1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 16/10/2017

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 16/10/2017 Ngày soạn 30/10/2018 Ngày giảng Tiết 21 LUYỆN TẬP ƯỚC VÀ BỘI I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS được củng cố định nghĩa ước và bội của một số HS biết kiểm tra một số có hay không là ước h[.]

Trang 1

Ngày soạn: 30/10/2018

Ngày giảng: Tiết 21

LUYỆN TẬP ƯỚC VÀ BỘI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS được củng cố định nghĩa ước và bội của một số HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước, biết cách tìm ước và bội của một số cho trước

2 Kỹ năng:

- HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết cách tìm ước và bội của một số cho trước trong trường hợp đơn giản

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT

- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Thế nào là ước, là bội của một số?

? Nêu cách tìm ước và bội của một số?

3 Bài mới: (35’)

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bài 1: Tìm các ước của 4, 6, 9, 13, 12; 42

? Nêu cách tìm ước của một số?

3 HS thực hiện

HS nhận xét, GV chốt lại Kt

Bài 2: Tìm các bội của 1, 7, 9, 13; 6; 12;

42

? Nêu cách tìm ước của một số?

3 HS thực hiện

Bài 3: Chứng tỏ rằng:

a/ Giá trị của biểu thức A = 5 + 52 + 53 +

… + 58 là bội của 30

b/ Giá trị của biểu thức B = 3 + 33 + 35 +

37 + …+ 329 là bội của 273

? bài toán yêu cầu gì?

GV: Hướng dẫn

Bài 1:

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1;2; 3; 6}

Ư(9) = {1; 3; 9}

Ư(13) = { 1; 13}

Ư(12) = 1;2;3; 4;6;12

Ư(42) = 1;2;3;6;7;14;21; 42

Bài 2:

B(7) = {0; 7; 14; 21; }

B(9) = {0; 9; 18; 24; }

B(13) = {0; 13; 26; 39; } B(6) = 0;6;12;18;24; ;84;90; ;168; 

B(12) = 0;12;24;36; ;84;90; ;168; 

B(42) = 0; 42;84;126;168; 

Bài 3:

a/ A = 5 + 52 + 53 + … + 58 = (5 + 52) + (53 + 54) + (55 + 56) + (57 + 58)

= (5 + 52) + 52.(5 + 52) + 54(5 + 52) + 56(5 + 52)

= 30 + 30.52 + 30.54 + 30.56 = 30 (1+ 52 +

54 + 56)  3 b/ Biến đổi ta được B = 273.(1 + 36 + … + 324 ) 273

4 Củng cố: (4’) Nhắc lại kiến thức về ước và bội, cách tìm ước và bội của một số.

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Làm các bài tập trong SBT về ước và bội

- Đọc trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Ngày soạn: 30/10/2018

Ngày giảng: Tiết 22

SỐ NGUYÊN TỐ PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS được củng cố định nghĩa số nguyên tố, hợp số

- Hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích

2 Kĩ năng

- HS biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đa học để nhận biết một hợp số

- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy tính, máy chiếu

- HS: Học thuộc bài cũ

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành, luyện tập

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong bài)

3 B i m ià ớ

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức (6’)

Hoạt động 2: Luyện tập (33’)

GV yêu cầu HS làm các bài tập:

Bài 1: Các số sau là số nguyên tố hay hợp

I Kiến thức cần nhớ

II Bài tập Bài 1:

Trang 4

số? 1431;635;119;73

HS đứng tại chỗ trả lời

Bài 2: Hai số nguyên tố sinh đôi là hai số

nguyên tố hơn kém nhau hai đơn vị Tìm

hai số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 50

1 HS lên bảng trình bày

Bài 3: Phân tích một số ra thừa số nguyên

tố:

a 120

b 900

c 100000

3 HS lên bảng thực hiện

Dưới lớp làm ra vở

Bài 4: Phân tích số 7140 ra thừa số

nguyên tố, ta được biểu thức nào?

(A) 3.4.5.119 ;

(B) 2.2.3.5.119 ;

(C) 22.3.5.119 ;

(D) Một biểu thức khác

Hãy chọn phương án đúng

HS đứng tại chỗ trả lời

Bài 5: Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tích

bằng 46620

1 HS lên bảng trình bày

Bài 6: Tìm ba số lẻ liên tiếp có tích bằng

12075

1 HS lên bảng trình bày

Bài 7: Tìm số tự nhiên n, biết:

1 + 2 + 3 + 4 + + n = 465

Số 1431 chia hết cho 3 nên là hợp số

Số 635 chia hết cho 5 nên là hợp số

119 chia hết cho 7 nên là hợp số

73 chỉ chia hết cho 73 nên là số nguyên tố

Bài 2:

Các số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 50: 3

và 5; 5 và 7; 11 và 13; 17 và 19; 29 và 31;

41 và 43

Bài 3:

a 120 = 23.3.5

b 900 = 22.32.52

c 100000 = 25.55

Bài 4:

Chọn (D) Một biểu thức khác

7140 = 22 3.5.7.17

Bài 5:

46620 = 22.32.5.7.37 = (5.7).(22.32).37 = 35.36.37

Bài 6:

12075 = 3.52.7.23 = (3.7).23.(52) = 21.23.25

Bài 7:

Ta có n(n + 1) : 2 = 465 nên n(n + 1) = 930

Đáp số: n = 30

4 Củng cố (3’)

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài

Trang 5

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Học thuộc các kiến thức cần nhớ

- Làm bài tập: 161, 162 (SBT/26)

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 12/11/2022, 22:10

w