KẾ HOẠCH THI VÀ PHÂN BỐ ĐIỂM ĐIỂM ĐIỂM GIỮA KỲ 20% ĐIỂM CUỐI KỲ 60% ĐIỂM THƯỜNG KỲ 20% Phân biệt hai khái niệm Hoá học phân tích Phân tích hoá học Chương 1: Đại cương về Hoá phân tích
Trang 1CƠ SỞ LÝ THUYẾT HÓA PHÂN TÍCH 1
Năm học: 2012 – 2013 Giáo viên: Nguyễn Quốc Thắng
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1.PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH 2.TÀI LIỆU THAM KHẢO 3.KẾ HOẠCH THI VÀ PHÂN BỐ ĐIỂM 4.ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
1.PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung Số tiết
Chương 1: Đại cương về Hoá phân tích 2
Chương 2: Các khái niệm cơ bản trong dung dịch chất điện ly 2
Chương 3: Cân bằng của phản ứng acid - baz 10
Chương 4: Cân bằng của phản ứng tạo phức 4
Chương 5: Cân bằng của phản ứng tạo hợp chất ít tan 4
Chương 6: Cân bằng của phản ứng oxi hoá – khử 5
Chương 7: Các phản ứng ion trong dung dịch nước 3
2 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Tứ Hiếu, Hoá học phân tích, NXB ĐH QG HN,
2002
2 Nguyễn Thạc Cát, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh, Cơ sở
lý thuyết hoá phân tích, NXB Giáo dục, 1996
3 Hoàng Minh Châu, Từ Văn Mặc, Từ Vọng Nghi, Cơ sở hoá học phân tích, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,
2002
4 Từ Vọng Nghi, Hoá học phân tích, Phần 1, NXB
ĐHQGHN
5 Nguyễn Thanh Khuyến, Nguyễn Thị Xuân Mai, Cân bằng ion trong Hoá phân tích, tủ sách ĐH KHTN TP HCM
Trang 23 KẾ HOẠCH THI VÀ PHÂN BỐ ĐIỂM
ĐIỂM
ĐIỂM GIỮA KỲ (20%)
ĐIỂM CUỐI KỲ (60%)
ĐIỂM THƯỜNG KỲ (20%)
Phân biệt hai khái niệm Hoá học phân tích Phân tích hoá học
Chương 1: Đại cương về Hoá phân tích
là một bộ môn khoa học có nhịêm vụ nghiên cứu các phương pháp phân tích, các phương tiện phân tích, các quy trình phân tích để xác định thành phần hoá học (và trong một chừng mực nào đó, để xác định cấu trúc hoá học) của các chất
là một bộ môn khoa học có nhịêm vụ nghiên cứu các phương pháp phân tích, các phương tiện phân tích, các quy trình phân tích để xác định thành phần hoá học (và trong một chừng mực nào đó, để xác định cấu trúc hoá học) của các chất
Phân tích hoá học là một dịch
vụ thử nghiệm, tiến hành theo những quy trình phân tích thích hợp cho từng loại mẫu thử, từng loại thành phần, để cung cấp các thông tin cụ thể về thành phần hoá học (cấu trúc hoá học) của mẫu thử
Phân tích hoá học là một dịch
vụ thử nghiệm, tiến hành theo những quy trình phân tích thích hợp cho từng loại mẫu thử, từng loại thành phần, để cung cấp các thông tin cụ thể về thành phần hoá học (cấu trúc hoá học) của mẫu thử
→“Hoá học phân tích“ chính là sở lý thuyết của “Phân tích hoá học”
Phân loại trong hoá phân tích
Phương
pháp
phân tích
Phương
pháp
phân tích
Theo lượng chất khảo sát
Theo lượng chất khảo sát
Theo trạng thái chất khảo sát
Theo trạng thái chất khảo sát
Theo hàm
lượng chất
khảo sát
Theo hàm
lượng chất
khảo sát
1.1 Giới thiệu về Hoá phân tích
Phương pháp phân tích
Phân tích hoá học
Phân tích hoá học
Phân tích vật lý
Phân tích vật lý
Phân tích hoá lý
Phân tích hoá lý
Phân tích khối lượn
g
Phân tích khối lượn
g
Phân tích thể tích
Phân tích thể tích
Tỉ trọng, khối lượng riêng, chiết suất
Tỉ trọng, khối lượng riêng, chiết suất
Phổ cộng hưởng
từ hạt nhân
Phổ cộng hưởng
từ hạt nhân
Phổ tia X, phát
xạ, hấp thu
Phổ tia X, phát
xạ, hấp thu
Sắc
ký
Sắc
ký
Trắc quang
Trắc quang
Huỳnh quang
Huỳnh quang
1.1 Giới thiệu về Hoá phân tích
Trang 3Theo trạng thái chất khảo sát
Theo trạng thái chất khảo sát
Theo hàm
lượng chất
khảo sát
Theo hàm
lượng chất
khảo sát
Phân tích
đa lượng
>0.01%
Phân tích
đa lượng
>0.01%
Phân tích
vi lượng
<0.01%
Phân tích
vi lượng
<0.01%
Phân tích ướt
Phân tích ướt
Phân tích khô
Phân tích khô
1.1 Giới thiệu về Hoá phân tích
Theo lượng chất khảo sát
Theo lượng chất khảo sát
Phân tích thô
>50ml
Phân tích thô
>50ml
Phân tích bán vi<50ml
Phân tích bán vi<50ml
Vi phân tích
<1ml
Vi phân tích
<1ml
Siêu vi phân tích
Siêu vi phân tích
1.1 Giới thiệu về Hoá phân tích
Chương 1: Đại cương về Hoá phân tích
- Vai trò của Hoá phân tích: Hóa học phân
tích đóng vai trò quan trọng và có thể nói
đóng vai trò sống còn đối vối sự phát triển
các môn hóa học khác cũng như các ngành
khoa học khác nhau, các lĩnh vực của công
nghệ, sản xuất và đời sống xã hội
- Ứng dụng: Phân tích môi trường, phân tích
khoáng liệu, phân tích hợp kim, kim loại,
phân tích dược phẩm, phân tích thực phẩm,
Chương 2: Các khái niệm cơ bản trong Hoá phân tích 2.1 Lý thuyết sự điện ly – Độ điện ly
2.2 Cân bằng trong dung dịch chất điện ly yếu 2.3 Nồng độ và hoạt độ
2.4 Định luật tác dụng khối lượng với dung dịch điện ly
2.5 Các định luật cơ bản khác
Trang 42.1 Lý thuyết sự điện ly – Độ điện ly
Chất có liên kết ion / cộng hoá trị có cực
Dung môi phân cực
Phân ly hoàn toàn hoặc 1 phần thành
các ion trái dấu dưới dạng solvat hoá
Chất
điện
ly
Chất
điện
ly
Quá trình điện ly
Quá trình điện ly
Bản chất dung môi
Bản chất dung môi
Bản
chất
chất
tan
Bản
chất
chất
tan
Nhiệt
độ
Nhiệt
độ
2.1 Lý thuyết sự điện ly – Độ điện ly
Bản chất dung môi
Bản chất dung môi
Bản chất chất tan
Bản chất chất tan NhiệtNhiệtđộ độ Nồng
độ
Nồng
độ
2.1 Lý thuyết sự điện ly – Độ điện ly
- Chất điện ly mạnh
+ Các acid vô cơ: HCl, HBr, HI, HClO4, HNO3 ,
H2SO4 (nấc 1)
+ Các baz kiềm và kiềm thổ
+ Hầu hết các muối
- Chất điện ly yếu hoặc trung bình
2.2 Cân bằng trong dung dịch chất điện ly yếu – Hằng số phân ly K
- Biểu diễn trạng thái các chất điện ly trong dung dịch
+ Chất điện ly mạnh
+ Chất điện ly yếu lg K; pK
- Hằng số điện ly Kc
Trang 5Các loại nồng độ:
- Nồng độ mol/lít (M)
- Nồng độ đương lượng (N)
- Nồng độ phần trăm (%)
- Nồng độ phần triệu (ppm)
- Nồng độ phần tỉ (ppb)
2.3 Nồng độ và hoạt độ
2.3 Nồng độ và hoạt độ
Nồng độ cân bằng: [ ] là nồng độ các chất tham gia phản ứng ở trạng thái cân bằng
Các loại nồng độ mol/lít,
nồng độ đương lượng
Các loại nồng độ mol/lít,
nồng độ đương lượng
Nồng độ ban đầu: C là nồng độ của
khi tham gia phản ứng
Nồng độ gốc:
C0 là nồng độ
của chất trước
khi đưa vào
hỗn hợp phản
ứng
2.3 Nồng độ và hoạt độ
Nồng độ phần triệu (Cppm)
1 triệu gam dung dịch
Nồng độ phần tỉ (Cppb)
1 tỉ gam dung dịch
Là khối lượng (g) chất tan
2.3 Nồng độ và hoạt độ
Trang 6(i): là hoạt độ của cấu tử i
(i) = [i] fi trong đó fi là hệ số hoạt độ của cấu tử i
Hoạt độ của chất
rắn hoặc chất lỏng
nguyên chất nằm
cân bằng với dung
dịch = 1
Trong dung dịch loãng, hoạt độ của dung môi = đơn vị
Hoạt độ của chất khí nằm cân bằng với dung dịch = áp suất riêng phần của chất khí đó
(i): là hoạt độ của cấu tử i (i) = [i] fi trong đó fi là hệ số hoạt độ của cấu tử i Hoạt độ của chất
rắn hoặc chất lỏng nguyên chất nằm cân bằng với dung dịch = 1
Trong dung dịch loãng, hoạt độ của dung môi = đơn vị
Hoạt độ của chất khí nằm cân bằng với dung dịch = áp suất riêng phần của chất khí đó
Hệ số hoạt độ của các ion phản ánh tương tác tĩnh
điện giữa các ion với nhau thông qua lực ion I
Hệ số hoạt độ của các ion phản ánh tương tác tĩnh
điện giữa các ion với nhau thông qua lực ion I
2.3 Nồng độ và hoạt độ
Dung dịch loãng
Dung dịch có 0.02 < I < 0.2
Dung dịch có I > 0.2
2.4 Định luật tác dụng khối lượng
- Cân bằng acid – baz: HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO-
NH3 + H2O ⇌NH4 + OH
Cân bằng tạo phức Cu2+ + 4NH3 ⇌ [Cu(NH3)4 ]2+
- Cân bằng tạo hợp chất ít tan: Ag+ + Cl- ⇌ AgCl ↓
- Cân bằng phân bố chất tan giữa hai dung môi không trộn lẫn: (I2)nước ⇌ (I2)benzen
Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng cho các cân bằng sau:
Trang 7Giả sử có cân bằng sau
- Biểu diễn cân bằng theo chiều nghịch
K2= A a Ba
Ee Dd= 𝐾1−1
Biểu thức ĐL TDKL
eE + dD ⇌ aA + bB
aA + bB ⇌ eE + dD
K1= E
e D d
A a B b
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ K1 = 𝐶𝐻3 𝐶𝑂𝑂 − (H + )
𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻
CH3COO- + H+ ⇌ CH3COOH K2 = (𝐶𝐻3 𝐶𝑂𝑂𝐻)
𝐻 + (𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂 − ) = 𝐾1−1
Tổ hợp cân bằng
- Nhân cân bằng với thừa số n
- Cộng cân bằng
𝐻3𝑃𝑂4 ⇌ H+ + 𝐻2𝑃𝑂4− 𝐾𝑎1
𝐻2𝑃𝑂4−⇌ H+ + H𝑃𝑂42− 𝐾𝑎2 𝐻𝑃𝑂42−⇌ H+ + 𝑃𝑂43− 𝐾𝑎3
𝐻3𝑃𝑂4 ⇌ 3H+ + 𝑃𝑂43− 𝐾 = 𝐾𝑎1 𝐾𝑎2 𝐾𝑎3
5x Fe2+ − 1 𝑒 ⇌ Fe3+ 𝐾1 1𝑥 𝑀𝑛𝑂4−+ 8𝐻++ 5𝑒 ⇌ Mn2+ + 4H2O 𝐾2
5Fe2+ + 𝑀𝑛𝑂4− +8H+ ⇌ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Tổ hợp cân bằng
Định luật bảo toàn proton
Viết biểu thức định luật bảo toàn proton cho
các hệ
- Nước nguyên chất
- DD HCl
- DD chứa hh CH 3 COOH
C 1 M và HCl C 2 M
- DD chứa hh CH 3 COONa
C 1 M và NaOH C 2 M
- DD chứa hh CH 3 COOH C 1 M
và CH 3 COONa C 2 M
2.5 Các định luật cơ bản khác
Định luật bảo toàn proton
Viết biểu thức định luật bảo toàn proton cho các hệ
- Nước nguyên chất: mức không H2O
H2O ⇌ H+ + OH-
→ [H+] = [OH-]
- DD HCl: mức không HCl, H2O HCl → H+ + Cl
-H2O ⇌ H+ + OH-
→ [H+] = [Cl-] + [OH-]
2.5 Các định luật cơ bản khác
Trang 8Định luật bảo toàn proton
Viết biểu thức định luật bảo toàn proton cho các hệ
- DD chứa hh CH3COOH C1M và HCl C2M
HCl → H+ + Cl
-CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
H2O ⇌ H+ + OH-
→ [H+] = [Cl-] + [CH3COO-] + [OH-]
→ [H+] = C2 + C1 – [CH3COOH] + [OH-]
2.5 Các định luật cơ bản khác
Định luật bảo toàn proton Viết biểu thức định luật bảo toàn proton cho hệ
CH3COONa → CH3COO- + Na+
C1 C1 NaOH → Na+ + OH
C2 C2 Mức không: CH3COO- và H2O
CH3COO- + H+ ⇌ CH3COOH (1)
H2O ⇌ H+ + OH- (2) → [H+] = [OH-] – C2 – [CH3COOH]
2.5 Các định luật cơ bản khác
Định luật bảo toàn proton
Viết biểu thức định luật bảo toàn proton cho hệ
- DD chứa hh CH3COOH C1M và CH3COONa C2M
CH3COONa → CH3COO- + Na+
C2 C2
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ (1)
H2O ⇌ H+ + OH- (2)
→ [H+] = [OH-] + [CH3COO-] – C2
Mức không: CH3COO- và H2O
CH3COO- + H+ ⇌ CH3COOH (1)
H2O ⇌ H+ + OH- (2)
→ [H+] = [OH-] - ([CH3COOH] - C1)
2.5 Các định luật cơ bản khác
Định luật bảo toàn nồng độ đầu Nồng độ ban đầu của 1 cấu tử bằng tổng nồng độ cân bằng của các dạng tồn tại của cấu tử đó trong dung dịch
Viết biểu thức định luật bảo toàn nồng độ ban đầu cho:
- H3PO4 CM
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4
H2PO4- ⇌ H+ + HPO42-
HPO42- ⇌ H+ + PO4
3-C = [H3PO4] + [H2PO4-] + [HPO42-] + [PO43-]
2.5 Các định luật cơ bản khác
H3PO4
H3PO4
H2PO4
-HPO4
2-PO 4
Trang 93-Định luật bảo toàn nồng độ đầu
Viết biểu thức định luật bảo toàn nồng độ ban đầu cho:
- Na2CO3 CM
Na2CO3 → 2Na+ + CO32-
CO32- + H+ ⇌ HCO3
HCO3- + H+ ⇌ H2CO3
C = [H2CO3] + [HCO3-] + [CO32-]
2.5 Các định luật cơ bản khác
Chương 3: Cân bằng của phản ứng acid - baz 2.1 Định nghĩa về acid - baz
2.2 Cân bằng của nước – Thang pH 2.3 Quan hệ giữa Ka và Kb của một cặp acid – baz liên hợp
2.4 pH trong các hệ acid - baz
2.1 Định nghĩa về acid - baz
Theo Arrhenius Theo Brönsted và Lowry
Acid phân li thành
H+, baz phân ly
thành OH
-Acid có khả năng nhường proton H+, baz nhận H+
Ví dụ:
Acid + H2O H3O+ + baz Baz + H2O acid + OH -HCl + H2O H3O+ + Cl
-NH3 + H2O NH4+ OH
-Ví dụ:
HCl H+ + Cl
-NaOH Na+ + OH
-Nhược điểm: không áp
dụng cho chất mà công
thức phân tử không có H
hoặc OH Không nêu vài
trò dung môi
Ưu điểm: nêu được vai trò của dung môi
2.2 Cân bằng của nước – Thang pH
Nước là một dung môi lưỡng tính
H2O + H2O H3O+ + OH
-Chỉ số hoạt độ ion hidro: pH = -lg(H+)
Với dung dịch loãng: pH = -lg[H+]; pOH = -lg[OH-]
pH + pOH = 14
pH của các môi trường:
- Môi trường acid: pH < 7
- Môi trường trung tính: pH = 7
- Môi trường baz: pH > 7
K [H2O]2 = [H3O+][OH-] = KH2O (Kw)
Trang 102.3 Quan hệ giữa Ka và Kb của 1 cặp acid
– baz liên hợp
Acid + H2O Baz liên hợp + H3O+ Ka
Baz + H2O Acid liên hợp + OH- Kb
Ka càng lớn thì
Kb càng nhỏ
→Acid càng mạnh Ka càng lớn
→ Baz càng mạnh Kb càng lớn
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.1 pH của hệ acid mạnh hoặc baz mạnh Dung dịch acid mạnh HY CHY
Mô tả cân bằng:
H2O H+ + OH- (1)
HY H+ + Y- (2)
ĐL BTP: [H+] = [OH-] + [Y-]
- Nếu [Y-] >> 10-7 [H+] = [Y-] = CHY pH = -lg CHY
- Nếu [Y-] ≈10-7 [H+] = 10𝐻−14+ + CHY
Ví dụ: Tính pH của dung dịch HCl có nồng độ 1,0.10-3M và 1,0.10-6M
2.5.1 pH của hệ acid mạnh hoặc baz mạnh
Dung dịch baz mạnh BOH CBOH
Mô tả cân bằng:
H2O H+ + OH- (1)
BOH B+ + OH- (2)
ĐL BTP: [H+] = [OH-] – CBOH [OH-] = [H+] + CBOH
Nếu CBOH >> 10-7 [OH-] = CBOH pOH = -lg BOH
Nếu CBOH ≈ 10-7 [OH-] = [OH10−14−] + CBOH
2.5 pH trong các hệ acid - baz
KOH 1,0.10-6M
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu Dung dịch đơn acid yếu HA Ca
Mô tả cân bằng:
H2O H+ + OH- Kw (1) H A H+ + A- Ka (2)
ĐL BTP: [𝐻+] = [OH-] + [A-] ⟹ [A-] = [𝐻+] − [OH-]
ĐL BT NĐĐ:
Ca = [HA] + [A-] ⟹ [HA] = Ca - [A-] = Ca - [𝐻+] + [OH-] ĐLTDKL Ka = H+𝐻𝐴A− ⟹ [𝐻+] = 𝐾𝑎 𝐻𝐴𝐴−
(1)
𝐻+ = 𝐾𝑎𝐶𝑎− 𝐻+ + 𝑂𝐻−
𝐻+ − 𝑂𝐻−
Trang 112.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu
- Nếu acid không quá yếu và nồng độ tương đối lớn,
nên [H+] >> [OH-]
+ Nếu Ca >> [H+] ⟹ [H+] = Ka
𝐶𝑎
𝐻 + ⟹ [H+]2 = Ka Ca ⟹ 𝐻+ = 𝐾𝑎𝐶𝑎
+ Nếu Ca ≈ [H+] ⟹ Giải phương trình: [H+] = Ka𝐶𝑎 − 𝐻 +
𝐻 +
- Nếu acid quá yếu và nồng độ tương đối nhỏ, nên [H+] ≈[OH-],
phải giải phương trình (1)
(1)
𝐻+ = 𝐾𝑎𝐶𝑎− 𝐻
+ + 𝑂𝐻−
𝐻+ − 𝑂𝐻−
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu
Ví dụ:
Tính pH của dung dịch CH3COOH 0.1M, pKa = 4.75 Giả sử acid không quá yếu và nồng độ tương đối lớn,
Giả sử Ca >> [H+] (2) [H+] = 𝐾𝑎 𝐶𝑎= 10−4.75𝑥0.1 = 10-2.88 thoả mãn cả (1) và (2)
⟹ pH = 2.88
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu
Ví dụ:
Tính pH của dung dịch acid salyxilic 10-3M, pKa = 3
Giả sử acid không quá yếu và nồng độ tương đối lớn,
Giả sử Ca >> [H+] (2)
[H+] = 𝐾𝑎 𝐶𝑎= 10−3𝑥10−3= 10-3 thoả mãn (1)
nhưng không thoả mãn (2)
Nên phải giải lại phương trình [H+] = Ka𝐶𝑎 − 𝐻 +
𝐻 +
[H+]2 + Ka.[H+] – Ca.Ka= 0 ⟹ [H+] = 6.18 x 10-4 ⟹
pH = 3.2
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu Dung dịch đơn baz yếu NaA Cb
Mô tả cân bằng:
NaA → Na+ + A-
H2O H+ + OH- Kw (1) A- + H2O HA + OH- Kb (2)
ĐL BTP: [𝐻+] = [OH-] - [HA] ⟹ [HA] = [OH-] − [𝐻+]
ĐL BT NĐĐ:
Cb = [HA] + [A-] ⟹ [A-] = Cb - [HA] = Cb - [OH-] + [𝐻+]
ĐLTDKL Kb= 𝐻𝐴 OH𝐴− − ⟹ [𝑂𝐻−] = 𝐾𝑏 𝐴𝐻𝐴−
⟹ 𝑂𝐻− = 𝐾𝑏𝐶𝑏− 𝑂𝐻− + 𝐻+ (2)
𝑂𝐻− − 𝐻+
Trang 122.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu
- Nếu baz không quá yếu và nồng độ tương đối lớn,
nên [OH-] >> [H+]
+ Nếu Cb >> [OH-] ⟹ [OH-] = Kb
𝐶𝑏
𝑂𝐻 − ⟹ [OH-]2 = Kb Cb ⟹ 𝑂𝐻− = 𝐾𝑏𝐶𝑏
+ Nếu Cb ≈ [OH-] ⟹ Giải phương trình: [OH-] = Kb𝐶𝑏 − 𝑂𝐻 −
𝑂𝐻 −
- Nếu baz quá yếu và nồng độ tương đối nhỏ, nên [OH-] ≈[H+],
phải giải phương trình (2)
(2)
𝑂𝐻− = 𝐾𝑏𝐶𝑏− 𝑂𝐻
− + 𝐻+
𝑂𝐻− − 𝐻+
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu
Ví dụ:
Tính pH của dung dịch NH3 0.1M, pKb = 4.75 Giả sử baz không quá yếu và nồng độ tương đối lớn,
Giả sử Cb >> [OH-] (2) [OH-] = 𝐾𝑏 𝐶𝑏= 10−4.75𝑥0.1 = 10-2.88
thoả mãn cả (1) và (2)
⟹ pOH = 2.88 ⟹ pH = 11.12
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.2 pH của hệ đơn acid yếu hoặc đơn baz yếu
Ví dụ: Tính pH của dung dịch CH3COONa 10-3M,
pKa = 4.75 ⟹ pKb = 9.25
Giả sử baz không quá yếu và nồng độ tương đối lớn,
Giả sử Cb >> [OH-] (2)
[OH-] = 𝐾𝑏 𝐶𝑏= 10−3𝑥10−4.75= 10-3.88 thoả
mãn (1) nhưng không thoả mãn (2)
Nên phải giải lại phương trình [OH-] = Kb𝐶𝑏 − 𝑂𝐻 −
𝑂𝐻 −
[OH-]2 + Kb.[OH-] – Cb.Kb = 0 ⟹ [OH-] = 7.5x 10-7
⟹ pOH = 6.12 ⟹ pH = 7.88
2.5 pH trong các hệ acid - baz
2.5.3 Dung dịch đệm - pH của dung dịch đệm
Dung dịch đệm là dung dịch có thể điều chỉnh sao cho pH của hệ không hoặc ít thay đổi bất kể quá trình hoá học có giải phóng hay thu nhận proton
gồm hỗn hợp 1 acid yếu
và baz liên hợp với nó
dung dịch muối acid của đa acid
Dung dịch đệm
Đệm acid:
CH3COOH /
CH3COONa
Đệm baz:
NH3 /
NH4Cl