QUY TRÌNH NUÔI CÁ TẦM KỸ THUẬT NUÔI CÁ TẦM SIBERIAN TRONG BỂ Khuyến khích áp dụng cho các cơ sở và địa phương có điều kiện và tiềm năng nước lạnh (nhiệt độ dưới 18 260C), tạo sản phẩm hàng hoá, chế bi[.]
Trang 1Khuyến khích áp dụng cho các cơ sở và địa phương có điều kiện và tiềm năng nước lạnh (nhiệt độ dưới 18 - 260C), tạo sản phẩm hàng hoá, chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa trong phạm vi cả nước
Một số đặc điểm sinh học của cá Tầm Siberian
Cá có thân hình khá đặc biệt, thuộc nhóm vẩy tấm, thân tròn có hàng vẩy sụn chạy dọc đường biên Là nhóm cá sụn - xương sống đáy, trong tự nhiên chủ yếu ăn nhóm động vật nhuyễn thể Trong nuôi nhân tạo cá có thể ăn thức ăn nhân tạo một cách dễ dàng, thức ăn là dạng viên chìm Cá được thuần hoá và nuôi trong điều kiện nhân tạo trong ao, bể nơi có nền đáy cứng, cát, nhưng không lẫn bùn hoặc trong lồng bè ven sông
Trong tự nhiên cá thành thục ở 8-10 năm tuổi, nhưng trong điều kiện nuôi nhân tạo cá thành thục sau 5 năm tuổi khi đạt trong lượng 10-15kg Trong nuôi
ao, hồ, lồng cá có thể tăng trọng nhanh, đạt 1,5-2,0kg trong năm đầu và đạt 3,5-6,0kg sau 2 năm nuôi, đạt 7 -10kg sau 3 năm nuôi
Cá có thể sống trong ao, bể, lồng bè nơi có nhiệt độ nước không quá 300C, mặc dầu nhiệt độ tối ưu của cá là 23-250C, và nhiệt độ gây chết bắt đầu từ
32-330C Các kết quả theo dõi cho thấy cá Tầm nuôi tại khu vực suối Kẹm, xã La Bằng, huyện Đại Từ; suối Mỏ Gà - xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai đều thích nghi và có tốc độ tăng trưởng tốt
1 Điều kiện áp dụng
1.1 Điều kiện hệ thống nuôi
Nuôi cá Tầm siberian thường sử dụng các nguồn nước trong tự nhiên (sông suối, các hồ chứa nhân tạo và các hồ tự nhiên hoặc nguồn nước từ các mạch ngầm, với nguồn nước mạch ngầm cần làm giàu hàm lượng ô xy trong nước trước khi đưa vào hệ thống nuôi) Nguồn nước phải đảm bảo các chỉ tiêu sau: Bảng 1 Điều kiện môi trường nước nuôi cá Tầm
Trang 2STT Điều kiện Yêu cầu kỹ thuật
1.2 Thời gian thả cá giống và thời gian nuôi
Cá Tầm giống có thể nuôi bắt đầu từ tháng 3 hàng năm khi nhiệt độ nước tăng lên và ổn định trong khoảng 18 - 26oC Thời gian nuôi cá Tầm đạt cỡ thương phẩm trung bình ( 2kg/con) từ cá giống cỡ 50 - 100g/con trong thời gian nuôi từ 12 đến 15 tháng
1.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống nuôi cá tầm thương phẩm
Bảng 2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bể nuôi cá T m thầ ương ph mẩ
STT Yếu tố kỹ thuật Yêu cầu kỹ thuật
4 Độ cao thành so với mặt nước (cm) 20
6 Khẩu độ ống tiêu nước (cm) 20 - 30 (đặt tại trung tâm của bể)
2.5 Cá giống
Trang 3Tiêu chuẩn cá giống (theo TCVN 12271-1:2018 Cá giống nước lạnh - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Cá Tầm):
- Tuổi cá tính từ ngày nở: >80 ngày;
- Ngoại hình cân đối, vây vẩy nguyên vẹn, thân cá có màu đặc trưng của loài, bụng có màu trắng hoặc vàng còn ở sườn và lưng có màu xám hoặc nâu sẫm; chiều dài cá ≥15cm; không dị hình;
- Trạng thái hoạt động: linh hoạt và tập trung nhiều ở đáy bể;
- Tình trạng sức khoẻ: cá khoẻ mạnh, không có dấu hiệu bệnh lý
2.6 Thức ăn nuôi cá
- Thức ăn dạng viên chìm sản xuất trong nước đảm bảo không chứa các chất cấm theo quy định, đảm bảo đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn thuỷ sản (đối với thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung và thức ăn tươi sống)
- Thức ăn tổng hợp (completed feed) đảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Thành phần protein (đạm): 40 - 50%
+ Thành phần lipid (mỡ): 12 - 20%
+ Thành phần khoáng: 7 - 10%
+ Không nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh cho cá
+ Kích cỡ viên phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cá: 0,5 - 2mm cho giai đoạn cá bột và cá hương; 3 - 4mm cho giai đoạn cá giống; 5mm trở lên cho giai đoạn cá thương phẩm
3 Kỹ thuật nuôi cá tầm
Trang 43.1 Chuẩn bị hệ thống nuôi
Trước khi thả cá giống để nuôi thương phẩm cần phải chuẩn bị chu đáo đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống bể nuôi: Đảm bảo bể không bị rò rỉ, nước chảy liên tục để đảm bảo đủ hàm lượng ô xy hòa tan (>5mg/l)
- Bể nuôi được thiết kế hệ thống mái che tránh ánh nắng trực tiếp
3.2 Thả cá giống
- Cỡ cá thả: khuyến cáo thả cá giống lớn, cỡ 50 - 100g/con
- Mật độ thả nuôi bể: 8 - 12con/m3
3.3 Chăm sóc và quản lý
3.3.1 Chăm sóc
- Phương pháp cho cá ăn
+ Giai đoạn cá giống: Lượng thức ăn trong ngày bằng 1,5 - 2% khối lượng
cá có trong bể, chia làm 4 lần cho cá ăn
+ Giai đoạn cá thương phẩm: Khẩu phần ăn 1 - 1,5% khối lượng cá Khối lượng thức ăn được chia làm 2 phần Cho ăn vào buổi sáng 1/2 khẩu phần và buổi chiều 1/2 khẩu phần
- Cá được cho ăn theo đúng thời gian đã quy định trong ngày
- Thường xuyên kiểm tra, loại bỏ thức ăn thừa
- Điều chỉnh khẩu phần ăn: 15 ngày kiểm tra mẫu cá 1 lần (lượng mẫu khoảng 10% số cá trong bể) để xác định kích cỡ trung bình và tổng khối lượng
cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho 15 ngày tiếp theo
3.3.2 Quản lý
- Quản lý hệ thống nuôi
+ Đảm bảo nước cấp liên tục để duy trì hàm lượng ôxy trong nước ổn định theo quy định ở bảng trên
+ Xi phông thức ăn thừa và phân cá hàng ngày
+ Ghi chép nhật ký hàng ngày về thức ăn và số lượng cá chết, điều kiện môi trường nuôi
- Kiểm tra yếu tố chất lượng nước :
+ Đo ôxy hàng ngày vào lúc 6 giờ sáng và 16 giờ chiều Khi hàm lượng ôxy < 4mg/l cần có biện pháp xử lý
+ Đo nhiệt độ hàng ngày
+ Đo pH hàng tuần
- Quản lý sức khỏe cá nuôi
Trang 5+ Thường xuyên quan sát hoạt động của cá, phát hiện các hiện tượng bất thường để xử lý kịp thời
+ Kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá 15 ngày/lần để điều chỉnh lượng thức
ăn cho kỳ tiếp theo
3.4 Thu hoạch
Sau 12-15 tháng nuôi, cỡ cá đạt khoảng 2,5 - 3,0kg/con có thể thu hoạch
- Cần định thời gian thu hoạch cá
- Trước thời gian thu hoạch 1 -2 ngày ngừng cho cá ăn
- Nên tiến hành thu một đợt