TUẦN 28 TUẦN 28 Ngày soạn 30 /4 /2018 Ngày giảng Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018 TOÁN TIẾT 136 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000 2 K[.]
Trang 11 Kiến thức: Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
2 Kĩ năng: Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là
số có năm chữ số Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1;
Bài 2; Bài 3; Bài 4a.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên sửa bài
tập của tiết trước
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết
dấu hiệu và cách so sánh hai số trong
- Viết tiếp lên bảng: 76 200 ………76 199
- Cho HS nêu cách so sánh 2 số trên
- Chốt lại các cách so sánh: Muốn so sánh
hai số trong phạm vi 100 000, ta so sánh các
hàng lớn đến hàng nhỏ: từ hàng chục nghìn,
hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị; so sánh từ chữ số ở bên trái sang chữ số
ở bên phải Nếu hàng nào có chữ số bằng
Trang 2Bài 1: > < =?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2: > < =?
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số có 5
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét, chốt lại
Bài 4a: Viết số theo thứ tự từ lớn đến bé,
từ bé đến lớn
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho 2 nhóm thi làm bài tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại:
a) 8 258; 16 999; 30 620; 31 855
b) 76 253; 65 372; 56 372; 56 327
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
Trang 32 Kĩ năng : Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con Trả
lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa Kể lại được từng đoạn của câu chuyệndựa theo tranh minh họa
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Lưu ý: Riêng học sinh năng khiếu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời
của ngựa con.
* MT: Giáo viên giáo dục cho học sinh biết cuộc chạy đua trong rừng của các loài
vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng (liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Nhận xét
2 Bài mới ( 30p)
a, Giới thiệu bài:
Tranh minh họa điều gì?
- Tranh minh họa cuộc chạy đua trong rừng
của các con thú trong rừng Khi các con thú
đang dồn hết sức mình cho cuộc chạy đua thì
chú ngựa nâu lại đang cúi xuống xem xét cái
chân của mình Chuyện gì đã xảy ra với chú,
chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài Cuộc chạy
đua trong rừng để biết được điều này
- Nêu lại tên bài học
- Đọc mẫu bài văn
- Cho HS xem tranh minh họa
- Cho HS luyện đọc từng câu
- Đọc thầm theo GV
- Xem tranh minh họa
- Đọc tiếp nối câu
Trang 4- Cho HS phát hiện từ khó đọc và hướng dẫn
HS đọc đúng
- Cho HS chia đoạn (3 đoạn theo SGK)
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài
* Cách tiến hành:
* Ngựa con tin chắc điều gì?
* Em biết gì về vòng nguyệt quế?
* Ngựa con đã chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?
- GV nhận xét và chuyển đoạn: chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn 2 để biết Ngựa Cha nghĩ
gì về cuộc đua và sự chuẩn bị của Ngựa con
nhé
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
* Ngựa Cha khuyên Ngựa con điều gì?
* Em biết gì về bộ móng?
* Ngựa con làm gì khi nhận được lời khuyên
của cha?
GV nhận xét và chuyển đoạn: Cuộc đua đã
diễn ra như thế nào? Liệu Ngựa con có đoạt
được vòng nguyệt quế không? Chúng ta cùng
đọc và tìm hiểu phần còn lại của bài
- Đọc theo hướng dẫn của GV
* Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán …… một nhà vô địch
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
* Ngựa Cha thấy ……bộ đồ đẹp
* Móng là miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới chân của lừa, ngựa,… đểbảo vệ chân
* Ngựa Con ngúng nguẩy và đáp đầy
tự tin: Cha yên tâm đi … sẽ thắng
- HS nghe
Trang 5- Yêu cầu đọc thầm 3, 4
* Hãy tả lại khung cảnh buối sáng trong rừng
và hoạt động của muông thú trước cuộc đua
* Từ ngữ nào cho biết các vận động viên đều
dốc sức vào cuộc đua?
* Ngựa con đã chạy như thế nào trong hai
vòng đua đầu tiên?
* Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
* Ngựa Con rút ra bài học gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố (10
phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi chảy, diễn
cảm theo yêu cầu thể hiện của bài đọc
* Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm đoạn 2
- Gọi 2 HS đọc
- Cho 2 HS thi đọc diễn cảm
- Cho 2 nhóm mỗi nhóm 3 HS thi đọc truyện
- Cho 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Đọc thầm đoạn 3, 4
* Mới sáng sớm, bãi cỏ đã đông nghẹt Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm
lá Thỏ trắng, thỏ Xám thì thận trọng ngắm nghía các đối thủ Bác Quạ bay
đi bay lại giữ trật tự Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát
* Các vận động viên rần rần chuyển động
* Ngựa Con đã dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn
* Vì Ngựa con đã chuẩn bị cho hội thikhông chu đáo Đáng lẽ, để có kết quảtốt trong hội thi Ngựa Con phải lo sửasoạn lại bộ móng sắt thì cậu ta lại chỉ
lo đến việc chải chuốt, không nghe theo lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời hẳn làm cho Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
* Ngựa con rút ra bài học: đừng baogiờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏnhất
Trang 6- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay tốt
3 Củng cố dặn dò (5 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
* MT: Cuộc chạy đua trong rừng của các
loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện
giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật
trong rừng.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Phát biểu
- 4 HS kể lại 4 đoạn câu chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng : Làm đúng Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do
giáo viên soạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong
sáng, đa dạng của tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh viết bảng
con một số từ của tiết trước
- Học sinh viết bảng con
- Nhắc lại tên bài học
Chuẩn bị:
- Đọc mẫu bài thơ viết chính tả
- Gọi 2 HS đọc lại
- Hỏi: nội dung đoạn viết nói lên điều gì?
- Cho HS tìm từ khó và cho viết bảng con
- Viết từ khó vào bảng con
- Nghe và viết bài vào vở
Trang 7- Tư thế viết
- Đọc cho HS viết bài
- Cho HS đổi vở bắt lỗi chéo
- Đánh giá 7 bài và nhận xét bài viết của HS
- Hướng dẫn HS chữa lỗi bằng bút chì
- Nhận xét bài viết của HS
b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hiện tốt
các bài tập theo yêu cầu
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Phần b: Đặt trên những chỗ in
đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Giải thích cho HS từ “thiếu niên” và từ
“thanh niên”
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi 2 HS lên bảng thi sửa bài
- Nhận xét, chốt lại
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Đổi vở bắt lỗi chéo
- Chữa lỗi sai
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
- HS khéo tay : làm đồng hồ để bàn cân đối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đồng hồ để bàn làm giấy thủ công (hoặc bìa màu)
- Đồng hồ để bàn
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng kéo thủ công, hồ dán, bút màu, thước
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Gv nhận xét , đánh giá
2, Bài mới : 30p
- Hs làm theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 8a, Giới thiệu bài
b, Các hoạt đọng dạy học.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu đồng hồ để bàn và
đặt câu hỏi định hướng– SGV tr 248
HĐ 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Dán khung đồng hồ vào phần chân đế
- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng
- Nhận xét tiết học, tuyên dương lớp
- nhắc học sinh chuẩn bi đồ dùng cho
tiết sau
- HS quan sát, nhận xét về hình dang,màu sắc, tác dụng của từng bộ phận trênđồng hồ
- HS liên hệ và so sánh hình dạng, màusắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu vớiđồng hồ để bàn được sử dụng trong thựctế
Trang 9TIẾT 137: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
2 Kĩ năng: Biết so sánh các số Biết làm tính với các số trong phạm vi 100
000 (tính viết và tính nhẩm) Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2b; Bài 3; Bài 4 (không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời); Bài 5.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* Ghi chú: Bài tập 4: Không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời (theo chương trình
giảm tải).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên sửa
bài tập của tiết trước
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nhận xét rút ra quy luật viết các
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Trang 10- Yêu cầu HS làm vào nháp
- Gọi 8 HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- Nhận xét, chốt lại
Bài 4: Tìm số lớn nhất, bé nhất có năm
chữ số
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 2 HS trả lời miệng
- Nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 5: Đặt tính rồi tính
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng sửa bài
- Nhận xét, chốt lại
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS trả lời miệng:
a) 99 999b) 10 000
1410
Trang 11I, MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Hiểu nội dung, ý nghĩa: các em học sinh chơi đá cầu trong giờ
ra chơi rất vui Trò chơi giúp các em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơkhuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sứckhỏe, để vui hơn và học tốt hơn
2 Kĩ năng : Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ Trả lời
được các câu hỏi trong sách giáo khoa; học thuộc lòng cả bài thơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Lưu ý: Riêng học sinh năng khiếu bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút).
* Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu đọc đúng
các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu
dài, hiểu nghĩa từ mới
* Cách tiến hành:
- Hát đầu tiết
- 3 em thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên
- Nêu lại tên bài học
- Đọc mẫu bài văn
- Cho HS xem tranh minh họa
- Cho HS luyện đọc từng câu
- Cho HS chia từng khổ thơ (4 khổ: mỗi khổ
cách nhau 1 dòng)
- Cho HS Luyện đọc từng khổ trước lớp
- Cho HS giải thích từ mới
- Cho HS đọc nhóm đôi
- Cho 1 HS đọc cả bài
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10
phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài bài đọc
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
Trang 12+ Các bạn HS chơi vui như thế nào?
+ Các bạn đá cầu khéo như thế nào?
+ Hãy đọc khổ thơ cuối và cho biết vì sao tác
giả viết “Chơi vui học càng vui”?
+ Em có thích đá cầu không? Trong giờ ra
chơi em thường chơi trò gì?
* GV kết luận: Bài thơ đã cho chúng ta được
tham dự trò chơi thật vui và khéo léo của các
bạn HS Giờ ra chơi, các em hãy cùng nhau
chơi các trò chơi bổ ích như đá cầu, nhảy dây,
… các em sẽ thấy vui hơn, khỏe hơn và học
tập tốt hơn
Bài thơ khuyên HS chơi thể thao, chăm vận
động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui
- Gọi 1HS đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS học thuộc từng khổ, cả bài
thơ theo cách xoá dần bảng
- Cho HS thi đọc thuộc lòng qua tổ chức “hái
hoa dân chủ”
- Nhận xét, tuyên dương bạn thắng cuộc
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
ra chơi của các bạn HS
+ Trò chơi của các bạn nom rất vui mắt, quả cầu giấy xanh cứ bay lên rồi lộn xuống đi từng vòng quanh quanh từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn vừa đá cầu vừa cười, vừa hát
+ Để đá cầu hay các bạn phải nhìn thật tinh mắt, đá thật dẻo chân cố gắng để quả cầu bay trên sân, không
bị rơi xuống đất
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tình cảm bạn bè thêmgắn bó, học tập sẽ tốt hơn
Trang 13THÚ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người.
2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài
của một số loài thú Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữađược gọi là thú hay động vật có vú Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự
nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào
sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựachọn, các cách làm để tuyên truyền , bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương
- Các phương pháp: Thảo luận nhóm Thu thập và xử lí thông tin Giải quyếtvấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời
2 câu hỏi của tiết trước
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể của các loài thú rừng được quan sát
* Cách tiến hành:
Trang 14Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK trang 106, 107 và tranh ảnh các con vật
sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Chỉ và nói rõ từng bộ phận bên ngoài cơ
thể của mỗi con vật?
+ Nêu điểm giống nhau và khác nhau của
các con vật này?
+ Khắp người chúng có gì? Chúng đẻ con
hay đẻ trứng ? Chúng nuôi con bằng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác
bổ sung
- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yêu
cầu cả lơpù bổ sung và rút ra đặc điểm
chung của các loài thú
b Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp (7 phút)
* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc
bảo vệ các loài thú rừng
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm các nhóm
phân loại những tranh ảnh sưu tầm được
theo các tiêu chí trong nhóm tự đặt ra và
thảo luận để trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta
cần phải bảo vệ các loài thú rừng?
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm
mình trước lớp và cử người thuyết minh về
những loài thú rừng sưu tầm được
- Các nhóm thi diễn thuyết về đề tài Bảo vệ
các loài thú rừng trong tự nhiên
c Hoạt động 3 : Trò chơi “Em là hoạ sĩ”
(7 phút)
- HS quan sát các hình trong SGKtrang 106, 107 và tranh ảnh các con vậtsưu tầm được
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗinhóm giới thiệu về một con Các nhómkhác bổ sung
- Các nhóm phân loại những tranh ảnhsưu tầm được theo các tiêu chí trongnhóm tự đặt ra và thảo luận để trả lờicâu hỏi : Tại sao chúng ta cần phải bảo
vệ các loài thú rừng
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm củanhóm mình trước lớp và cử ngườithuyết minh về những loài thú rừngsưu tầm được
Trang 15* Mục tiêu: Vẽ và tô màu một loài thú rừng
mà HS ưa thích
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn 1 con
vật cả nhóm yêu thích vẽ tranh, tô màu và
chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó
- Sau 5 phút, yêu cầu các nhóm dán hình vẽ
lên bảng và giới thiệu về con vật mà nhóm
đã vẽ
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của
các con vật sống trong môi trường tự nhiên,
ích lợi và tác hại của chúng đối với con
người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ
các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng
của các loài vật trong tự nhiên.
- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về
đề tài Bảo vệ các loài thú rừng trong
tự nhiên
- Các nhóm thảo luận, chọn một convật, vẽ hình tô màu, chú thích các bộphận cơ thể của con vật đó
- Các nhóm dán kết quả lên bảng Mỗinhóm cử một dại diện lên giới thiệu vềcon vật vẽ được
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
2 Kĩ năng: Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán
có lời văn Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên sửa bài
tập của tiết trước
- Học sinh hát đầu tiết
- 3 em thực hiện
Trang 16- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
2 Các hoạt động chính: - Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Đọc, viết số, tìm thành
phần chưa biết của phép tính (18 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại cách đọc, viết số.
Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100 000;
tìm thành phần chưa biết của phép tính
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS tìm quy luật điền số tiếp theo
- Cho 2 đội thi làm bài tiếp sức
- Cho HS luyện đọc dãy số vừa điền
Bài 2: Tìm x
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu cách tìm số hạng, thừa số, số bị
trừ, số bị chia chưa biết
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chốt lại
b Hoạt động 2: Giải toán (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại cách giải
toán bằng hai phép tính dạng rút về đơn vị
* Cách tiến hành:
Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu dạng toán và nêu cách làm
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
Bài 4: Xếp hình - Mời HS đọc yêu cầu bài.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhận xét
Bài 4: Xếp hình
Trang 17- Yêu cầu HS lấy hình ra xếp
- Gọi 1 HS xếp xong trước lên bảng xếp
- Nhận xét, chốt lại
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
1 Kiến thức: Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm
được tác dụng của nhân hóa trong Bài tập 1
2 Kĩ năng: Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? ở Bài tập 2 Đặt
đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm thn vào ô trống trong câu trong Bài tập 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Nhân hoá (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết cái hay của câu thơ
khi dùng phép nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Cây cối, sự vật tự xưng là gì?
Cách xưng hô ấy có tác dụng gì?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của
mình
- Nhận xét, chốt lại: Bèo lục bình tự xưng là
tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày ý kiến của mình
Cả lớp nhận xét