai trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: Nếu thí nghiệm 1 kết tủa chưa cực đại
Trang 26Ta có ngay: NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan mộtphần.
Trang 27Câu 20: Chọn đáp án B
Ta có ngay :
Có hai trường hợp xảy ra
Trường hợp 1: Kết tủa chưa cực đại
Trường hợp 1: Kết tủa đã cực đại và bị tan 1 phần
Dễ thấy với V ml NaOH thì kết tủa chưa max
Với 3V ml NaOH thì kết tủa đã max và bị tan một phần
Ta có: Với thí nghiệm 1 :
Trang 28Với thí nghiệm 2 :
Câu 25: Chọn đáp án A
Ta có ngay :
NaOH lớn nhất khi lượng kết tủa bị tan một phần
CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 19 BÀI TOÁN KIỀM,KIỀM THỔ VÀ OXIT CỦA NÓ TD VỚI
Con đường tư duy : Bản chất : Kim loại và oxit và bài toán quy
về dạng 1
Cho tác dụng từ từ với
Ta hiểu như sau : Khi cho vào dung dịch chứa nó sẽ làm hai nhiệmvụ
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa lên cực đại
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa
Khi giải bài toán này cần phải xét xem thực hiện mấy nhiệm vụ.Nếu nóthực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau :
Chú ý: Gặp bài toán (Na,K,Al) tác dụng với nước ta luôn thu được chất
nhận xét này giúp ta tiết kiệm rất nhiều thờigian
Chú ý: Nếu có axit thì tác dụng với trước
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl30,4M thu được 7,8 gam kết tủa m có giá trị là:
A.12,65 gam hoặc 19,55 gam B 12,65 gam hoặc 21,85 gam
Ta có:
Trang 29Câu 2: Cho m gam hỗn hợp X gốm Na và Al vào nước thu được dung dịch X.
5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan Nếu oxi hóa m gam X cần baonhiêu lít khí Cl2 (đktc)?
A 9,968 lít B 8,624 lít C 9,520 lít D 9,744 lít
Chú ý: Chất rắn không tan là Al dư.
Ta có :
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al ( trong đó Al chiếm 37,156% về khối
lượng) tác dụng với H2O dư thu được V lít H2(đktc) Mặt khác nếu cho m gam hỗnhợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H2(đktc) Giá trịcủa m và V lần lượt là:
A 21,8 và 8,96 B 19,1 và 8,96 C 21,8 và 10,08 D 19,1 và 10,08
Ta có
Theo bài :
Câu 4: Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch
X chỉ chứa 1 chất tan Sục CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kếttủa?
Nhận xét: Chất tan duy nhất là NaAlO2 →
Câu 5: Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)30,25M Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 5,24 gam chấtrắn Giá trị a là:
A 11,5 B 9,2 C 9,43 D 10,35
Trang 30Ta có:
Xét trường hợp Kết tủa bị tan 1 phần
molgam
Câu 6: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào nước thu được 4,48 lít khí (đktc) Mặt
khác hòa tan m gam hỗn hợp trên vào 100 ml dung dịch NaOH 4M (dư) thì thuđược 7,84 lít khí ( đktc) và dung dịch X Tìm % khối lượng Na trong hỗn hợp
Ta có :
Câu 7: Chia hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 24,64 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và mgam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thuđược 9,408 lít khí H2 (đktc)
Khối lượng (tính theo gam) của Na, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 7,82; 18,9; 7,84 B 9,20; 18,9; 6,72.
C 9,20; 16,2; 6,72 D 7,82; 16,2; 7,84.
Dễ thấy trong Y chứa Al và Fe
Giả sử trong mỗi phần có :
Với phần 2 ta có:
Với phần 1:
Phần 2 kết hợp với Y :
Trang 31→ Khối lượng các kim loại tương ứng là :
Câu 8: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào lượng dư nước thì thoát ra V
lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 2,2V lít khí.Thành phần phần trăm khối lượng Na trong X là (các khí đo ở cùng điều kiện)
Câu 3 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư
thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chấtrắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z.Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 500 ml dung dịch AlCl3 1M đến phản ứng hoàntoàn thu được kết tủa có khối lượng là
A 23,4 gam B 39.0 gam C 15,6 gam D 31,2 gam Câu 4 Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó Oxi chiến19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2(đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là:
Câu 5: Hỗn hợp A gồm Na và Al hoà tan hết trong lượng nước dư thu được a mol
H2 và dung dịch B chứa 2 chất tan B tác dụng tối đa với dung dịch chứa b molHCl Tỉ số a :b có giá trị là:
Trang 32Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư
thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m+31,95) gam hỗn hợp chấtrắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z.Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàntoàn thu được kết tủa có khối lượng là:
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được
200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M Giá trị của m là:
Câu 8 Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol
Ba Cho m gam X vào nước dư cho đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khíH2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 4,41 gam hỗn hợp Na2O và NaNO3 (tỉ lệ mol 1:1) vàonước dư thu được dung dịch X Cho 2,43 gam Al vào dung dịch X Thể tích khí ởđktc tối thiểu có thể thu được là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A 1,344 lít B 2,016 lít C 1,008 lít D 0,672 lít Câu 10 Cho 2,7g bột Al vào 100 ml dd NaOH 2M, thu được dd A Thêm dd chứa
0,35 mol HCl vào A thì lượng kết tủa thu được là:
Câu 11 Cho hh bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dd NaOH 2M, sau pư hoàn toàn
thu được 0,336 lít H2(đktc) Thêm tiếp vào cốc 100 ml dd HCl 1M khuấy đều chocác pư xảy ra hoàn toàn thì thu được dd X Để trung hòa lượng HCl có trong X cầndung 10 ml dd NaOH 1M Khối lượng Fe có trong hh ban đầu là:
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Na,Ba và Al
–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch Y và 12,32 lítH2 (đktc)
–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch
Z và H2 Cô cạn dung dịch Z thu được 67,1 gam muối khan m có giá trị là:
A 24,68 gam B 36,56 gam C 31,36 gam D 28,05 gam Câu 13: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung
dịch A và khí H2 Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kếttủa.Khối lượng của dung dịch A là:
A 70,84 gam B 74,68 gam C 71,76 gam D 80,25 gam Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thuđược dung dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầuxuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giátrị của a và m lần lượt là:
A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4.
Trang 33Câu 15: Hỗn hợp X(Na,K,Ba)trong X có số mol của Ba bằng một nửa số mol của
hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong H2O ,thu được dd Y và khí H2 Chotoàn bộ khí H2 tạo ra đi qua một ống chứa 0,3mol CuO và 0,2 mol FeO nungnóng,sau phản ứng thu được 33,6gam chất rắn trong ống Đem toàn bộ dung dịch Ycho vào một dung dịch chứa 0,2mol HCl;0,02 mol AlCl3 và 0,05 mol Al2(SO4)3 thuđược y gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của y là:
Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm(M<100) thuộc 2 chu kì liên
tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2
và dung dịch A Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl18,25% thu được dung dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gamchất rắn khan Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏlà:
Câu 20 (Trích KA – 2014 ) Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chấtrắn không tan Giá trị của m là:
Câu 21 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Al vào nước thu được dung dịch
chứa 2 chất tan có số mol bằng nhau và 26,88 (lít) khí đktc.Giá trị của m là:
Trang 34Do đó:
Câu 7: Chọn đáp án C
Chất tan duy nhất là NaAlO2
Trang 36Ta có : Kết tủa chưa cực đại.
Trang 37Câu 17: Chọn đáp án B
Ta có : Có 2 trường hợp xảy ra
Tuy nhiên,mình sẽ làm cụ thể xem dự đoán có đúng không
Trường hợp 1 : Nếu kết tủa chưa cực đại (OH chỉ làm 1 nhiệm vụ)
(loại)Trường hợp 2: Kết tủa đã bị tan 1 phần (OH chỉ làm 2 nhiệm vụ)
Trang 38CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 20
Con đường tư duy :
Cho b H+ vào y thì H+ làm hai nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1 : Đưa lượng kết tủa nên cực đại
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa
Nếu H+ thực hiện hai nhiệm vụ ta có :
Chú ý :
+ Lượng H+ sinh ra bởi các muối có môi trường axit thì không hòa tan kết tủa được
Trang 39Ví dụ ( )
+ Cần xác định xem H+ làm mấy nhiệm vụ
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Hỗn hợp X gồm K, Al nặng 10,5 gam Hoà tan hoàn toàn X trong nước
được dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y nhận thấy khi thêm được
100 ml thì bắt đầu có kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủatrắng keo Giá trị của V và phần trăm khối lượng K trong X là
Câu 2 Dung dịch X chứa 0,2 mol NaAlO2; 0,1 mol NaOH Thể tích (ml) HCl 1M
ít nhất cần dùng cho vào dung dịch X để thu được 7,8 gam kết tủa sau phản ứng là:
Trang 40Phần 2: Nhỏ 200 ml HCl 2,5M vào thu được a gam chất rắn
Giá trị của m là:
Ta giả sử trường hợp sau:
Thí nghiệm 1 : Kết tủa chưa max và chưa bị tan
Thí nghiệm 2: Kết tủa đã max và bị tan 1 phần.Ta có :
nhận thấy a rất lẻ Ta chuyển sang trườnghợp 2 ngay
Trường hợp 2: Cả hai lần thí nghiệm kết tủa đã max và bị tan 1 phần:
Ta có :
Chú ý : X được chia thành 2 phần → Chọn B
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Cho m g hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu
được 3,024 lít khí (đktc) dung dịch A và 0,54 g chất rắn không tan Cho 110 mldung dịch HCl 1M vào dung dịch A được 5,46 g kết tủa m có giá trị là:
Câu 2: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-.Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi cácphản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2O,Al2O3 vào nước được dd trongsuốt X Thêm dần dd HCl 1M vào dd X nhận thấy khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thìthể tích dd HCl 1M đã cho vào là 400ml sau đó cho thêm vào 200ml hoặc 600ml
dd HCl 1M thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:
A 7,8 và 19,5 B 15,6 và 39 C.15,6 và 37 D 7,8 và 39 Câu 4 Hòa tan 0,24 mol MgSO4; 0,16 mol AlCl3 vào 400 ml dd HCl 1M được dd
A Thêm 500 ml dd NaOH 3M vào A thấy xuất hiện kết tủa B Đem toàn bộ Bnung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn E Giá trịcủa m là:
Câu 5 Cho 200 ml dd X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2(hay Na[Al(OH)4]) 1,5M.Thêm từ từ dd H2SO4 0,5M vào X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thuđược kết tủa Y Đem nung Y đến khối lượng không đổi được 24,32g chất rắn Z.Thể tích dd H2SO4 0,5M đã dùng là: