1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy trình nuôi cá rô phi thương phẩm_1.PDF

9 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Page 1 Page 2 Page 3 Page 4 Page 5 Page 6 Page 7 Page 8 Page 9

Trang 1

SỞ NONG NGHIE P VÀ PTNT QUANG NINH

i

QUY TRÌNH

NUÔI CÁ RÔ PHI THƯƠNG PHẨM

Trang 2

j ‘ao nudi cần thoa mãn theo các tiêu khi sau:

+ Nằm trong quy hoạch nuôi trông thủy sản của Tỉnh và đại phương Xa khu công

nghiệp, gần nhà đề tiện chăm sóc và bảo vệ

+ Có hệ thông giao thông và điện lưới thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và tiêu

thụ sản phẩm

+ Nguồn nước cấp và thoát chủ động, dam bao, an toàn

+ Công trình nuôi phải được xây dựng dúng kỹ thuật, có công cấp và thoát nước

: riéng biệt, có vững chắc và không bị rò rỉ

2.2 Mùa vụ và thời gian nuôi:

2.2.1 Mùa vụ nuôi: ˆ

- Mùa vụ thả cá rô phi đơn tính thường từ tháng 3 ~ 8 2.2.2 Thời gian nuôi:

Thời gian nuôi để nh ea tr4-5 > [hane, kích cỡ đạt 0 ST - 0.7 kø/con

3 Kỹ thuậtnuôi: ˆ ˆ

os 1, Chuẩn bị ao nuôi: ˆ

¡ tạo ao nuôi ` cáo DƯỢC Sau;

p

Trang 3

* Cách I: lấy lượng 50 - 70em nước ở YN ƒỞ I rồi hón phân gây máu, sáu do m2 14) dụ

nude vao, :

* Cách 2: là iy đủ nước vào ao sau đó mới bón phan gay máu lệ

+ Bon phan gây mùa bước: Phần [1/Gơ 30 50kg/100m” ao đã được ú kỹ với be

2% voi, Phan xanh 30 ~ 50kp/100nY ao

Đối với ao khó gây màu có the sir dung them NPK với tý lệ 3:2:1:

- 0,3 -0,5kp/100ni : Hit

+ Sau khi bón phân để khoảng 5-7ngày, dén khi nước có mâu xanh nõn chuối thì

tiến ta 6ó thể lấy thêm nước cho dủ và tiền hành thả giống

—= Cức tiên chuẩn môi trwong trước khi tha piong: ‘

+ Nhiệt độ: thích hợp nhất cho cá phát triển là 25 ~ 32 Cc

+ Độ mặn: 0 - 25°%yp

+ pH: thích hợp cho cá phát triển tử 6,5 8.5

+ Oxy hoa tan: Cá rô phi có thể sống trong ham lượng ôxy thấp tới | mg/l và

ngưỡng ôxy chết cá là 0,3- 0,1 mø/I Tuy nhiên, nếu hàm lượng 6xy hoa tan trong nước

thấp kéo dài sẽ làm cá chậm lớn rõ rệt :

— + NH;: Ammonia rat độc cho cá nhưng cá rô phí có thể chịu dung ammonia tot

hơn các loai cé khac durdi 20 mg/L

3.2, Chon va ue giong:

3.2.1 Chọn giỗng:

- Chọn cá giống có ngoại hình cân đối, màu sắc tươi sáng, cá khoẻ mạnh bơi lội hoạt bát, phản ứng nhanh với tiếng động, không xây xát, vậy v ấy hoàn chính, không mat nhot, khong di hình không mâm bệnh dong đều kích cỡ

oe Co giống trước khi thả phải qua kiểm dịch sạch bệch

3.2.2 Thả giống:

+ Kích cỡ giống: cá giống mo déng déu dam bao kich c& để khi nuôi đỡ bị hao

hụt, kích cỡ; 6 — 8 em

ab Mat dé tha: 2 —5 con/in’

+ Phuong pháp thả: Cần cần bảng nhiệt dộ và độ mã trước khi thả giống Trước khi thả

ải để bao, túi chứa cá xuống ao từ 15 - 20 phút Sau đó thêm từ tử nước ao nuôi vào bao chứa cá, để 5 — 10 phút cho cá quen dan với môi tr ường ao nuôi roi dim miệng túi xuống

ao cho cá tự bơi ra thả cá giống vào buổi sáng hoặc chiều mát, Tránh thả cá vào buổi trưa

hoặc lúc trời năng gay gắt, cá thả sẽ bị hao hụt

3,3, Chăm sóc và quản lý:

Thire an va cach cho an:

Ai Thức ăn cho ca:

lượng dùng từ

Ti

+ Thức ăn chế biến: Nơi không có điều kiện sử dụng thức ăn viên công nghỉ

6ó sẵn nguyên liệu chế biến, gồm các nguyên liệu;

vˆ Cám: 20 ~ 30%

⁄ˆ Tắm: 20 ~

Rau xanh (nghiền nhỏ) : l0 ~ 20%

v Bột cá (bột Ốc) : 30 ~ 35%

hiệp

lì He Protein 20 ~ - 25%, tron déu các nguyên liệu

điệu kiện) hoặc rãi mong va phơi se mặt, sau đó

Trang 4

cho cá ăn (rãi một chỗ hoặc dễ vào sản ăn), cho ấn 3 — 4 lân/ ngày khẩu phan 7 — 8% Hé SỐ

2

thức ăn từ 3,2 - 3,5 là đạt yêu câu và có hiệu qửa kinh tế

+ Đối với thức ăn công nghiệp là thức ăn dạng viên nol không tan trong nước Giai

đoạn đâu sử dụng thức ăn cao dam (30 ~ 35%), khi cá lớn ( trên 300g/eon) cho án thức ăn

sài dam (18 — 20%)

* Cach cho dn:

Cỡ cá Tản

5.20 Dạng viên mảnh | as | Bon thém lkg dam + 2kg

(30% dam) | ly 600, 1207 J00m /tuần —_ |

20 - 100 Dạng viên mảnh nỗi | vi Bón thêm Tkg dam + 2kg |

(26% dạm | Ì— ae lân/100m”/tuẫn ——'

1 100 - 300 : Devieince g ter a 3 | tử Thay nước 1 lân/tháng Ệ Mins

(22% dam) | : i s E4

eA ites T ee eaten eee Eten ae me Tey ne De tT eye ie

> 300 | te ee Biện Thay nude 2 lan/thang

Ì (18% dam) | eR Set mite cv | rán H2 0c 0ú 0 4a den the S2 22)

3.3.2 Quản lj sức khỏe cá:

- Quân lý, sức khoẻ và các biện pháp nhằm tăng cường sức khoẻ của cá khi thời tiệt có diễn biên xâu:

+ Quan sát tình trạng hoạt động cá nuôi vào hai thời điểm sáng 4- 6 giờ, chiêu 14-

16 giờ, phát hiện sớm những biểu hiện bất thường của cá như: cá kém ăn hoặc bỏ ăn, bơi

lờ đờ trên tầng mặt; da cá màu tôi, mất nhớt, trên thân cá xuât hiện các dôm đỏ, mang

Xuất huyết và tái xám, đính bùn, mắt lôi, hậu môn sưng đỏ

+ Trong giai doạn chuyển mùa, thời tiết thay dỗi đột ngôt dễ làm cho cá bị sess, -_ tác nhân gây bệnh có điều kiện phát triển và xâm nhập vào vật nuôi, để tăng cường sức khỏe cho cá bổ sung vitamin C trộn vào thức ăn cho cá với liều đùng thường xuyên cho

cá 20-30mg/ 1kg cá /1 ngày; cho ăn liên tục 7-10 ngày

3.3.3 Quân lý q0 nuôi:

- Theo dõi các yếu tố chất lượng nước (như ôxy hòa tan, pH, HS ) va su thay đổi đột ngột của môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời,

- Các yêu tô môi trường ảnh hướng đền sự sinh trưởng phát triền của cá:

Khoảng | Biểu hiện khi

M thích hợp điều kiện xấu Chú thích

éut

Oxy hòa tan | Hàm lượng oxy Cá nồi dầu ngớp =

Lon hon 4 Cá chậm lớn ị

(mgilit)_ trọng nước - khí trên mặt nước i |”

Nhiệt độ | Nướcnóng ¡ 4 45 bản: ie ee Nhiét dd cao dan}

(6) hay lạnh hơn 4 MOUS | lên niều OXY | : = ies Ệ Mite seve eae SE IETSE2I U/iwss

pH thấp làm tăng tính

Chí mức độ Nước bị phèn, † dộc của kim loại như |

phèn h hoặc độ 6-9 phiêu sinh vật Kem, Dongva kiềm của điển (tảo ) không phát Nhôm pH cao làm |

trién | tang tinh ddc ea khi |

NH;

Trang 5

ee rela fe At t ia 5H biển động lớn

nh Ôn: ee Phiêu sinh vật phát triển 1 biên động ló

ha phen ena | 35.959 (CUS |

kém, độ kiêm sẽ thấp |_ khi dộ kiệm thấp

nước Š l5) các áp ~= Dung đe AT SH ra để pH và “nhiệt do cao

ang độc của ,

: oul 0.02 Cá chậm lớn làm tăng tính độc của

đạm trong nước : 5 NH

3

cee Ham lượng Nitrite

Nitrite khác của chả Nigh

: h

(mg/lí 4 co eee Cá chậm lớn bệnh máu

ee Tước si, ie a

| HLS (ng/it) : : an a ` To Hơn Nước có mi a Gay doc cho tat ca

: ie lêu kiện 0.0001 trừng thúi; - che động vật thủy Sinh

thiêu oxy hoặc chậm lớn — ˆ| 2

- Tăng cường thay nước mới vào ao nuôi, định kỳ 01 tuần/lần, mỗi lần thay 1/3 -

ae lượng nước trong ao

Bơm nước vào thời điểm từ 4 —6 giờ sáng đối với những ao có hiện tượng cá nói

đâu dé ting 6 xy hoà tan vào nước;

- Vôi bột (CaCO;) bón định kỳ cho ao nuôi I0 ngày/lân, liễu luong 1-2 kg/100m?

lịnh độ pH và diệt khuẩn :

- Có thể định kỳ dùng một số thuốc sát trùng có tính ôxy hóa cao để khử một lượng khí độc sản sinh ra trong ao nuôi (Iodine, BKC, H;Ò¿ )

- Sử dụng các chế phẩm sinh học để cải thiện chất lượng nước trong ao, Dùng dịnh

cy 10 ngay/lan | hoặc khi thấy nước trong ao ban, 6 nhiém, Hang ngay kiém tra bờ ao công, mương để phát hiện và Kịp thời sửa chữa những

chỗ hư hỏng

3.4 Phòng, trị bệnh:

1 Biện pháp phòng bệnh tổng họp cho cá:

~ Chọn con giống khoẻ mạnh không mang mầm bệnh

= Nguồn nước cấp sạch không bị ô ô nhiềm

- Sử dụng thức ăn không mang, mâm bệnh: không dùng cá ay thức ăn đã bi nam

„ kém chất lượng, hoặc các loại thực vật lấy ở vùng nước có nguy cơ nhiễm bệnh

uôi trước khi: thả cá:

- Trong quá trình nuôi việc quản lý các yêu tổ môi trường thích hợp và ôn định

nan Thành

ing cá có dich (chảy ra hậu môn) K

ho người khi chế biến cá không vệ sinh hông có thức ãn t trong da

Trang 6

sào hệ thần kính trung tương nên ea bị

Đo vĩ khuẩn Strept ocoecus thitung tận công

h có biểu hiện [bên ngoài):

*® Phòng - trị be ônh:

Tê vôi (CaO hoặc CaCO; hoặc CaMg(CO3);) tùy theo pH môi trường, liêu

5 n yao thức ấn từ 3-7 ngày, dùng 2-5 ø/100kp cámgâay, Có

~2.ppm, sau đồ sang ngày thứ 2 trộn vào thức ấn 4 ø/I00kg

từ ngày thứ ã Š giải m eon một nửa, Thuốc KN-04-12 cho an 4g/Ikp cá/ngày và 3-6

bệnh xuất huyết, liêu dũng thường xuyên 20 - 30m af (ke

- Cá bỏ ăn, bơi nhô đầu khỏi mat nước, nổi lờ đờ, xuất hiện nhỉ u vết loót tiên cơ

m cho cá chết, khi chết: thường chìm xuống day

`* Tác nhân gây bệnh:

= Do một loạt các vế tổ vô sinh và hữu sinh

ì là do tác nhân truyền nhiềm sinh học như; Vị khuẩn, virus, năm và ký sinh trùng

ng đó, nguyên nhân gây bệnh dầu tiên do virus đã được coi là môt k TT năng, còn vi : là nguyên nhân cuôi cùng gây chết những cá bị nhiễm bệnh nặng Ngoài ra,

ae c col có val tro Ae li ae - oa Le q ee hee lở see co the E1 HH

nhưng: nguyên nhân cơ bản chắc

i €

i n Lae van one tim được phương pháp chữa trị hữu hiệu đội với những bệnh : va do oe rố ae nhân chính gây nên dịch bệnh nên việc diều trị gặp

r¡, duy trì chất lượng nước tốt sẽ giúp cá đề kháng với

có thể dùng để chữa trị bệnh này,

nà hiệu quả lại khá tốt, đó là:

NaO!) với nồng độ 2- 3% tắm cho cá 5-10 phút hoặc dùng

3 ppm 3-5g/m” tước) tắm cho ca 5- 10 phút : xuống, ao: Dù ing ‘CuSO, với nồng độ 0,5 - 0,7ppm (0.5-

ở đây xin giới thiệu hai

hành từng

là bệnh bọ gon,

Trang 7

trị bệnh gặp nhiều

nắn ade Vào CƠ thé ca thì v

nto ra va tạo, điều kiện cho các loài vi

Kết quả là bệnh ngày cảng

ơ vật cứng trong ao hoặc bè

= Khi nấm đã phát triển và đâm sâu upl khó khăn Khu vực bị nhiễm n

“khuẩn ống rong nước tân côi Ø vào cơ thê qua khu vực này:

n, Cá có cảm giác ngứa ngáy, hay cạ cơ thể vào nhữ

da trở nên sân hơn Cá bị bệnh nặng sẽ bị lở loét và và phần cơ tại khu vực này sẽ c5

ra khỏi cơ the Do do dội kh )# nhưng nhiều chỗ trên cơ thê chỉ còn xương mà

thô

iắm ngày càng phát triê

còn sôn

+

khi ae trường HƯỚC có nhiệt độ thập

- - Bệnh thường ae hiện vào mùa mưa,

_ Nấm phát triển mạnh nhất khi nhiệt độ nước từr 18-250C,

*, Tác nhân gây bệnh:

- Bệnh nay do một số loài nắm thuộc hai giống Saprolegnia và Achl

„e6 đạng sợi và trong, chiều dài khoảng 3cm hoặc hơn, dường K inh soi nam thay đôi từ 6:

14mm, có hoặc không phân nhánh và có cấu tao da bao sot nam chia lam phan: | phan goe

im vào cơ thể cá, phần neo tự do ngoài môi trường nước

- Bệnh thường xuất ( hiện sau khi cá đã bị nhí ốm một bệnh nào đó như bệnh đốm đó,

bệnh do ký trùng, cá bị trầy stot trong quá trình dánh bất và vận chuyên hoặc do nguyên nhân

về ê thiếu dinh dưỡng, nhiệt độ nước giảm làm cơ thể cá bị suy yếu, sức để kháng giảm Khi đó

nấm mới có diều kiện bám vào cơ thẻ cá dễ gây bệnh Cá nuôi thường bị bệnh này sau khi bị

độm đỏ mãn tính } hoặc bị rận cá ký sinh lam cho đa bị thên thương tao di êu kiện cho nắm tấn công vào những vết thương này và làm cho bệnh càng nặng hơn Đo các bào từ nấm có khả

năng bơo lội trong nước bằng tiêm mao nên khả năng lây bệnh rat cao

—®* Phòng - trị bệnh: - :

- Nuôi ae cá tốt, cho ăn đây đủ chất dinh dưỡng, giữ gin ao 'sạch Sẽ, tránh các _ xây xát khi đánh bat

- - GIữ â ấm cho cá khi trời rét bằng cách đào ao sau, trong cay chắn g gió trên bờ ao

= Chon mua ca giống khoẻ mạnh, có xuất xứ từ các trại giống có quy trình vệ sinh

phòng bệnh tốt

- Nén t trộn các loại bột Khoáng vitamin, thuốc bể liệt

- a lodine Con a For Fish pan trực tiếp xudng

ya gây nên Nâm

I

ao nudi vei liêu 2-3ml/nr

bet

a trong 30 phut

âm nhập trực tiếp vào

xâm "nhấp vào a Sau đó ae Tải máu rồi đến mang đề

gầy

2 2

- Bao tir sau khi dén mang phat triên thành sợi nam, soi nam phần nhánh dọc theo các

a mat của i ee tồi i vao sau ben trong tổ chức mạng gây loét mang, dứt rời các

ph a triển rất hank, chi trong vai ng

ày có thẻ lan toàn bộ số

ụ chất hùu cơ,

Ti (triển và:

Trang 8

ne ao) và phơi day a0 khoang một tuần trước

Hoằng, vitamin để th Íng cường sire dé khang cho ca

óc kháng sinh như: KANA- Ampicol,

nding mot dot thud

Bio-flox, Bnro-Colistn, Enro- 3E, G Z0lls it S10 flum, [2,

if ( Cat (OH J);) dễ nâng PH của nước 80 lên §,5-0,0, Khi bón vôi

a ao ae ae ni trị 9 0 Théng (EU PHB, a trị PH= 8,5-9,0 sẽ

ao với liễu 0.5-0.7 ppm

thường sau một tuần cá

Âu Ì êm benh iy ( Sàn lạcty lus t sinh trên đa và mang cá, làm cho mang va da ca tiét ra

hỗ hấp cá Tổ chức da và mang có sán ký sỉ ginh bị viêm loét tạo

một số sinh vật xâm nhập gây bệnh :

\Í ương giống với mật dộ dày và có thể gây chết hàng loạt Bệnh phát vào mùa xuân, mùa (hủ, mùa đồng,

h; 8a in la d n chu’ Cichlidogyrus tilapiae, C sclerosus,

* Phong - tri bận Hi:

- Dung nước muối aC Pe 3% tắm a0 eae S-15 a

eure thay nue

Trang 9

+ Trước khi hoạch cá cần chuẩn bị dủ dụng cụ và vật liệu (tâm bạt, ró xó nhựa

tùng cách nhiệt, nước sạch, đá sạch, giải, lưới ), tùy theo sản lượng cá thụ hoạch ma

bố trí nhân lực cho hợp lý

3.5.2 Phương pháp thu hoạch:

a Phương pháp thu toàn bộ: Tháo 30% lượng nước trong ao, dùng lưới vét có chiều dài tối thiểu bằng chiêu đài 1 cạnh bo ao để kéo thu cá Chỉ kéo thu cá trên từng

phan điện tích ao, khi thu được phần lớn số lượng cá trong ao mới vét toàn bộ điện a

ao, sau đó bơm cạn, thu nốt số còn lại

b Phương pháp thu tỉa: tháo cạn nước 40 - 50 cm, kéo lưới thụ ta cá lớn Những

con còn nhỏ thì giữ lại nuôi tiếp trong thời gian ngắn nữa sẽ cho kích cỡ thu hoạch vì lúc

này mật độ cá trong ao thưa cá lớn rất nhanh

- Bảo quản và vận chuyên đến nơi tiêu thụ:

+ Bảo quản sống: Cá thu hoạch phải sống khoẻ mạnh không bị xây xát, sau khi kéo lưới thu, cá được đựa vào giai lưới đặt nơi có nguồn nước sạch rồi mới đóng túi tra

đi đến nơi tiêu thụ

+ Bảo quản tươi: Bao gồm bảo quản ướt và bảo quản khô, tùy trường hợp cụ

thê mà có thê sử dụng phương pháp bảo quản cho hợp lý: Cá sau thủ hoạch được đô ra

tắm vải bạt đặt nơi thoáng mát dé phân loại, loại bỏ cá bị xây xát, rac ban, +

các hệ thống bê nước chây liên tục đề cá thải hết chất thải trong bụng Sau khi phân

loại, ngâm cả vào thùng nước dá lạnh nhằm hạ nến ae độ xuống 0- 2€ làm

chết ngay dé giữ độ tươi to Tỷ lệ nước/đá/ca là 0,5 Thời gian ngâm hạ nhiệt

_4 giờ, cần có lượng đá dư nổi trên mặt nước đề giữ ae ore độ không tăng

- Bảo quản ướt: Đây là phương pháp bảo quan thông dụng có hiệu quả Cá được bảo quản theo tỷ lệ sau:

+ Nút chặt lỗ thoát nước phía trong thùng bảo quản,

+ Đồ 1⁄3 lượng nước vào thùng kiểm tra, tránh bị rò ri

+ Cho 1/3 lượng đá vào thùng đảo đều, cho một lớp cá móng, tiếp đến một lớp đá

và làm như vậy cho đến khi đây thùng, đỗ nước vừa ngập cá Trên cùng phủ một lớp đá đây 10 cm, đậy kín nắp thùng

va cho vao

ca

= 3

- Bảo quản khô: Thường dược áp dụng có hiệu quả ở những vùng nuôi tập trung

thời gian bảo quản ngắn (1-2 ngày)

os Rải một lớp đá dày 5 - 10cm rải từng lớp cá mỏng cùng với đá và làm như vậy đến khi đầy thùng, trên cùng phủ một lớp đá lạnh dày 10 em, đậy kín nắp

Ngày đăng: 30/04/2022, 02:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w