Ngày soạn 24/10/2022 Ngày kiểm tra /11/2022 ( 7A1; 7A2) Tiết 35,36 KIỂM TRA GIỮA KÌ I I MỤC TIÊU * Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh 1 Năng lực Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm bài kiểm tra t[.]
Trang 1Ngày soạn:24/10/2022
Ngày kiểm tra:…./11/2022 ( 7A1; 7A2)
Tiết 35,36 KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh.
1 Năng lực
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm bài kiểm tra theo yêu cầu
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực làm bài
- Cơ bản đánh giá mức độ đạt được của bản thân so với mục tiêu đã đề ra ở nửa đầu của học kỳ I; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kỹ năng để kịp thời điều chỉnh
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu trong văn bản
- Nêu được thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống Nêu được vấn đề và suy nghĩ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác học tập
- Trách nhiệm: Không đổ lỗi cho người khác Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra;
- Trung thực: thực hiện đúng nội quy lúc làm bài, thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh
* Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm bài kiểm tra theo yêu cầu đạt hiệu quả
- Đánh giá mức độ đạt được của bản thân so với mục tiêu đã đề ra ở nửa đầu của học kỳ I; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kỹ năng để kịp thời điều chỉnh
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- GV: Ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra, đáp án + biểu điểm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 HS làm bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT năng Kĩ
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ T L
Trang 21 Đọc
hiểu
Thơ 5 chữ
2 Viết Nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ 5
chữ
Nhận biết:
- Nhận biệt được thể thơ của bài thơ.
- Nhận biết được cách gieo vần trong bài thơ.
- Nhận biết được các biện pháp tu
từ trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, biện pháp tu từ.
- Giải thích được nghĩa của từ ngữ.
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Hiểu được đề tài của bài thơ.
- Rút ra được thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
Vận dụng:
- Rút ra được những bài học ứng
xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống;
3 TN
5TN
2TL
Trang 3qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
luận về một vấn đề trong đời sống
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa
ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
1TL
*
ĐỀ BÀI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC HÀ
TRƯỜNG PTDTBT TH-THCS TẢ VAN CHƯ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn - Lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút
(Không tính thời gian giao đề)
ĐỀ 1
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
LỜI RU CỦA MẸ
Lời ru ẩn nơi nào Giữa mênh mang trời đất Khi con vừa ra đời
Lời ru về mẹ hát
Lúc con nằm ấm áp Lời ru là tấm chăn Trong giấc ngủ êm đềm Lời ru thành giấc mộng
Khi con vừa tỉnh giấc Thì lời ru đi chơi Lời ru xuống ruộng khoai
Ra bờ ao rau muống
Và khi con đến lớp Lời ru ở cổng trường Lời ru thành ngọn cỏ Đón bước bàn chân con
Mai rồi con lớn khôn Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát Lúc con lên núi thẳm Lời ru cũng gập ghềnh Khi con ra biển rộng Lời ru thành mênh mông
Nguồn: Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên, NXB Đồng Nai, 1997
Câu 1 (0,5đ) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A Bốn chữ
B Năm chữ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4C Lục bát
D Ngũ ngôn
Câu 2 (0,5đ) Bài thơ được gieo vần theo cách nào?
A Vần liền
B Vần cách
C Vần lưng
D Vần hỗn hợp
Câu 3 (0,5đ) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
“Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát"
A So sánh
B Ẩn dụ
C Hoán dụ
D Nhân hóa
Câu 4 (0,5đ) Chỉ ra tác dụng của điệp từ "lời ru" được tác giả sử dụng trong bài
thơ?
A Làm cho các câu thơ thêm sinh động, gợi cảm cảm xúc yêu thương mẹ
B Tạo giọng điệu tha thiết, gợi sức sống bền bỉ, cảm động về tình mẹ bất tử
C Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong bài thơ
D Khiến bài thơ gần gũi, thân thuộc với người đọc, người nghe
Câu 5 (0,5đ) Từ " mênh mông" trong câu thơ "Lời ru thành mênh mông" được hiểu theo
cách nào sau đây?
A Có kích thước đáng kể, hơn hẳn bình thường
B Yên tĩnh tạo cảm giác yên ổn, bình an
C Rộng lớn đến mức như không có giới hạn.
D Ấm áp và tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái
Câu 6 (0,5đ) Tại sao tác giả lại nói:
"Khi con vừa tỉnh giấc Thì lời ru đi chơi Lời ru xuống ruộng khoai
Ra bờ ao rau muống"
A Vì lời ru của mẹ ngọt ngào, tha thiết và thể hiện tình yêu con sâu sắc
B Vì lời ru được so sánh với người mẹ vĩ đại trong trái tim con
C Vì người con thích mẹ hát ru cho mình dễ ngủ trong mỗi đêm
D Vì lời ru được nhân hóa, gắn với hình ảnh người mẹ lam lũ, khó nhọc
Câu 7 (0,5đ) Đề tài của bài thơ là?
A Tình cảm bạn bè
B Tình cảm gia đình
C.Tình cảm anh em
D Tình đồng đội
Câu 8 (0,5đ) Qua văn bản "Lời ru của mẹ", tác giả Xuân Quỳnh muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp gì?
A Công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con vô cùng to lớn
B Hãy làm tròn bổn phận của người con đối với cha mẹ để cha mẹ vui lòng
C Hãy ghi nhớ công ơn của các thế hệ đi trước đã hi sinh vì độc lập, tự do
D Hãy yêu thương mẹ vì tình mẫu tử là thiêng liêng, sâu nặng và cao quý nhất
Trang 5Câu 9 (1,0đ) Qua bài thơ trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân đối với cha mẹ? (Diễn đạt từ 2 đến 3 câu văn)
Câu 10 (1,0đ) Em hãy viết đoạn văn (khoảnh 5 đến 7 câu) ghi lại cảm xúc về bài thơ
"
Lời ru của mẹ" của tác giả Xuân Quỳnh.
II VIẾT (4.0 điểm)
Suy nghĩ của em về vấn đề sử dụng điện thoại thông minh của học sinh hiện nay.
………….Hết…………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC HÀ
TRƯỜNG PTDTBT TH-THCS TẢ VAN CHƯ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn - Lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút
(Không tính thời gian giao đề)
ĐỀ 2
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÓ MỘT MẸ THÔI
Có bao nhiêu cá lội
Có bao nhiêu sóng lay
Có bao nhiêu giọt nước Chứa trong biển hồ đầy?
Có bao nhiêu gió lộng
Có bao nhiêu vì sao
Có bao nhiêu mây trắng Bồng bềnh trên trời cao?
Có bao nhiêu hoa thắm
Có bao nhiêu tiếng chim
Có bao nhiêu giọt nắng Trải vàng bờ thảo nguyên?
Có bao nhiêu khuôn mặt
Có bao nhiêu nụ cười
Có một điều tin chắc
Em có một mẹ thôi
https://www.thivien.net/ Nguyễn Lãm Thắng.
Câu 1 (0,5đ) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A Bốn chữ
B Năm chữ
C Lục bát
D Ngũ ngôn
Câu 2 (0,5đ) Bài thơ được gieo vần theo cách nào sau đây?
A Vần liền
B Vần cách
C Vần lưng
D Vần hỗn hợp
Câu 3 (0,5đ) Bài thơ chủ yếu sử dụng phép tu từ?
A Điệp ngữ
B Ẩn dụ
C So sánh
D Nhân hóa
Câu 4 (0,5đ) Chỉ ra tác dụng của điệp ngữ được tác giả sử dụng trong bài thơ?
A Làm cho các câu thơ thêm sinh động, gợi cảm đồng thời khẳng định công lao của
mẹ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6B Nhấn mạnh sự phong phú của sự vật trong cuộc sống và khẳng định con chỉ có một mẹ mà thôi
C Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong bài thơ, gây ấn tượng với người đọc
D Khiến bài thơ gần gũi, thân thuộc với người đọc gợi cảm xúc nhớ thương về mẹ
Câu 5 (0,5đ).Từ "mẹ" trong câu thơ " Em có một mẹ thôi." được hiểu theo cách nào sau đây?
A Người phụ nữ được mọi người gọi là mẹ
B Người phụ nữ đảm đang, tháo vát, giỏi giang
C Người phụ nữ có con, trong quan hệ với con
D Người chăm sóc, nuôi dưỡng những đứa bé khôn lớn
Câu 6 (0,5đ) Tại sao tác giả lại nói:
"Có bao nhiêu khuôn mặt
Có bao nhiêu nụ cười
Có một điều tin chắc
Em có một mẹ thôi."
A. Vì mẹ luôn yêu thương, chăm sóc con, đồng hành cùng con
B. Vì con rất yêu thương và không muốn xa mẹ trong mọi hoàn cảnh
C. Vì con thấy thế giới bao la, rộng lớn, bình yên và luôn có mẹ bên cạnh
D. Vì có biết bao cuộc gặp gỡ nhưng chúng ta chỉ có một người mẹ trên đời
Câu 7 (0,5đ) Đề tài của bài thơ là?
A Tình cảm bạn bè
B Tình cảm gia đình
C Tình cảm anh em
D Tình đồng đội
Câu 8 (0,5đ) Qua văn bản "Có một mẹ thôi", tác giả Nguyễn Lãm Thắng muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp gì?
A Công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ đối với con vô cùng to lớn
B Hãy làm tròn bổn phận của người con đối với cha mẹ để cha mẹ vui lòng
C Hãy ghi nhớ công ơn của các thế hệ đi trước đã hi sinh vì độc lập, tự do
D Hãy yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ vì mẹ là duy nhất trong cuộc đời này
Câu 9 (1,0đ) Qua bài thơ trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân đối với cha mẹ? (Diễn đạt từ 2 đến 3 câu văn).
Câu 10 (1,0đ) Em hãy viết đoạn văn (khoảnh 5 đến 7 câu) ghi lại cảm xúc về bài thơ " Có một mẹ thôi " của tác giả Nguyễn Lãm Thắng.
II VIẾT (4.0 điểm)
Suy nghĩ của em về vấn đề sử dụng điện thoại thông minh của học sinh hiện nay.
………….Hết…………
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 7
ĐỀ 1
Trang 7I ĐỌC HIỂU 6.0
9 - Dựa vào nội dung bài thơ, HS nêu được trách nhiệm của bản
thân với cha mẹ, đảm bảo những ý cơ bản sau:
Gợi ý:
- Nêu những công lao to lớn mà cha mẹ đã làm cho chúng ta:
sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc,…
-Từ những công lao trên, nêu những hành động mà mỗi người con cần làm cho cha mẹ: hiếu thảo, phụng dưỡng, giúp đỡ mọi việc
1.0
10 HS viết được đoạn văn (khoảnh 5 đến 7 câu) ghi lại cảm xúc
về bài thơ " Lời ru của mẹ"
Gợi ý:
* Mở đoạn: Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu cảm xúc chung
về bài thơ
* Thân đoạn: Nêu cảm xúc về nội dung, nghệ thuật của bài
thơ
- Cảm nhận về hình ảnh lời ru: Lời ru vốn không biết ở nơi nào giữa đất trời cao rộng, bất chợt một ngày khi con sinh ra, lời ru đã có mặt trên đời Từ đó, lời ru của mẹ theo mãi bên con Người mẹ theo con suốt cuộc đời, in dấu và chở che mỗi
bước con đi: Lúc đường xa - lời ru là bóng mát, khi con lên núi thẳm - lời ru cũng gập ghềnh, lúc con ra biển rộng - lời ru thành mênh mông…
- Những biện pháp nghệ thuật nổi bật: ẩn dụ, phép điệp từ, thể thơ năm chữ, thơ giàu hình ảnh khẳng định tình mẹ thiêng liêng cao cả trong cuộc đời mỗi người
* Kết đoạn: khái quát cảm xúc về bài thơ.
1.0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
- Thân bài: Nêu lên thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn
đề, giải pháp
- Kết bài: khái quát lại nội dung của vấn đề, khẳng định giá trị của vấn đề nghị luận đối với con người và từ đó nêu lên bài học cho bản thân qua vấn đề nghị luận này
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về vấn đề sử dụng
điện thoại thông minh của học sinh hiện nay 0,25
c Nội dung: HS trình bày ý kiến, quan điểm của mình, có lí lẽ 3,0
Trang 8thuyết phục, dẫn chứng cụ thể Đảm bảo các ý:
* Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề việc sử dụng điện thoại
thông minh của học sinh hiện nay
* Thân bài
- Thực trạng việc sử dụng điện thoại của học sinh hiện nay
- Nguyên nhân của việc lạm dụng điện thoại thông minh trong cuộc sống hằng ngày
- Hậu quả của việc lạm dụng điện thoại
- Biện pháp khắc phục vấn đề sử dụng điện thoại thông minh với mục đích không lành mạnh của học sinh hiện nay
- Bài học cho bản thân
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo : Bố cục mạch lạc, lập luận rõ ràng, chặt chẽ. 0,25
ĐỀ 2
9 - Dựa vào nội dung bài thơ, HS nêu được trách nhiệm của bản
thân với cha mẹ, đảm bảo những ý cơ bản sau:
Gợi ý:
- Nêu những công lao to lớn mà cha mẹ đã làm cho chúng ta:
sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc,…
-Từ những công lao trên, nêu những hành động mà mỗi người con cần làm cho cha mẹ: hiếu thảo, phụng dưỡng, giúp đỡ mọi việc
1.0
10 HS viết được đoạn văn (khoảnh 5 đến 7 câu) ghi lại cảm xúc
về bài thơ " Có một mẹ thôi "
Gợi ý:
* Mở đoạn: Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu cảm xúc chung
về bài thơ
* Thân đoạn: Nêu cảm xúc về nội dung, nghệ thuật của bài
thơ
- Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên vạn vật bao la, rộng lớn, không thể đo đếm được như: cá lội, sóng lay, giọt nước, gió lộng, vì sao, mây trắng, khuôn mặt, nụ cười Con nhận ra cuộc
1.0
Trang 9sống như một bức tranh sinh động nhưng chỉ có mẹ là người
đã sinh ra, chỉ có mẹ là người duy nhất nâng bước ta trên con đường chông gai, theo dõi từng bước chân, động viên ta cố gắng
- Những biện pháp nghệ thuật nổi bật: điệp ngữ, câu hỏi tu từ, liệt kê, thể thơ năm chữ, thơ giàu hình ảnh khẳng định tình mẹ
là duy nhất trong cuộc đời mỗi con người
* Kết đoạn: khái quát cảm xúc về bài thơ.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
- Thân bài: Nêu lên thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn
đề, giải pháp
- Kết bài: khái quát lại nội dung của vấn đề, khẳng định giá trị của vấn đề nghị luận đối với con người và từ đó nêu lên bài học cho bản thân qua vấn đề nghị luận này
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về vấn đề sử dụng
điện thoại thông minh của học sinh hiện nay 0,25
c Nội dung: HS trình bày ý kiến, quan điểm của mình, có lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể Đảm bảo các ý:
* Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề việc sử dụng điện thoại
thông minh của học sinh hiện nay
* Thân bài
- Thực trạng việc sử dụng điện thoại của học sinh hiện nay
- Nguyên nhân của việc lạm dụng điện thoại thông minh trong cuộc sống hằng ngày
- Hậu quả của việc lạm dụng điện thoại
- Biện pháp khắc phục vấn đề sử dụng điện thoại thông minh với mục đích không lành mạnh của học sinh hiện nay
- Bài học cho bản thân
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
3,0
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo : Bố cục mạch lạc, lập luận rõ ràng, chặt chẽ. 0,25
Duyệt của nhà trường Duyệt của TCM Giáo viên ra đề
Vũ Kiều Ly
Trang 10DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
TSHS khối 7:
G= ; K= ; TB= ; Y=
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TRA
* Ưu điểm
*Hạn chế
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC HÀ
TRƯỜNG PTDTBT TH-THCS TẢ VAN CHƯ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 11Môn: Ngữ văn - Lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút
(Không tính thời gian giao đề)
ĐỀ 1
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
LỜI RU CỦA MẸ
Lời ru ẩn nơi nào Giữa mênh mang trời đất Khi con vừa ra đời
Lời ru về mẹ hát
Lúc con nằm ấm áp Lời ru là tấm chăn Trong giấc ngủ êm đềm Lời ru thành giấc mộng
Khi con vừa tỉnh giấc Thì lời ru đi chơi Lời ru xuống ruộng khoai
Ra bờ ao rau muống
Và khi con đến lớp Lời ru ở cổng trường Lời ru thành ngọn cỏ Đón bước bàn chân con
Mai rồi con lớn khôn Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát Lúc con lên núi thẳm Lời ru cũng gập ghềnh Khi con ra biển rộng Lời ru thành mênh mông
Nguồn: Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên, NXB Đồng Nai, 1997
Câu 1 (0,5đ) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A Bốn chữ
B Năm chữ
C Lục bát
D Ngũ ngôn
Câu 2 (0,5đ) Bài thơ được gieo vần theo cách nào?
A Vần liền
B Vần cách
C Vần lưng
D Vần hỗn hợp
Câu 3 (0,5đ) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
“Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát"
A So sánh
B Ẩn dụ
C Hoán dụ
D Nhân hóa
Câu 4 (0,5đ) Chỉ ra tác dụng của điệp từ "lời ru" được tác giả sử dụng trong bài
thơ?
A Làm cho các câu thơ thêm sinh động, gợi cảm cảm xúc yêu thương mẹ
B Tạo giọng điệu tha thiết, gợi sức sống bền bỉ, cảm động về tình mẹ bất tử
C Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong bài thơ
D Khiến bài thơ gần gũi, thân thuộc với người đọc, người nghe