1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BIỂU MẪU THỐNG KÊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu Mẫu Thống Kê Thủ Tục Hành Chính
Trường học Cục Quản lý xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư
Thể loại Biểu mẫu thống kê
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIỂU MẪU THỐNG KÊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BIỂU MẪU THỐNG KÊ Tên thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư/ Báo cáo Kinh tế kỹ thuật Tên đơn vị kế khai Cục Quản lý xây dựng công trình Lĩnh vực Nô[.]

Trang 1

- Tên thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư/

Báo cáo Kinh tế kỹ thuật

- Tên đơn vị kế khai: Cục Quản lý xây dựng công trình

STT Yêu cầu, câu hỏi Các lựa chọn, nội dung cần điền, trả lời

1. Trình tự thực hiện

Bước1 Tiếp nhận hồ sơ

Chủ đầu tư trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt Dự án đầu tư (Báo cáo KTTK) Cơ quan đầu mối thẩm định (là Tổng cục, Cục, Vụ) tiếp nhận hồ sơ tại Văn thư hoặc Bộ phận một cửa Số lượng và thành phần hồ sơ xem mục 7

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

- Cơ quan đầu mối thẩm định yêu cầu đơn vị tư vấn lập Dự án đầu tư chuẩn bị tài liệu, phương tiện đi thực địa cùng các đơn vị

có liên quan (nếu cần)

- Cơ quan đầu mối thẩm định đề xuất đơn vị thẩm tra dự án (nếu cần) để Bộ trưởng quyết định

- Cơ quan đầu mối thẩm định gửi văn bản, hồ sơ dự án tới các đơn vị liên quan để lấy ý kiến

- Trường hợp cơ sở pháp lý và hồ sơ KSTK chưa đáp ứng quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ quan đầu mối gửi văn bản yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung, làm rõ

hồ sơ dự án; thời gian yêu cầu trả lời tuỳ thuộc và khối lượng

bổ sung và sẽ được đề cập trong văn bản

- Cơ quan đầu mối thẩm định tổ chức đăng ký cuộc họp thẩm định với các cơ quan liên quan để báo cáo Bộ Chủ đầu tư, các đơn vị Tư vấn báo cáo, giải trình

Bước 3: Phê duyệt

Cơ quan đầu mối thẩm định lập báo cáo thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt dự án đầu tư trình lãnh đạo Bộ phê duyệt

Bước 4: Trả kết quả

Cơ quan đầu mối thẩm định trả kết quả bằng hình thức gửi theo đường bưu điện hoặc trả trực tiếp

2. Cách thức thực hiện

Chủ đầu tư nộp hồ sơ dự án trực tiếp tại Cơ quan đầu mối thẩm định (tại Văn thư hoặc Bộ phận một cửa), hoặc gửi qua đường bưu điện

3. Hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(theo Điều 9 - Nghị định 12/2009/NĐ-CP):

1 Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

2 Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở Cụ thể là:

- Thuyết minh dự án;

- Thiết kế cơ sở (thuyết minh, bản vẽ và các báo cáo chuyên ngành liên quan) Đối với Báo cáo Kinh tế kỹ thuật, Chủ đầu tư phải tổ chức thẩm định thiết kế - dự toán trước khi trình duyệt

- Tổng mức đầu tư (Diễn giải căn cứ pháp lý và các bảng biểu tính mức đầu tư cho từng hạng mục công trình)

- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất

Trang 2

3 Các văn bản pháp lý có liên quan

- Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận Hiệp định, điều ước quốc tế của cấp có thẩm quyền

- Văn bản giao nhiệm vụ chủ đầu tư và Hồ sơ năng lực quản lý

dự án của chủ đầu tư

- Văn bản phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế lập dự án đầu tư

- Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu khảo sát, thiết kế lập dự

án đầu tư

- Văn bản phê duyệt kết quả trúng thầu khảo sát, thiết kế lập dự

án đầu tư và Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế

- Các văn bản xác nhận sự phù hợp quy hoạch phát triển ngành, phát triển KT-XH của địa phương (nếu chưa có quy hoạch thì phải có ý kiến bằng văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch)

- Các văn bản liên quan đến địa điểm, sử dụng đất; chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thỏa thuận thuê đất, giới thiệu địa điểm

- Văn bản phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư

- Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Báo cáo thẩm tra của đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có)

- Văn bản cho phép cấp điện công trình

- Văn bản cho phép sử dụng nguồn nước công trình khai thác nước ngầm

- Văn bản cho phép đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung

- Văn bản cho phép đấu nối vào đường giao thông

- Văn bản cho phép của cơ quan quản lý đê điều đê điều (đối với công trình qua thân đê, trong phạm vi bảo vệ đê)

- Ý kiến của tổ chức tín dụng (nếu có)

- Ý kiến về thiết kế cơ sở/ hoặc báo cáo thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có)

- Ý kiến thẩm tra về tổng mức đầu tư

- Ý kiến khác về dự án (nếu có)

b) Số lượng hồ sơ: Nhóm A, B nộp 8 bộ; nhóm C nộp 6 bộ,

Báo cáo KTKT nộp 4 bộ

4. Thời hạn giải quyết

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Không quá 90 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia;

- Không quá 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A;

- Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B;

- Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C

- Không quá 15 ngày làm việc đối với Báo cáo Kinh tế kỹ thuật

5. Cơ quan thực hiện

TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Trang 3

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Các Tổng cục, Cục, Vụ được Bộ trưởng giao nhiệm vụ là đơn vị đầu mối thẩm định

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục, Vụ có quản lý đầu

tư xây dựng d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các đơn vị liên quan đến chuyên ngành dự án

6. Đối tượng thực hiện

7. Mẫu đơn, tờ khai

1 Tờ trình Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình);

2 Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình;

3 Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình

Theo quy định tại Phụ lục số II, III Nghị định số

12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và Phụ lục số 2, 3, 4 Thông

tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng

8. Phí, lệ phí

Lệ phí thẩm định được tính bằng:

Tổng mức đầu tư dự án nhân với mức thu tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng mức đầu tư của dự án

(Từ 0,019% đến 0,001% Tổng mức đầu tư dự án) Theo Thông tư hướng dẫn số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng”

9. Kết quả thực hiện TTHC Quyết định hành chính và Báo cáo thẩm định

10. Điều kiện thực hiện

11. Căn cứ pháp lý của

TTHC

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Có hiệu lực từ ngày 01/7/2004

- Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009/ Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ

về quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 03/2009-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng

“Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định sốp 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình”

- Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT “Quy định một số nội dung về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ NN&PTNT quản lý”

Trang 4

12. Thông tin liên hệ

- Cục Quản lý xây dựng công trình

- Địa chỉ cơ quan: Số 10 Nguyễn Công Hoan- Ba Đình- Hà Nội

- Số điện thoại cơ quan: (04) 37711247; 37711246

- Địa chỉ email: tuancpmo.xd@mard.gov.vn

Ngày đăng: 13/11/2022, 00:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w