1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN KHỐI 10 – TUẦN 28, 29,30

6 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Tự Học Ngữ Văn Khối 10 – Tuần 28, 29, 30
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn Khối 10
Thể loại Hướng dẫn tự học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc mình và nhà văn ta.. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn họ

Trang 1

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN KHỐI 10 – TUẦN 28, 29,30

VĂN BẢN VĂN HỌC

I Các tiêu chí của văn bản văn học

- Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

- Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng

- Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng, theo đặc trưng một thể loaịi nhất định (truyện, thơ, kịch)

II Cấu trúc của văn bản văn học

- Tầng ngôn từ

- Tầng hình tượng

- Tầng hàm nghĩa,

III Từ văn bản đến tác phẩm văn học

III Luyện tập

1- Văn bản “Nơi dựa”:

a Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự nhau:

- Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau

- Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ

Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng

b Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi

dựa trong cuộc sống Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là "Nơi dựa” của người đàn bà Người chiến sĩ "đỡ bà cụ” nhưng chính bà cụ lại là "Nơi dựa” cho người chiến sĩ.

"Nơi dựa” ở đây là chỗ dựa tinh thần, nơi con người tìm thấy niềm tin, tình yêu và ý

nghĩa cuộc sống

2- Văn bản “Thời gian”:

a Văn bản là một bài thơ của Văn Cao Bài thơ có cấu tứ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

Đoạn một: từ đầu đến " trong lòng giếng cạn".

Đoạn hai: tiếp theo đến hết

Trang 2

Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

b Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà

tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền

3- Văn bản “Mình và ta”:

a Hai câu đầu:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình.

Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa

người đọc (mình) và nhà văn (ta)

b Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm

Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và

đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ

NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

I- Các khái niệm của nội dung và hình thức trong văn bản văn học

1) Các khái niệm về nội dung văn bản văn học

- Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn thể hiện trong văn bản

- Chủ đề là vấn đề cơ bản được thể hiện trong văn bản

- Tư tưởng của văn bản là cách mà nhà văn lí giải vấn đề cơ bản, là điều nhà văn muốn chuyển tải đến người đọc

- Cảm hứng nghệ thuật là tình cảm chủ đạo của văn bản

2) Các khái niệm về hình thức văn bản văn học

- Ngôn từ là yếu tố đầu tiên để văn bản văn học khác với các loại văn bản khác Ngôn từ bao giờ cũng mang dấu ấn tác giả

- Kết cấu là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tổ của văn bản để trở thành một chỉnh thể

- Thể loại là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với từng nội dung văn bản khác nhau

Trang 3

II- Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức văn bản văn học

Văn bản văn học càn phải có sự thống nhất giữa nội dung và hình thức -thống nhất nội dung tư tưởng cao đẹp và hình thức nghệ thuật hoàn mĩ

III Luyện tập

BT2/130:

- Hai khổ thơ đầu nói đến nỗi mong mỏi đợi chờ thành quả lao động và công sức của người mẹ bỏ ra để đổi lấy những thành quả:

“ Những mùa quả ……… mẹ tôi”

Hình ảnh “ mang dáng giọt mồ hôi mặn” tượng trưng công sức phải bỏ ra của

người lao động; hình ảnh lặn, mọc như mặt trời, mặt trăng tượng trưng sự lao động bền bỉ, thầm lặng mà chỉ có người lao động mới cảm nhận được những giọt mồ hôi

“rõ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”.

- Ở khổ thơ thứ ba, tác giả chuyển sang nói chuyện “ trồng người”

“ Và chúng tôi ……… quả non xanh”

+ Hình ảnh “ bàn tay mẹ mỏi” tượng trưng những nỗ lực cuối cùng của người mẹ

trong việc nuôi dạy con

+ Hình ảnh” quả non xanh “ tượng trưng cho kết quả chưa trọn vẹn, chưa như ý

nguyện của người mẹ

Nó có thể là dấu hiệu cho sự thất vọng nơi mẹ khi đã tới hồi “ bàn tay mẹ mỏi”, và

mẹ chỉ còn biết khóc thầm “ rỏ xuống lòng thầm lặng”

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

I Luyện tập về phép điệp

1 Bài tập

Bài tập 1:

a Ở (1) “ nụ tầm xuân” được lặp lại nguyên vẹn Nếu thay “ nụ tầm xuân” = “ hoa tầm xuân” thì sẽ khác Vì “ nụ” khác “ hoa”

- Nụ tầm xuân = cây hoa này: thì câu thơ khác hoàn toàn Vì:

+ Hình ảnh thay đổi thì ý thay đổi  thanh trắc (nụ) đổi thành thanh bằng (hoa) thì

âm thanh nhịp điệu cũng đổi

+ “ Bây giờ … vào ra”

 Lặp lại để nhấn mạnh một thực trạng bất khả kháng

 Nếu không lặp lại thì chưa rõ ý “ không thể thoát rađược”

 Cách lặp “ nụ tầm xuân” mới nói đến sự phát triễn của sv, sv theo qui luật nụ  hoa

; cách lặp ở các câu này tô đậm tính bi kịch của tình thế “ mắc câu , “ vàolồng”

Trang 4

b Ở (2) chỉ là hiện tượng lặp từ không phải phép điệp tu từ, lặp như vậy tạo nên sự đối xứng, tính nhịp điệu

2.Định nghĩa phép điệp:

Là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt ( vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm

nhấn mạnh biểu đạt cảm xúc, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật

Mô hình :

- a+a+b+c+d+e

Ví dụ: chiều, chiều rồi

- a+b+c+a+d+e

Ví dụ: Gió đánh cành tre, gió đập cành tre

Chiếc thuyền anh vẫn le te đợi nàng.( ca dao)

(a là nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói)

II Luyện tập về phép đối

1 Bài tập

a Ở (1) (2) cách sắp xếp từ ngữ có tính chất đối xứng, hài hoà về âm thanh, nhịp điệu Sự gắn kết giữa 2 vế nhờ sử dụng từ trái nghĩa hoặc các từ cùng một trường nghĩa Vị trí của các động từ, danh từ, tính từ tạo ra sự cân đối khiến cho người không chỉ thoả mãn về thông tin mà còn thoả mãn về thẩm mĩ

b Ở (3): đối bổ sung

(4): đối theo kiểu cân đối

2 Định nghĩa phép đối:

Là cách sử dụng từ ngữ, cụm từ, câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau nhằm mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn ch ỉnh và hài hoà trong điễn đạt một mục đích nào đó

TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC

1 Văn học Việt Nam gồm hai bộ phận :

- Văn học dân gian

- Văn học viết

- Đặc điểm chung :

+ Yêu nước

+ Nhân đạo

- Đặc điểm riêng :

Đặc điểm Văn học dân gian Văn học viết

Thời điểm ra Ra đời sớm khi chưa có chữ viết Ra đời khi có chữ viết

Trang 5

Tác giả Sáng tác tập thể Sáng tác cá nhân

Hình thức lưu

truyền

Hình thức tồn

tại

Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng ( gắn với diễn xướng )

Cố định thành văn bản viết mang tính độc lập của một tác phẩm văn học

Vai trò, vị trí Vai trò nền tảng của nền văn học

dân tộc

Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật

2 Văn học dân gian :

- Đặc trưng cơ bản :

+ Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

+ Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể

+ Gắn bó với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng

- Hệ thống thể loại VHDGVN gồm:

Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

- Giá trị của văn học dân gian:

+ Nhận thức

+ Thẩm mĩ

+ Giáo dục

Văn học viết Việt Nam: gồm 2 phần

- Văn học trung đại : từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

- Văn học hiện đại: từ đầu thế kỉ XX đến nay.

a Nội dung ( Đặc điểm nội dung )

+ Văn học viết phản ánh 2 nội dung lớn là : yêu nước và nhân đạo.

+ Thể hiện tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong những mối quan hệ đa

dạng như : quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ với quốc gia, với dân tộc, quan hệ

xã hội, quan hệ bản thân

b Đặc điểm riêng :

Chữ viết VHVN từ thế kỉ X  hết thế

kỉ XIX.

VHVN từ đầu thế kỉ XX nay.

Chữ viết Chữ Hán và chữ Nôm. Chủ yếu là chữ quốc ngữ

Thể loại - Thể loại tiếp thu từ Trung

Quốc: cáo, hịch, phú, thơ

Đường luật, truyện, kí, tiểu

- Thể loại tiếp biến từ văn học trung đại:

thơ Đường luật, câu đối

- Thể loại văn học hiện đại: thơ tự do,

Trang 6

thuyết chương hồi,

- Thể loại sáng tạo trên cơ sở

tiếp thu : thơ Đường viết bằng

chữ Nôm

- Thể loại văn học dân tộc:

truyện thơ, ngâm khúc, hát

nói

truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch

Tiếp thu

từ nước

ngoài

Tiếp thu văn hóa, văn học

Trung Quốc

Bên cạnh việc tiếp nhận ảnh hưởng của văn học Trung Quốc, văn học hiện đại đã

mở rộng tiếp thu văn hóa, văn học phương Tây như văn học Nga – Xô Viết, văn học Mĩ La tinh,

4 Tổng kết văn học Việt Nam thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:

- Hai thành phần văn học chữ Hán và chữ Nôm :

- Bốn giai đoạn văn học :

+ Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV

+ Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII

+ Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX

+ Nửa cuối thế kỉ XIX

( Chú ý đến đặc điểm nội dung và nghệ thuật ở từng giai đoạn ).

5 Hai nội dung lớn của văn học trung đại Việt Nam

a Nội dung yêu nước với những biểu hiện phong phú, đa dạng, vừa phản ánh

truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, vừa chịu sự tác động của tư tưởng

“trung quân ái quốc” qua “Tỏ lòng” “Phú sông Bạch Đằng” “Đại cáo bình Ngô”,

“Cảnh ngày hè”

b Nền tảng của nội dung nhân đạo trong văn học trung đại vẫn là truyền thống

nhân đạo của văn học Việt Nam Bên cạnh đó là những ảnh hưởng tích cực vốn có của Nho Phật, Đạo ( Phật : “Cáo bệnh bảo mọi người, Nho “ Vận nước”, Nho “Tỏ lòng”, “Nhàn”, “Truyện Kiều”, “Chinh phụ ngâm”, “Chuyện chức phán sự đền Tản viên”,

Ngày đăng: 05/01/2023, 17:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w