1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De kt giua ki i lop 7

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 7
Trường học Trường THCS Định Hóa
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng cao - Vận dụng mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, tính chất của một số nguyên tố hóa học ứng dụng của chúng trong đời sống thực tiễn.. - *Nêu đ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỊNH HÓA

TRƯỜNG THCS………

KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 ( vào tuần học thứ 9), khi kết thúc nội dung: Chương II Phân tử Liên kết

hóa học

- Thời gian làm bài: 90 phút.

- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).

- Cấu trúc:

+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.

+ Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, gồm 12 câu hỏi ở mức độ nhận biết

+ Phần tự luận: 7,0 điểm ( Nhận biết : 1 điểm, Thông hiểu : 3 điểm, Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm) Mỗi ý

0,5 điểm.

+ Nội dung giữa học kì 1: 100% (10 điểm, Chương I, II : 34 tiết)

I KHUNG MA TRẬN

Tự luận nghiệmTrắc luậnTự nghiệmTrắc luậnTự nghiệmTrắc luậnTự nghiệmTrắc luậnTự

0,5đ ý

Trắc nghiệm / số câu

2 Nguyên tử Sơ lược về bảng

tuần hoàn các nguyên tố hoá

học ( 14 tiết )

Số câu TN/ Số ý TL

Trang 2

Điểm số 1,0 3,0 3,0 2,0 1,0 7 3

II BẢN ĐẶC TẢ

TL (Số ý)

TN (Số câu)

TL (ý/

câu)

TN (câu)

Mở đầu Nhận biết - Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập

Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên

kết, đo, dự báo.

- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).

Vận dụng - Làm được báo cáo, thuyết trình

2 Nguyên tử Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ( 14 tiết ) 3 4 3 4

Sơ lược về bảng

tuần hoàn các

nguyên tố hoá học

Nhận biết - Phát biểu được khái niệm về nguyên tử, nguyên tố hoá

học và kí hiệu nguyên tố hoá học.

- Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.

- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.

C7 ,8

Thông hiểu - Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên

tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn

Trang 3

Vận dụng - Vẽ được mô hình nguyên tử

Vận dụng cao

- Vận dụng mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, tính chất của một số nguyên tố hóa học ứng dụng của chúng trong đời sống thực tiễn

- Đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại tránh sự ăn mòn kim loại

- Phân tử; đơn chất;

hợp chất

- Giới thiệu về liên

kết hoá học (ion,

cộng hoá trị)

Hoá trị; công thức

hoá học

Nhận biết - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.

- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị)

Cách viết công thức hoá học.

- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.

C11, 12

Thông hiểu - Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.

- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu

- *Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H 2 , Cl 2 , NH 3 , H 2 O, CO 2 , N 2 ,… ).

- *Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho

và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, HCl…).

- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion

và chất cộng hoá trị

- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.

- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất.

Trang 4

Vận dụng - Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào

phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử

- Giải thích được sự lan tỏa của chất ( mùi, màu sắc … )

Vận dụng cao - Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vìsao trong tự nhiên, muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó

bay hơi, còn đường, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng dễ bay hơi

III BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ :

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỊNH HÓA

TRƯỜNG THCS…………

(Đề kiểm tra gồm có … trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I TRẮC NGHIỆM: (3đ) Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng:

Câu 1 Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?

Câu 2. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

A Kĩ năng quan sát, phân loại B Kĩ năng liên kết tri thức.

C Kĩ năng dự báo D Kĩ năng đo.

Câu 3 Bước làm nào sau đây không thuộc phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

A Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu

B Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.

C Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán

D Viết báo cáo Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

Câu 4 Người ta sử dụng kim loại aluminium ( nhôm ) để chế tạo máy bay vì :

A aluminium là kim loại nhẹ B aluminium có nhiệt độ nóng chảy cao.

C aluminium có khả năng dẫn điện tốt D aluminium có độ bền cao

Trang 5

A 6; B 3; C 2; D 8.

Đáp án đúng là: C

Câu 6. Hạt nhân gồm có hạt :

A proton B neutron và electron

C proton và electron D proton và neutron.

Câu 7 Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố thuộc chu kì đó.

B Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

C Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố

thuộc chu kì đó.

D Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt

nhân tăng dần.

Câu 9 Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

A Từ 3 nguyên tố B Từ 1 nguyên tố

C Từ 2 nguyên tố trở lên D Từ 4 nguyên tố.

Câu 10. Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen Nước là :

A Một nguyên tố hoá học B Một đơn chất.

C Một hỗn hợp D Một hợp chất

Câu 11 Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

A Nhận thêm electron

B Nhường bớt electron

C Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

D Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

Câu 12 Trong công thức hóa học SO2, S có hóa trị mấy?

A IV B II C III D I.

II TỰ LUẬN: (7đ)

Câu 13 ( 1 điểm ) Khối lượng nguyên tử là gì?

Trang 6

Câu 14 ( 1,5 điểm ) Liên kết hóa học trong phân tử KCl ( Potassium chloride ) thuộc liên kết hóa học gì ? Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử KCl đó ?

Câu 15 ( 2 điểm ) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Alminium và oxygen, biết phần trăm khối lượng của Al, O lần lượt là 52,9%, 47,1% và khối lượng phân tử của hợp chất là 102 amu

Câu 16 ( 2,5 điểm ) Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 6 Hãy xác định :

A Ô nguyên tố, chu kì, nhóm, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của X, X là nguyên tố nào, kí hiệu hóa học của X Tính chất của X

B Trình bày ứng dụng thực tiễn của X

( Biết : H = 1, C = 12, O = 16, Al = 27, Na = 23, K = 39 )

IV HƯỚNG DẪN CHẤM ( ĐÁP ÁN ) VÀ THANG ĐIỂM :

1 TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm ) : Mỗi ý đúng 0,25 đ

2 TỰ LUẬN ( 7 điểm )

13

( 1 đ ) - Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, được coi bằng khối lượng của hạt nhân và có đơn vị là amu 1đ

14

( 1,5 đ ) - Liên kết hóa học trong phân tử KCl ( Potassium chloride ) : là liên kết ion Liên kết ion

thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn 0,25 đ

- Khi hình thành phân tử KCl ( Potassium chloride ), các nguyên tử đã có sự nhường và nhận electron như sau:

- Nguyên tử potassium ( K) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương H+ 0,5 đ

- Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử K để tạo thành ion

âm Cl- 0,25 đ

- Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liền kết ion trong phân

tử KCl ( Potassium chloride ) 0,5 đ

0,75đ

0,75đ

Trang 7

15

( 2 đ )

- Bước 1 : Viết công thức dạng chung AlxOy

- Bước 2 : Khối lượng phân tử của hợp chất là : 27 x + 16 y = 102

- Bước 3 : Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của Al,O để tìm x và y :

=> x = = 2,

Vậy công thức hóa học của hợp chất là Al 2 O 3

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

16

( 2,5 đ )

- X nằm ở ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IVA, có 2 lớp electron, có 4 electron lớp ngoài cùng,

X là Carbon , kí hiệu hóa học : C

- Carbon ( C ) là phi loại hoạt động mạnh -Trong thực tế, Carbon được thêm vào quặng sắt để sản xuất gang và thép Carbon dưới dạng than chì được sử dụng như là các thanh điều tiết neutron trong các lò phản ứng hạt nhân Graphit carbon trong dạng bột, bánh được sử dụng như là than để đun nấu, bột màu trong mỹ thuật và các

sử dụng khác.

0,5đ

1 đ

Ngày đăng: 19/09/2023, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w