- Quỹ tiền lương của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Kinh doanhThan Hà Nội là tổng quỹ tiền lương được tính theo số cán bộ công nhân viên củacông ty mà công ty quản lý và chi trả l
Trang 1NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNGCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI & KINH DOANH THAN HÀ NỘI.
I.THỰC TRẠNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THU THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI & KINH DOANH THAN
HÀ NỘI.
1 Phân loại lao động và hạch toán lao động tại Công ty.
- Trong các doanh nghiệp công nhân viên gồm nhiều loại, thực hiện nhữngnhiệm vụ và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Để hoàn thành tốt nhiệm
vụ của doanh nghiệp cần phải tổ chức lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo sốngười lao động, cơ cấu ngành nghề, cấp bậc kỹ thuật và phân bổ lao động trongtừng lĩnh vực hoạt động một cách phù hợp, cân đối với nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Mặt khác cần phải tổ chức kế toán tiền lương đảm bảonhanh và trả lương chính xác, đúng chính sách, chế độ phân bổ tiền lương
- Do vậy việc phân loại lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho công tác tổchức lao động và tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp thực hiện đượcchức năng, nhiệm vụ của mình
- Công nhân viên trong công ty là số lao động trong danh sách do doanhnghiệp trực tiếp quản lý và trả lương Tuỳ theo từng loại hình sản xuất kinh doanhcán bộ công nhân viên được chia thành hai loại chính theo tính chất của công việc
+ Công nhân viên sản xuất cơ bản
+ Công nhân viên thuộc các hoạt động khác
- Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản bao gồm toàn bộ số lao độngtrực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính
và được chia làm các loại nhỏ
+ Công nhân sản xuất
+ Nhân viên kỹ thuật
Trang 2+ Nhân viên Marketing
+ Nhân viên quản lý kinh tế
+ Nhân viên điều hành
+ Nhân viên quản lý hành chính
+ Công nhân viên
- Công nhân viên thuộc các hoạt động khác
+ Số lao động hoạt động trong lĩnh vực khác ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh cơ bản của doanh nghiệp như: cán bộ công nhân viên chuyên làm công tácĐảng, đoàn thể
Nói tóm lại công nhân viên trong công ty gồm nhiều loại khác nhau về trình
độ, bậc thợ làm ở các bộ phận khác nhau, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác nhau
Do đó cần phải phân loại lao động để sử dụng số lượng lao động hợp lý có cơ sởhạch toán tiền lương chính xác
2 Hình thức tiền lương, quỹ lương và quy chế chi trả tiền lương trong công ty.
- Hình thức tiền lương: Hiện nay toàn bộ công nhân viên trong công tyhưởng lương theo thời gian và sản phẩm
* Quỹ lương:
- Nguồn hình thành quỹ lương: Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp xác minh nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trảlương cho người lao động bao gồm:
+ Quỹ lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
* Sử dụng quỹ tiền lương để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi ra vớiquỹ tiền lương doanh nghiệp có, dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc
để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổngquỹ tiền lương cho các quỹ sau
Trang 3- Quỹ tiền lương: Trả trực tiếp cho người lao động theo lương sản phẩm,lương thời gian.
- Quỹ khen thưởng: từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, thànhtích trong công tác
- Quỹ dự phòng cho năm sau
- Quỹ tiền lương của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Kinh doanhThan Hà Nội là tổng quỹ tiền lương được tính theo số cán bộ công nhân viên củacông ty mà công ty quản lý và chi trả lương
* Về phương diện hạch toán công ty chia tiền lương làm hai loại là:
- Tiền lương chính
- Tiền lương phụ
+ Việc phân chia này giúp cho việc hạch toán tâp hợp chi phí chính xác, từ
đó phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm
* Quy chế chi trả lương trong công ty
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức lao động doanhnghiệp quy định chế độ trả lương cụ thể gắn với kết quả cuối cùng của từng ngườilao động, từng bộ phận như sau:
+ Đối với lao động trả lương theo thời gian (viên chức quản lý, chuyên mônnghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác mà không thể trả lương theosản phẩm
+ Đối với lao động trả lương theo sản phẩm
* Nói chung quy chế trả lương tại công ty như sau:
- Lãnh đạo tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Bố trí sắp xếp cán bộ công nhân viên phù hợp theo tiêu chuẩn và nhu cầuđặt ra
- Việc phân phối tiền lương tại công ty là căn cứ các mức lương cơ bản đãđược ký kết giữa người lao động với công ty và số ngày làm việc thực tế
Trang 43 Hạch toán phân bổ tiền lương tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Kinh doanh Than Hà Nội.
a Chứng từ sử dụng.
- Bảng thanh toán lương của CBCNV
- Bảng phân bổ số 1
- Bảng chấm công lao động
b Hình thức tiền lương thời gian
- Là hình thức tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lươngcủa người lao động thường áp dụng cho những người lao động làm công tác lãnhđạo, văn phòng như ban giám đốc, tổ chức hành chính, quản trị, tổ chức lao động,thống kê tài vụ Hình thức này chính là hình thức trả lương cho CNV làm việc ởcác bộ phận gián tiếp sản xuất
- Tai nạn: T - Lao động nghĩa vụ: LĐ
Mẫu bảng chấm công được thể hiện ở biểu 1
* Cơ sở chứng từ tính lương theo sản phẩm
- Làm bảng kê khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành, doanh số bánhàng, biên bản nghiệm thu
- Bảng này được kê chi tiết theo từng phân xưởng, nhà máy phòng ban
- Đối tượng tính lương theo sản phẩm có xác nhận của người kiểm tranghiệm thu
Trang 5-Trên cơ sở bảng chấm công và bảng kê khối lượng công việc hoàn thành, kếtoán lập bảng thanh toán lương từng phân xưởng nhà máy phòng ban Từ đó lậpbảng thanh toán lương của toàn doanh nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi ngân hàng
về quỹ tiền lương
- Nguyên tắc của việc trừ lương là tiến hành trừ dần, tránh trừ hết vào mộtlần (nếu khoản khấu trừ lớn)để ít gây biến động đến đời sống của người laođộng.Tiền lương phải được phát đến tận tay người lao động hoặc do đại diện tậpthể lĩnh cho cả tập thể, việc phát lương do thủ quỹ đảm nhận, người nhận lương kývào bảng thanh toán lương
4 Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 334: Phải trả CNV
- Tài khoản 338: phải trả phải nộp khác
* Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:
- Tài khoản 141: Tạm ứng
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí QLDN
Trang 6- Tài khoản 335: Chi phí phải trả.
* Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng theotừng đối tượng sử dụng và lập bảng phân bổ số 1 “Bảng phân bổ tiền lương”
5 Tổ chức hạch toán lao động và tính lương.
a Hạch toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Kinh doanh Than Hà Nội.
- Nghị định 06/CP ngày 21/01/1997 Chính phủ ra quyết định định mứclương tối thiểu 350000đ/tháng cho các đối tượng hưởng lương và tăng mức trợcấp 20% đối với đối tượng hưởng lương trợ cấp hàng tháng theo chế độ BHXH
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Kinh doanh Than Hà Nội dựatrên quyết định này đã thực hiện 2 hình thức lương chính đó là hình thức lươngtheo thời gian và hình thức lương theo sản phẩm Việc hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương, theo nghị định 06/Chính phủ sẽ được nghiên cứu sau đây:
b Tính lương cho lao động quản lý.
- Tuỳ thuộc vào kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thángcủa công ty mà lương của lao động quản lý sẽ cao hay thấp
+
2
- Hệ số này khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ trách nhiệm công việc của từngngười, do Hội đồng xét duyệt của Công ty Cổ phần thảo ra và được áp dụng chotừng công việc
- Hàng tháng dựa vào mức lương bình quân toàn bộ nhân viên trong công ty.Phòng tổ chức hành chính sẽ đề nghị giám đốc duyệt hệ số 1làm mốc tính
Trang 7Kính gửi: Giám đốc công ty
- Căn cứ vào nghị quyết số 43/TCHC – CN ngày 9/4/2004 của Công ty
- Căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất trong tháng
- Căn cứ vào tiền lương bình quân của sản phẩm chính trong tháng là1.003486đ
Phòng tổ chức hành chính đề nghị giám đốc duyệt hệ số 1 tính lương cho laođộng quản lý và phụ trợ là 1.003.486đ
Nhân viên kỹ thuật 1.4 1.304.183
Nhân viên kinh tế 1.3 1.204.531
* Phương pháp và trách nhiệm ghi
- Mỗi bộ phận, phòng ban, tổ nhóm phải lập bảng chấm công hàng tháng
Trang 8- Cột A, B: ghi số thứ tự, họ và tên từng người trong bộ phận công tác.
- Cột C: ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ từng người
- Cột 1-31: ghi các thành trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng củatháng)
- Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trongtháng
- Cột 33: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian của từng người trongtháng
- Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ việc và và ngừng việc hưởng lương hưởng100% lương của từng người trong tháng
- Cột 35: Ghi tổng số nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại % lương củatừng người trong tháng
- Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ hưởng BHXH của từng người trong tháng
- Hàng tháng tổ trưởng (trưởng ban, phòng, nhóm ) hoặc người được ủyquyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngườitrong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các kýhiệu quy định trong chứng từ
- Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan như Giấy chứngnhận nghỉ việc hưởng BHXH giấy xin nghỉ việc không hưởng lương về bộ phận
kế toán kiểm tra, đối chiếu qui ra công để tính lương và BHXH, kế toán tiền lươngcăn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từngloại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35
- Ngày công được quy định là 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếucòn giờ lẻ thì ghi vào giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa
* Ví dụ: 22 công 4 giờ ghi 22,5
Trang 9- Bảng chấm công được lưu tại phòng (ban, tổ ) kế toán cùng các chứng từ
- Chấm công theo giờ
+ Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theocác ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó bên cạnh kýhiệu tương ứng
+ Chấm công nghỉ bù: Nghỉ bù chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờhưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm, do đó khi ngườilao động nghỉ bù thì chấm công “NB” và vẫn tính trả lương thời gian
* Yêu cầu
- Bảng chấm công phải ghi chính xác theo ngày hoặc có công phát sinh làmthêm giờ phải chấm công đầy đủ kịp thời
- Trình bày rõ ràng, không tẩy xoá
- Chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong cáccột và cuối tháng phải chốt sổ ghi công theo các ký hiệu quy định trong chứng từ
* Nội dung
- Bảng chấm công dùng để chấm công hàng ngày, hàng tháng cho người laođộng
Trang 10- Hàng ngày người được uỷ quyền căn cứ vào thực tế của bộ phận công táccủa mình để chấm công cho từng người trong ngày.
- Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông, kèm theo các chứng từ và chuyển về phòng kế toán để kiểm tra rồi tính trảlương
* Công việc của nhân viên kế toán
- Nhân viên kế toán khi nhận bảng chấm công có trách nhiệm kiểm tra, đốichiếu quy ra công để tính lương và BHXH
- Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính
ra số ngày công theo từng loại tương ứng
BẢNG CHẤM CÔNG 5.2 Bảng thanh toán tiền lương
(Mẫu số 02 – LĐTL)
* Mục đích: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanhtoán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho ngườilao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trongdoanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
* Phương pháp ghi và trách nhiệm ghi
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng, cơ sở để lập bảng thanhtoán tiền lương, bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành
+ Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.+ Cột 1, 2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động
+ Cột 5, 6: ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian
+ Cột 7,8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉviệc hưởng các loại % lương
+ Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương
Trang 11+ Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao độngnhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thưởng.
+ Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao độngđược hưởng
+ Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người
+ Cột 13, 14, 15, 16: Ghi các khoản khấu trừ khỏi lương của người lao động
và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng
+ Cột 17, 18: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II
+ Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II
* Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốchoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phátlương Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị
* Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “ký nhận”hoặc người nhận hộ phải ký thay
* Yêu cầu
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng
- Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ có liên quan nhưBảng chấm công
+ Kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toántrưởng soát lại rồi trình lên giám đốc hoặc người được uỷ quyền phê duyệt và chilương
* Nội dung
- Lập Bảng thanh toán tiền lương
- Kế toán trưởng soát lại
- Cấp trên duyệt và chi lương
* Công việc của nhân viên kế toán
Trang 12Sau khi đã lập bảng thanh toán tiền lương và được cấp trên phê duyệt nhânviên kế toán tiền lương lập phiếu và chi lương cho công nhân.
Trang 13BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG HÀNH CHÍNH
38600 đồng, kế toán tính lương tháng /200 cho lao động quản lý (biểu 11)
- Căn cứ vào bảng chấm công, căn cứ vào tiền lương bình quân của sảnphẩm chính trong tháng và sự cố hưởng lương theo sản phẩm, kế toán tínhlương /200 cho lao động quản lý
* Tính lương cho ông Lương Thế Hải, chức vụ Trưởng phòng, thuộc phòngHành chính, hệ số lương cơ bản 3,90
Trang 14* Tương tự tính lương cho các nhân viên khác.
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG KINH DOANH
Tháng 9 năm 2005
Biểu số 5
TT Bộ phận Lương cơbản Lương theoSP
Lương trách nhiệm
Tổng cộng lương cả tháng
Còn được lĩnh nhậnKý
Trang 15Tổng cộng lương cả tháng
Còn được lĩnh nhậnKý
Trang 16Lương theo SP
Lương trách nhiệm
Tổng cộng lương cả tháng
Còn được lĩnh
Ký nhận
Trang 17Tổng cộng lương cả tháng
Còn được lĩnh nhậnKý
Trang 18BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG BẢO VỆ
Tổng cộng lương cả tháng
Còn được lĩnh nhậnKý
Trang 19BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG LAO ĐỘNG QUẢN LÝ CÔNG TY
6 Tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Dựa trên định mức lao động và công việc mà phòng tổ chức hoạt động giaoxuống cho phân xưởng, nhân viên thống kê tiến hành giao cho từng người Nhânviên thống kê phân xưởng sẽ căn cứ vào định mức, sản phẩm hoàn thành đúng quycách trong tháng để tính cho từng bước công việc Kết quả lao động là sản phẩmhoàn thành đúng quy cách, cho phép tỷ lệ là 2% nếu vượt quá sẽ trừ vào lươngcông nhân Như vậy ở công ty nhân viên thống kê tiến hành tính toán lương phảitrả cho từng công nhân trong tháng để cho từng bước công việc Kết quả lao động
là sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, cho phép tỷ lệ là 2% nếu vượt quá sẽ trừ
Trang 20vào lương công nhân Như vậy ở công ty nhân viên thống kê tiến hành tính toánlương phải trả cho từng công nhân trong tháng Phòng kế toán kiểm kê chỉ kiểmtra, tổng hợp số liệu cần thiết về tiền lương công nhân sản xuất dưới phân xưởngđưa lên.
* Cụ thể:
- Hàng ngày nhân viên thống kê giao dịch công việc xuống từng tổ, sản xuấttheo dây truyền nên tuỳ theo đặc điểm công đoạn mà có công đoạn tính được sảnphẩm của từng người, nhưng có công đoạn không tính được sản phẩm của từngngười Vì thế tổ trưởng phải theo dõi, ghi chép số lượng sản phẩm của từng côngnhân Đối với tổ không tính được sản phẩm của từng người thì căn cứ là số ngàycông và hệ số của từng người, do trong tổ bình bầu theo năng lực của từng người,cuối tháng gửi lên cho nhân viên thống kê phân xưởng
- Căn cứ vào sản lượng thực tế đúng quy cách và các bảng sản lượng, bảng
hệ số của các tổ gửi lên, nhân viên thống kê phân xưởng tính lương cho từngngười công nhân
* Cách tính lương tháng 9 năm 200 cho phân xưởng như sau:
- Nhân viên thống kê căn cứ vào số sản phẩm loại của mỗi người và đơn giácông đoạn này, tính lương cho từng công nhân.Trong công đoạn trên thì từng công