1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Tiện Đo Trong Dây Chuyền Kiểm Định Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ Quy Trình Kiểm Định Tạm Thời
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Mật Độ - [Website Trường](https://www.hvktmd.edu.vn)
Chuyên ngành Kỹ Thuật Đo Lường
Thể loại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 558,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI The measurement intruments for test lane - Temporary verification proc

Trang 1

CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI

The measurement intruments for test lane - Temporary verification procedure

(Ban hành kèm theo Quyết định số 702/QĐ-TĐC ngày 12 tháng 5 năm 20 17 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng)

Trang 2

CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI

The measurement instruments for test lane - Temporary verification procedure

- Thiết bị đo độ trượt ngang;

- Thiết bị cân trọng lượng;

- Thiết bị kiểm tra phanh;

- Thiết bị phân tích khí xả;

- Thiết bị đo độ khói;

- Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi;

- Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước

2.2 Dây chuyền kiểm định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây được gọi tắt

đầu

Định

kỳ

Sau sửa chữa

Trang 3

Tên phép kiểm định Theo điều nào của

QTKĐ

Chế độ kiểm định Ban

đầu

Định

kỳ

Sau sửa chữa

3.1 Kiểm tra thiết bị đo độ trượt ngang 7.3.1 + + +

3.6 Kiểm tra thiết bị đo độ ồn phương tiện

và âm lượng còi

3.7 Kiểm tra thiết bị kiểm tra đèn chiếu

sáng phía trước

4 Phương tiện kiểm định

Phải sử dụng các phương tiện kiểm định ghi trong bảng 2

1.2 Quả cân chuẩn Cấp chính xác M1 hoặctốt hơn

Tổng khối lượng ≥ 20 % của Max

7.3.2

1.3 Thiết bị tạo tải chuẩn Phạm vi đo phù hợp với phạm vi

đo của thiết bị kiểm tra lực phanh Sai số tương đối ≤ 0,67 %

Trang 4

TT Tên phương tiện kiểm định Đặc trưng kỹ thuật đo lường

Áp dụng cho điều mục của quy trình

- Sai số tuyệt đối tại mức áp suất

âm chuẩn: 94 dB ± 0,2 dB Re 20 µPa -1 kHz

- Sai số tuyệt đối ở các bước 10

Độ không đảm bảo đo: U ≤ 2 %

7.3.7

2 Phương tiện đo khác

2.1 Phương tiện đo độ dài

(kiểm tra độ trượt ngang)

Phạm vi đo lớn hơn chiều dài bàn trượt của thiết bị đo độ trượt ngang

Giá trị độ chia: ≤ 1 mm

7.3.1

2.2 Phương tiện đo độ dài

(kiểm tra lực phanh)

Phạm vi đo phù hợp với thiết bị kiểm tra lực phanh

Giá trị độ chia: ≤ 0,1 mm

7.2

2.3 Khí "không" Khí Nitơ theo TCVN 3286-79

hoặc không khí sạch chứa thành phần CO, CO2, HC và O2 nhỏ hơn giới hạn mà phương tiện đo có thể phát hiện được

Trang 5

TT Tên phương tiện kiểm định Đặc trưng kỹ thuật đo lường

Áp dụng cho điều mục của quy trình

3.5 Khăn lau, hộp đựng chuyên

dụng, găng tay, chân đỡ

7.3.5, 7.3.7

3.6 Bộ kết nối thích hợp với

Microphone

7.3.6

5 Điều kiện kiểm định

Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Môi trường kiểm định trong điều kiện làm việc bình thường của dây chuyền

- Địa điểm kiểm định phải sạch sẽ, khô ráo, thoáng khí

- Ảnh hưởng của các tác động bên ngoài (rung động, điện từ trường, điện áp lưới, v.v.) không làm sai lệch kết quả kiểm định

- Khi kiểm tra thiết bị phân tích khí xả phải phải đảm bảo các điều kiện môi trường sau đây:

Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:

- Làm sạch bề mặt bàn trượt của thiết bị đo độ trượt ngang đảm bảo việc gá lắp thiết bị kiểm định lên bàn trượt được dễ dàng và chắc chắn Làm sạch vùng lân cận bàn trượt để

có thể lắp đặt được bàn gá và đầu đo chuyển vị vào vị trí làm việc Vùng quan sát số chỉ trên đầu đo chuyển vị và trên màn hình hiển thị của dây chuyền dễ dàng quan sát và đọc được số liệu

- Bật nguồn để sấy máy đối với các thiết bị điện tử tối thiểu 30 phút hoặc theo quy định của nhà sản xuất

- Khởi động các thiết bị chạy không tải, đảm bảo hệ thống phải làm việc bình thường

- Khi kiểm tra thiết bị phân tích khí xả cần phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây: + Chọn khí “không” theo mục 2.3 của bảng 2 và khí chuẩn phù hợp theo bảng 3

Bảng 3

Trang 6

+ Trước khi tiến hành kiểm định, thiết bị phân tích khí xả phải được đặt trong phòng kiểm định ít nhất 2 giờ và được vận hành theo các yêu cầu kỹ thuật quy định của nhà sản xuất

+ Kiểm tra kết nối từ bình khí chuẩn đến thiết bị phân tích khí xả đảm bảo sự kín, khít, không rò rỉ, lưu lượng khí đầu vào phù hợp với yêu cầu quy định của nhà sản xuất

- Khi kiểm tra thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi phải thực hiện các công tác chuẩn bị sau đây:

+ Phương tiện dùng để kiểm định và phương tiện đo độ ồn phải đặt trong môi trường kiểm định ít nhất là 1 giờ và cấp nguồn ít nhất là 30 phút

+ Đưa Microphone của phương tiện đo độ ồn vào Couple của máy hiệu chuẩn âm đa chức năng (có thể sử dụng bộ kết nối phù hợp với Microphone của phương tiện đo độ ồn)

7 Tiến hành kiểm định

7.1 Kiểm tra bên ngoài

Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:

- Các thiết bị trong dây chuyền phải có nhãn, mác ghi các thông số như số máy, nơi sản xuất

- Các thiết bị trong dây chuyền phải được lắp đặt chắc chắn, phù hợp với các yêu cầu quy định trong tài liệu kỹ thuật

- Các thiết bị trong dây chuyền phải có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết

- Bộ phận chỉ thị của các thiết bị phải đảm bảo rõ ràng và đọc được chính xác

- Thiết bị kiểm tra lực phanh và thiết bị cân trọng lượng của dây chuyền phải có chế độ hiển thị trực tiếp giá trị tải đang tác dụng lên chúng

7.2 Kiểm tra kỹ thuật

Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:

- Kiểm tra chế độ hoạt động bình thường của các thiết bị lắp đặt trong dây chuyền theo các yêu cầu quy định trong tài liệu kỹ thuật;

Trang 7

- Kiểm tra đường kính ru lô của thiết bị kiểm tra lực phanh bằng phương tiện đo độ dài quy định tại mục 2.2 của bảng 2 Đường kính ru lô không được lệch quá 1 % so với công

bố của nhà sản xuất

Thiết bị kiểm tra độ ồn và âm lượng còi phải có cấp chính xác 1 hoặc 2 (theo phụ lục 2, bảng 2.1)

7.3 Kiểm tra đo lường

Các phương tiện đo trong dây chuyền kiểm định phương tiện giao thông cơ giới đường

bộ được kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau (có thể thực hiện song song việc kiểm tra các thiết bị độc lập):

7.3.1 Kiểm tra thiết bị đo độ trượt ngang

7.3.1.1 Xác định chiều dài của bàn trượt ngang

Dùng phương tiện đo độ dài xác định chiều dài của bàn trượt ngang tại 3 vị trí: giữa, trái

và phải theo chiều xe vào

Chiều dài của bàn trượt ngang được xác định theo công thức:

3000

L L L

L0 g  t  p

Trong đó: L0: chiều dài của bàn trượt ngang, m;

Lg, Lt, Lp: kết quả đo chiều dài của bàn trượt ngang tại 3 vị trí: giữa, trái và phải, mm

7.3.1.2 Xác định sai số

Sai số của thiết bị đo độ trượt ngang được xác định tại 10 điểm đo phân bố tương đối đều trong phạm vi từ - 20 m/km đến + 20 m/km (trong 10 điểm đó bắt buộc phải có 2 điểm tương ứng với giá trị lớn nhất cho phép của độ trượt ngang theo quy định hiện thời) theo phương pháp sau:

- Khởi động phần mềm điều khiển hệ thống kiểm tra độ trượt ngang;

- Gá đặt đầu đo chuyển vị ngang vào vị trí thích hợp Đưa số chỉ của đầu đo về "0";

- Cho trục trước của xe đi qua bàn trượt ngang Ghi lại giá trị lớn nhất hiển thị trên đầu

đo chuyển vị (A, mm);

- Ghi lại kết quả được hiển thị trên màn hình của dây chuyền (B, m/km)

Sai số của thiết bị đo độ trượt ngang được xác định cho mỗi điểm đo theo công thức:

Trang 8

7.3.2 Kiểm tra thiết bị cân trọng lượng

Phải tiến hành kiểm tra các đặc trưng sau của thiết bị cân trọng lượng:

- Độ lặp lại;

- Độ lệch góc;

- Sai số;

Nếu thiết bị cân trọng lượng có 2 bàn cân thì phải kiểm tra từng bàn cân riêng biệt

Cho phép sử dụng phương pháp thế chuẩn để kiểm tra sai số Giá trị của mpe là 2 % của giá trị đo được làm tròn đến giá trị độ chia của thiết bị cân trọng lượng

7.3.2.1 Kiểm tra độ lặp lại

Tiến hành cân 6 lần cùng một tải trọng từ 1/3 Max đến Max Chênh lệch giữa giá trị chỉ thị lớn nhất và giá trị chỉ thị nhỏ nhất của thiết bị cân trọng lượng trong 6 lần đo không được vượt quá giá trị mpe quy định tại mục 7.3.2

7.3.2.2 Kiểm tra độ lệch góc

Tiến hành cân 3 lần cùng một tải trọng từ 1/3 Max đến Max tại 3 vị trí tương đối của mặt bàn: giữa, trái và phải Chênh lệch giữa giá trị chỉ thị lớn nhất và giá trị chỉ thị nhỏ nhất của thiết bị cân trọng lượng tại 3 vị trí không được vượt quá giá trị mpe quy định tại mục 7.3.2

7.3.2.3 Kiểm tra sai số

Dùng các quả cân chuẩn để xác định sai số của cân tại ít nhất 5 điểm phân bố tương đối đều trên toàn bộ phạm vi đo

Sai số của thiết bị cân trọng lượng được xác định theo công thức:

Trong đó: E: sai số, kg;

I: giá trị chỉ thị trên thiết bị cân trọng lượng, kg;

m: tổng khối lượng danh nghĩa của các quả cân chuẩn, kg

Sai số của thiết bị cân trọng lượng tại tất cả các điểm kiểm tra không được vượt quá giá trị mpe quy định tại mục 7.3.2

7.3.3 Kiểm tra thiết bị kiểm tra lực phanh

Đối với thiết bị kiểm tra lực phanh có nhiều đầu đo lực, khi kiểm định phải tiến hành kiểm tra riêng lẻ từng đầu đo

Tải được duy trì theo chỉ thị trên thiết bị tạo tải chuẩn và đọc giá trị chỉ thị trên thiết bị kiểm tra lực phanh

Bộ phận đo lực của thiết bị kiểm tra lực phanh phải 3 lần chịu tải khởi động bằng lực tối

đa theo hướng phù hợp (kéo hoặc nén) Thời gian chịu tải khởi động một lần từ 60 s đến

90 s

Trang 9

Phải tiến hành ba loạt đo theo chiều lực tăng tại ít nhất 5 điểm phân bố tương đối đều trên toàn bộ phạm vi đo

7.3.3.1 Kiểm tra độ tản mạn tương đối

Độ tản mạn tương đối được xác định cho mỗi điểm đo theo công thức sau:

100 x

x x

b

r

min max

Trong đó: bi: độ tản mạn tương đối tại điểm đo thứ i, %;

xmax: giá trị chỉ thị lớn nhất tại điểm đo thứ i, kN;

xmin: giá trị chỉ thị nhỏ nhất tại điểm đo thứ i, kN;

xr: giá trị chỉ thị trung bình tại điểm đo thứ i,

3

xxx

x1, x2, x3: giá trị chỉ thị của 3 lần đo tại điểm đo thứ i, kN

Độ tản mạn tương đối (b) không vượt quá 2 %;

7.3.3.2 Kiểm tra sai số tương đối

Sai số tương đối được xác định cho mỗi điểm đo theo công thức sau:

100 F

F x

q

i

i ri

Trong đó: qi: sai số tương đối tại điểm đo thứ i, %;

Fi: giá trị lực được duy trì trên thiết bị tạo tải chuẩn tại điểm đo thứ i, kN Sai số tương đối (q) không vượt quá 2 %

7.3.4 Kiểm tra thiết bị phân tích khí xả

Thiết bị phân tích khí xả đo được một hoặc nhiều chỉ tiêu thì cho phép tiến hành kiểm tra

đo lường đối với chỉ tiêu được sử dụng Các chỉ tiêu kiểm tra này phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kiểm định

Thiết bị phân tích khí xả có phạm vi đo tối thiểu và sai số lớn nhất cho phép đối với một

hoặc nhiều thành phần khí thải được nêu trong bảng 4

Bảng 4

(% thể tích) Phạm vi đo tối

thiểu (0  5) (0  16) (0  0,2)

(hoặc 2000 ppm) (0  21) Sai số lớn nhất

cho phép

± 5 % (tương đối)

± 5 % (tương đối)

± 5 % (tương đối)

± 5 % (tương đối)

Trang 10

Thiết bị phân tích khí xả được kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau đây:

7.3.4.1 Phương pháp kiểm định: so sánh kết quả đo trực tiếp giá trị nồng độ của khí chuẩn bằng thiết bị phân tích khí xả cần kiểm định

7.3.4.2 Kiểm tra điểm “0”

- Dùng phương tiện cần kiểm định đo 3 lần liên tiếp khí “không” Ghi kết quả vào biên bản kiểm định ở phụ lục 1

- Giá trị chỉ thị tại các lần đo không vượt quá sai số tuyệt đối cho phép sau:

CO:  0,03 % thể tích

CO2:  0,5 % thể tích

HC:  0,001 % thể tích

O2:  0,1 % thể tích

7.3.4.3 Kiểm tra sai số

- Sai số của phương tiện đo phải được xác định riêng rẽ đối các thành phần của khí chuẩn

Trong đó :

 - Sai số tương đối, %

Cđ - Giá trị của nồng độ khí đo được, % thể tích hay ppm thể tích

Cch - Giá trị nồng độ của khí chuẩn, % thể tích hay ppm thể tích

- Sai số  không được lớn hơn sai số lớn nhất cho phép

7.3.4.4 Kiểm tra độ lặp lại

- Với mỗi thành phần của khí chuẩn nêu trong bảng 3, chọn một giá trị nồng độ khí chuẩn

để tiến hành kiểm tra độ lặp lại ở thang đo tương ứng

- Dùng phương tiện cần kiểm định đo 5 lần liên tiếp khí chuẩn đã chọn Ghi kết quả vào biên bản kiểm định ở phụ lục

- Độ lệch chuẩn s được tính theo công thức sau:

Y: giá trị đo trung bình

- Độ lệch chuẩn s không được lớn hơn 1/3 sai số lớn nhất cho phép

Trang 11

7.3.4.5 Kiểm tra độ ổn định theo thời gian (độ trôi)

7.3.5 Kiểm tra thiết bị đo độ khói

Giá trị mpe của thiết bị đo độ khói (còn được gọi là thiết bị kiểm tra khí thải động cơ diesel) là 5 %

Thiết bị đo độ khói được kiểm tra ở 3 điểm đo theo kính lọc chuẩn, mỗi điểm đo thực hiện đo lặp lại 5 lần Bằng cách so sánh trực tiếp giá trị chỉ thị trên thiết bị với hệ số hấp thụ của kính lọc chuẩn, sai số tại mỗi lần đo được xác định theo công thức:

100 k

k k E

R

R I

Trong đó: Ek: sai số của thiết bị đo độ khói, %;

kI: hệ số hấp thụ chỉ thị trên thiết bị đo độ khói, m-1;

kR: hệ số hấp thụ của kính lọc chuẩn, m-1

Sai số tại tất cả các lần đo không được vượt quá giá trị mpe quy định tại mục 7.3.5

7.3.6 Kiểm tra thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi

Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi được kiểm tra đo lường theo các yêu cầu sau đây:

c/ Xử lý số liệu: Tất cả các giá trị (L 94) dB không được vượt quá giới hạn cho phép, nếu không đạt thì không tiếp tục kiểm định

Trang 12

d/ Tất cả các giá trị (L L ) 94;104;114) A   dB, (L Lc) 94;104;114)   dB không được vượt quá giới hạn cho phép trong bảng 2.1 (Phụ lục 2), nếu không đạt thì không tiếp tục kiểm định, nếu đạt thì ghi các kết quả tính mức âm trung bình tương ứng với các tần số vào biên bản kiểm định

Ở đây :

- L là mức âm trung bình đo được

- LA/LC là mức âm ứng với đặc tính tần số A, C tại các tần số

7.3.6.2 Kiểm tra độ tuyến tính

a/ Đặt phương tiện máy đo độ ồn ở chế độ sau: trọng số tần số A,C*, đo “RMS”, trọng số thời gian “F” hoặc “S”

b/ Đặt thiết bị chuẩn tại một tần số và lần lượt phát ra các mức âm (94; 104; 114) dB, ghi lại ba giá trị tại các mức âm này đọc trên máy đo độ ồn

c/ Thực hiện lại lần lượt bước b tại tất cả các tần số thuộc dải tần của thiết bị chuẩn tương ứng với tần số thuộc dải tần của phương tiện đo độ ồn

Chú thích:

* Chế độ A,C phụ thuộc vào đặc trưng kỹ thuật của từng máy đo độ ồn phải kiểm định d/ Tất cả các giá trị L114L10410dB và (L104L9410)dB không được vượt quá giới hạn cho phép trong bảng 2.2 (Phụ lục 2) Nếu không đạt yêu cầu thì không tiếp tục kiểm định, nếu đạt thì ghi các kết quả tính mức âm trung bình ứng với các tần số vào biên bản kiểm định

7.3.6.3 Kiểm tra trọng số thời gian “F” và “S”

a/ Đặt phương tiện đo độ ồn ở chế độ sau : trọng số tần số A, đo “RMS”, trọng số thời gian “F” và hiển thị liên tục mỗi giây một lần

b/ Điều chỉnh mức của thiết bị chuẩn để phương tiện đo độ ồn chỉ thị ổn định ở giá trị 106,0 dB

c/ Đặt thiết bị chuẩn ở chế độ kiểm tra trọng số thời gian “F” (Time Weighting F)

d/ Đặt phương tiện đo độ ồn ở chế độ đo trọng số thời gian “F”, ghi giá trị RMS cực đại (Lmax đọc trên phương tiện đo độ ồn)

e/ Thực hiện lại lần lượt các bước a/, b/, c/, d/ với hai sự thay đổi:

ở bước a/ : Máy đo độ ồn được đặt ở chế độ trọng số thời gian “S”

ở bước c/ : Đặt thiết bị chuẩn ở chế độ kiểm tra trọng số thời gian “S”

f/ Tất cả các giá trị Lmax 106không được vượt quá giới hạn cho phép trong bảng 2.3 (Phụ lục 2) Nếu không đạt yêu cầu thì không tiếp tục kiểm định, nếu đạt thì ghi các kết quả tính mức âm trung bình ứng với trọng số thời gian vào biên bản kiểm định

7.3.6.4 Kiểm tra khả năng đo với Crest Factor

a/ Đặt phương tiện đo độ ồn ở chế độ sau : đặc tính tần số A, đo “RMS”, đặc tính thời gian “F” hoặc “S”

Ngày đăng: 10/10/2022, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phải lần lượt tiến hành các phép kiểm định ghi trong bảng 1. - CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI
h ải lần lượt tiến hành các phép kiểm định ghi trong bảng 1 (Trang 2)
Phải sử dụng các phương tiện kiểm định ghi trong bảng 2. - CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI
h ải sử dụng các phương tiện kiểm định ghi trong bảng 2 (Trang 3)
Bảng 3 - CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI
Bảng 3 (Trang 5)
x 1, x2, x3: giá trị chỉ thị của 3 lần đo tại điểm đo thứ i, kN. - CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI
x 1, x2, x3: giá trị chỉ thị của 3 lần đo tại điểm đo thứ i, kN (Trang 9)
Bảng 2. 1: Sai số đo mức âm cho phép ứng với các tần số - CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI
Bảng 2. 1: Sai số đo mức âm cho phép ứng với các tần số (Trang 21)
Bảng 2.2: Độ phi tuyến đo mức âm cho phép ứng với các dải tần - CÁC PHƢƠNG TIỆN ĐO TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƢƠNG TIỆN GIAO THƠNG CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TẠM THỜI
Bảng 2.2 Độ phi tuyến đo mức âm cho phép ứng với các dải tần (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w