KÍNH CHAØO CAÙC ANH CHÒ HOÏC VIEÂN CHÖÔNG 3 CHÖÔNG 3 TAÂM LYÙ HOÏC TRBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicBài giảng logic bậc nhất first order logicONG COÂNG TAÙC TAÂM LYÙ HOÏC TRONG COÂNG TAÙC QUAÛN LYÙ TAÄP THEÅ QUAÛN LYÙ TAÄP THEÅ I Khaùi nieäm chung về nhóm và tập thể II Moä.
Trang 1CHƯƠNG 3: TÂM LÝ HỌC TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TẬP THỂ
I Khái niệm chung về nhĩm và tập thể
II Một số vấn đề tâm lý xã hội trong công tác
quản lý tập thể
1 Mối quan hệ liên nhân cách trong tập thể
lao động
2 Sự xung đột tâm lý trong tập thể lao động
3 Dư luận trong tập thể lao động
4 Bầu khơng khí trong tập thể lao động
Trang 2CHƯƠNG 3: TÂM LÝ HỌC TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TẬP THỂ
I/ Khái niệm chung:
1 Khái niệm:
Nhóm :
Là tập hợp người
nhất định được tổ
Tập thể lao động
Là một nhóm người được tập hợp nhau lại theo mục đích chung của
Trang 3Tập thể lao động
Tập thể là một nhóm người có tổ
chức, là một phần của xã hội, thống nhất bằng những mục tiêu chung,
bằng hoạt động hiệp đồng có ích về mặt xã hội.
Tập thể có ba chức năng: CN nghiệp vụ, CN xã hội – chính trị, CN giáo
dục
Trang 4Nhóm nào trong số các nhóm nêu dưới đây có thể gọi là tập thể?
A.Một tập hợp trẻ em ở đường phố
B Một lớp học ở trường phổ thông
C.Một nhóm học sinh đi trồng cây
xanh ngày chủ nhật
D.Các giáo viên của các trường tham gia buổi hội thảo về chương trình bồi
Trang 52.Cấu trúc của tập thể lao động
Cấu trúc chính thức Cấu trúc không chính thức
Là hình thức tổ chức
bộ máy của cơ quan
xí nghiệp, trường học
được ban hành từ
quy chế tổ chức do
pháp luật nhà nước
xác nhận và ban
hành.
Là những nhóm tồn tại trong tập thể không bằng con đường chính thức, tức là nhóm không được hình thành nên trên cơ sở quy chế của nhà nước
Không chính thức để mở
Không chính thức khép kín
Trang 63.Các giai đoạn
phát triển của tập
thể lao động:
Giai đoạn mở đầu.
Giai đoạn phân chia.
Giai đoạn tổng hợp thực sự.
Giai đoạn phát triển,
Trang 7Thảo luận nhóm
T p th ậ ể đơ n v c a Anh (Ch ) ị ủ ị ở giai o n phát tri n t p th nào? đ ạ ể ậ ể
Trang 8Tập thể đơn vị của Anh (Chị) ở giai đoạn phát triển tập thể nào?
Trang 9Trường Tiểu học Thuận Hưng 2,
Huyện Long Mỹ, Hậu Giang
Giai o n phát tri n phân chia đ ạ ể : có 2 nhóm : Ch ủ độ ng tích c c ng h ự ủ ộ lãnh đạ o, th ụ độ ng lành m nh ạ
Trang 10Trường THCS Hoả Lựu, Thị xã Vị Thanh, Hậu Giang
Trang 11Trong giai đoạn phát triển nào của tập thể, những lợi ích xã hội là lợi ích chủ đạo của tập thể?
A Giai đoạn mở đầu
B Giai đoạn phân chia.
C Giai đoạn tổng hợp thực sự.
D Giai đoạn phát triển, hoàn thiện.
Trang 12Đặc điểm của tập thể giáo viên
Lực lượng trụ cột của
nhà trường.
Xây dựng theo cấp học.
Có các tập thể cơ sở ( các tổ)
Có nhiệm vụ rõ ràng nhiệm vụ của từng giáo viên
trong hoạt động giảng dạy – giáo dục.
Có hệ thống chuẩn mực chuyên môn.
Có sự thống nhất cao về mục đích, ý nghĩa của hoạt
động chung.
Có khả năng nhạy bén, sâu sắc trong việc hiểu học sinh
Trang 13Đặc điểm của tập thể học sinh
Có ý nghĩa xã hội của các mục
đích và nhiệm vụ hoạt động
Có tính qui định chặt chẽ của
các hành vi trong cuộc sống nhà
trường đối với mỗi học sinh.
Có thành phần đồng nhất về lứa
tuổi, trình độ học vấn, đặc điểm
tâm sinh lí, vốn kinh nghiệm…
tồn tại 1 cách liên tục và tương
đối ổn định.
Trang 14Giáo dục học sinh trong tập thể:
Giáo dục thông qua
tập thể.
Phát huy tính tích
cực của tự giáo dục
các phẩm chất đạo
đức và trí tuệ.
Tổ chức hoạt động
Trang 15Mối quan hệ giữa tập thể giáo viên và tập thể học sinh trong nhà trường
Mọi giáo viên đều có quan hệ
tác động hai chiều đối với mọi
cá nhân học sinh và tập thể
học sinh.
Giáo viên chủ nhiệm là người
đại diện cho tập thể giáo viên
với tập thể học sinh đóng vai
trò đặc biệt trong việc xây dựng
và phát triển tập thể học sinh
tạo điều kiện hình thành và
phát triển nhân cách học sinh
Trang 16Giáo viên và
tập thể lớp học
Giáo viên đóng vai trò tổ chức cho học sinh hoạt động và giao lưu.
Quan hệ giữa giáo viên và tập thể HS có ảnh hưởng
đến các mối quan hệ giữa học sinh với học sinh
Phong cách quan hệ c a giáo viên với lớp học rất ủ
quan trọng.
Trang 17II/Một số vấn đề tâm lý xã hội trong công tác quản lý tập thể
1 Mối quan hệ
liên nhân cách
trong tập thể lao
động:
Quan hệ giữa người với người, cá nhân với cá nhân, là quan hệ tâm lý phụ thuộc tình cảm giữa các cá nhân với nhau.
Khái niệm:
Cơ chế ảnh
hưởng:
Cơ chế nhượng bộ
Cơ chế ám thị
Sự nhân nhượng của cá nhân trước áp lực thực tế hoặc áp lực tưởng tượng của tập thể, thể hiện qua việc cá nhân thay đổi ứng xử và tâm thế của mình cho phù hợp với đa số.
Quá trình điều khiển
người khác hành động
theo ý muốn của mình
trong khi họ đang thức
tỉnh.
Trang 18Các thông số trong mối quan hệ LNC:
Thời gian tồn
tại.
Phạm vi quan
hệ
Tính sâu sắc của các mối quan hệ.
Mức độ thoả mãn trong các mối quan hệ.
Trang 19Điều kiện để
xây dựng các
mối quan hệ
LNC trong tập
thể lao động:
Chú trọng khâu tuyển lựa người lao động (ưu tiên quan hệ 2 chiều ).
Giáo dục cho các thành viên thống nhất về các quan điểm nghề nghiệp.
Bố trí sắp xếp người lao động tính đến sự tương hợp tâm lý Phải chú ý đến tình huống hoàn cảnh tạo ra các quan hệ.
Trang 202 Sự tương đồng và xung đột tâm lý trong tập thể lao động :
Sự tương
đồng tâm
lý:
Sự xung đột tâm lý :
Sự kết hợp thuận lợi nhất những thuộc tính và phẩm chất của các thành viên trong nhóm( trong tập thể) để đảm bảo cho công việc chung cũng như sự hài lòng cá nhân đạt hiệu quả cao.
Trang 212 Sự xung đột tâm lý trong tập thể lao động :
Định nghĩa : Sự xung đột tâm lý là mâu thuẫn
nảy sinh giữa con người với con người trong
quá trình giải quyết những vấn đề của đời sống xã hội hoặc những vấn đề của cá nhân.
Theo Vũ Dũng (2006):
- Mâu thuẫn : như một sự khác biệt – khác biệt về
quan điểm, nhận thức, lợi ích, kể cả phương pháp làm việc.
- Xung đột tâm lý : là sự va chạm, mâu thuẫn ở mức độ cao của các xu hướng đối lập nhau trong tâm lý của các cá nhân, trong hoạt động chung của tổ chức.
Trang 22Vai trò của mâu thuẫn, xung đột
ý kiến, quan điểm giữa các thành viên có thể dẫn đến hình thành một quan điểm, ý kiến
hợp lý hơn, đúng đắn hơn.
dựng :
Mâu thuẫn phát triển thành xung đột xảy ra
Trang 23 Tác hại: Xung đột
thường mang tính phá hoại đến mức có thể
dẫn đến sự tan rã tập
thể.
Xung đột làm đình đốn công việc tập thể, ảnh hưởng nặng nề đến
trạng thái tâm lý tinh
thần của mọi người.
Trang 25Gi i quy t tình huống xung đột tâm lý ả ế
Gi i quy t tình huống xung đột tâm lý ả ế
1 Nguyên nhân:
2 BiӋn pháp:
Tải bản FULL (53 trang): https://bit.ly/3o2BMqN
Dự phịng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 26Gi i quy t tình huống xung đột tâm lý ả ế
Gi i quy t tình huống xung đột tâm lý ả ế
1 Nguyên nhân:
- Tӯ cá nhân trong TT: Khơng hiӇu nhau, ý thӭc chѭa cao
- Tӯ phía lãnh ÿҥo: HT thiӃu quyӃt ÿốn
- Phҫn thѭӣng cĩ giӟi hҥn
Tải bản FULL (53 trang): https://bit.ly/3o2BMqN
Dự phịng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 27Tình huống xung đột tâm lý ở đơn vị công tác
1 Mô tҧ tình huӕng:
2 BiӋn pháp giҧi quyӃt:
3189158