1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 32

49 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Các Phép Tính Có Số Tự Nhiên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán, Tập đọc
Thể loại Bài giảng học kì
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 32 TUẦN 28 Ngày soạn 4/ 6/ 2020 Ngày giảng Thứ hai ngày 8 tháng 6 năm 2020 TOÁN TIẾT136 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH CÓ SỐ TỰ NHIÊN ( Tiếp) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Phép nhân, phép chia các số tự nhiên[.]

Trang 1

- Phép nhân, phép chia các số tự nhiên.

- Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 4

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng

ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự

nhiên

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

+ Nhân với số có hai, ba chữ số, cách viết

các tích riêng có gì đặc biệt?

+ Muốn chia số có hai (ba) chữ số, ta cần

ước lượng như thế nào?

- Yêu cầu hs làm bài

- Lên bảng thực hiện yêu cầu của giáoviên

a) 1268 + 99 + 501 = 1868

745 + 268 + 732 = 1745b) 121 + 85 + 115 + 469 = (121 + 469) + (85 +115) = 590 + 200 = 790

13498 : 32 = 421 (dư 26)

Trang 2

- Nhận xét

+ Nêu đặc điểm của phép chia có dư?

* Chốt: Cách nhân chia với/cho có hai

chữ số

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- HS điền kết quả theo nhóm đôi GV phát

phiếu cho 2 HS làm bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Để so sánh hai biểu thức với nhau trước

+ a x 1 = 1 x a = a => nhân 1 số với 1 + a x (b + c) = a x b + a x c => nhân 1 số với 1 tích

+ a : 1 = a

+ a : a = 1 ( a#0)

+ 0 : a = 0 (a #0)Bài 4 (>; <; =)

+ Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau

đó so sánh các giá trị với nhau để chọndấu so sánh phù hợp

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào vở

13500 = 135  100 257 > 8762 x 0

26  11 > 280 1600 : 10 < 1006320: (16 2) = 320: 16: 2

15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Muốn biế 180 km cần sử dụng bao

nhiêu xăng, cần biết điều gì?

- HS làm bài 1 HS lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét, góp ý GV chốt kết

quả

+ Tại sao lấy 180 : 12?

+ 15 (l) xăng có giá bao nhiêu?

Trang 3

TẬP ĐỌC

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 1 )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấngiọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán âu sầu của vương quốc nọ vì thiéu tiếngcười Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức hi vọng

3 Thái độ:

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ nội dung bài

- Bảng phụ ghi câu , đoạn văn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: “ Con

chuồn chuồn nước” và trả lời câu hỏi

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

+ Tên chủ điểm tuần này là gì?

+ Chủ điểm gợi cho em về điều gì?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK

+ Mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh?

- GV giới thiệu: Vì sao mọi người lại buồn

bã rầu rĩ như vậy ? Chúng ta cùng tìm hiểu

bài ngày hôm nay

2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

+ Chủ điểm : Tình yêu và cuộc sống + Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ con người nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộcsống, yeuu con người xung quanh mình

- HS quan sát tranh+ Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đức vua ngoài đường Trong tranh vẻ mặt của tất cả mọi ngời đều rầu rĩ

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp 3 lượt

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc lướt.

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn ?

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy ?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- GVnhận xét,bổ sung, ghi bảng

- Giảng: Đoạn 1 vẽ lên trước mát chúng ta

một vương quốc buồn chán, tẻ nhật đến mức

chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn,

ở đâu cũng thấy khuôn mặt rầu rĩ héo hon

Nhưng nhà vua vẫn còn tỉnh tao để thấy mối

nguy hại đó Ông liền cử một viên đạu thần

đi du học môn cười Vậy kq ra sao chúng ta

1 Kể về cuộc sống của vương quốc

nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

+ Mặt trời không muốn dậy, Chim không hót, hoa không nở, khuôn mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

+ Vì dân cư ở đó không ai biết cười

+ Nhà vua đã cử một viên đại thần đi

du học nước ngoài chuyên môn về cười

+ Kể về cuộc sống của vương quốc

nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- HS chú ý lắng nghe

2 Nói về việc nhà vua cử người đi du học nhưng bị thất bại và hy vọng mói của triều đình

+ Sau một năm viên đại thần về xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng không học nổi Các quan đại thần

Trang 5

+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?

+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe

tin đó?

+ Em hãy nêu ý chính của đoạn 2 và 3 ?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Giảng: Không khí ảo não lại bao trùm lên

triều đình khi việc cử người đi học bị thất

bại Nhưng hi vọng mới của triều đình lại

được nháy lên khi thị vệ đang bắt được một

người đang cười sằng sặc ở ngoài đường

Điều gì sẽ xảy ra các em sẽ tìm hiểu ở phần

sau

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm nội

dung bài

- GV kết luận, ghi bảng

- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài

* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em: Quyền

được giáo dục về các giá trị

c Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân vai

+ Cần đọc bài với giọng ntn ?

- Treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm:

+ Qua bài học em học em thấy cuộc sống

nghe vậy thì ỉu xìu, còn nhà vua thì thử dài Không khí triều đình ảo não.+ Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường

+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

+ Đ2 : Nói về viậc nhà vua cử người

đi du học nhưng thất bại + Đ3 Hi vọng mới của triều đình

- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào

Các quan nghe vậy đã ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài sườn sượt Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào:

- Tâu Bệ hạ! Thần vừa tóm được một

kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

- Dẫn nó vào! - Đức vua phấn khởi ra lệnh.”

+ Thiếu tiếng cười cuộc sống trở nên

Trang 6

nếu thiếu tiếng cười sẽ như thế nào ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu

câu truyện cho người thân nghe và xem bài

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

- Có ý thức viết đúng và trình bày bài đẹp

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ, khổ giấy to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng

trôi hoặc Sa mạc đen

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ nghe viết lại đoạn

" Ngày xửa ngày xưa … trên những mái

nhà " trong bài Vương quốc vắng nụ

cười và làm bài tập phân biệt s/x, hoặc

+ Những chi tiết : Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở

đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon

Trang 7

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết.

- Yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa

tìm được

c Viết chính tả:

+ Nêu cách trình bày?

+ Nêu tư thế viết?

- GV nhắc nhở HS tên bài lùi vào 2 ô,

- Cho HS đọc yêu cầu của câu a

- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:

GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

- HS về nhà thực hịên yêu cầu

_

VĂN HÓA GIAO THÔNG

Bài 8: ĐỂ XE ĐẠP ĐÚNG NƠI QUY ĐỊNH

- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Ổn định:( 5’)

B Bài mới:( 30’)

a Hoạt động trải nghiệm:

+ Trong lớp, bạn nào tự đi lại bằng xe

đạp?

+ Khi đến trường, em để xe ở đâu?

+ Khi đến nhà bạn, em để xe ở đâu?

+ Khi đến cửa hàng, em để xe ở đâu?

- Giới thiệu bài: Xe đạp là phương tiện đi

lại quen thuộc của chúng ta, vậy khi đi đến

nơi, chúng ta phải để xe ở đâu? Và để như

thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài học: ĐỂ XE ĐẠP ĐÚNG NƠI QUY

ĐỊNH

b Hoạt động cơ bản:

Phân tích truyện: Phải để xe gọn gàng

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu chuyện

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các

câu hỏi:

Câu 1: Các bạn đã để xe đạp trước nhà

Toàn như thế nào?

Câu 2: Tại sao người đi bộ không thể đi

trên lề đường được?

Câu 3: Anh Toàn đã hướng dẫn các bạn

sắp xếp xe như thế nào?

Câu 4: Nhờ anh của Toàn hướng dẫn, xe

cộ đã được sắp xếp như thế nào?

+ Qua câu chuyện, em học hỏi được điều

gì?

- Nhận xét, tuyên dương

*GV Kết luận:

+ Chúng ta phải để xe đúng quy định Nơi

có nhà xe, chúng ta phải để trong nhà xe

Nơi không có nhà xe, để sát một bên

đường, bên cửa, không chắn lối đi…

+ Khi để xe, phải để gọn gàng, ngay hàng,

Câu 2: người đi bộ không thể đi trên lề

đường được vì lối đi đã bị chắn hết

Câu 3: Có 7 chiếc xe, các bạn nên để hai

bên cửa ra vào: bên trái 4 chiếc, bên phải

3 chiếc và không được để xe dưới lòngđường

Câu 4: Xe cộ đã được để ngay hàng,

thẳng lối, không làm ảnh hưởng đến vỉa

hè dành cho người đi bộ

- Hs trình bày ý kiến cá nhân

Trang 9

thẳng lối.

* GV chốt ý:

c Hoạt động thực hành

- Gv đưa từng tranh

+ Em nên để xe thế nào cho đúng?

+ Để xe như tranh 2, tranh 3 sẽ đem lại lợi

ích như thế nào?

+ Em nên để xe thế nào cho đúng?

+ Tranh 5: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Tranh 6: Em nên để thế nào cho đúng?

+ Qua các tranh trên, em nhận thấy phải để

- Nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi đến

trường, các em cần để xe trong nhà xe

Sắp xếp xe gọn gàng, ngăn nắp để quang

cảnh trong trường thêm đẹp, xe đạp của

em được giữa gìn, bảo quản cẩn thận hơn

GHI NHỚ:

- 2 HS đọc

Xe cộ sắp xếp gọn gàng Đúng nơi, đúng chỗ dễ dàng lưu thông

- Hs đưa thẻ đúng sai, giải thích Đối vớitranh sai, cho biết em nên để xe như thếnào cho đúng?

+ Nhiều hs nêu ý kiến cá nhân

- Tranh 1: Sai - Tranh 2: Đúng

- Tranh 3: Đúng - Tranh 4: Sai

- Tranh 5: Sai - Tranh 6: Sai

+ Ta nên để xe hai bên cửa để không ảnhhưởng lối đi

+ Không chắn lối đi Làm cho khungcảnh thêm đẹp, gọn gàng, ngăn nắp.+ Ta nên đưa xe lên lề đường, xếp gọngàng vào 1 vị trí

+ Ta nên xếp xe ngay hàng thẳng lối haibên lối ra vào cửa hàng

+ Không được để xe ở nơi trái quy định.+ Phải để xe gọn gàng, ngăn nắp, đúngnơi quy định, không làm ảnh hưởng lối

đi lại của mọi người

+ Để xe gọn gàng là góp phần làmkhung cảnh xung quanh thêm đẹp và bảoquản xe tốt hơn

* Tình huống: Tuấn chở Lan đến

trường bằng xe đạp Khi đến trường, Tuấn để xe nằm trên phần sân ngay cạnh lớp học Thấy lạ, Lan bèn hỏi:

- Sao bạn lại để xe thế này?

- Xe mình hỏng chân chống, không đứng được?

- Nhưng sao bạn lại để xe ở ngay lớp thế này?

Trang 10

Dù em đi học, đi chơi…

Để xe đúng chỗ đúng nơi, gọn gàng

C Củng cố, dặn dò : (5’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Không ném đất, đá ra

đường giao thông

- Để đây cho tiện, lúc về ra lấy cho nhanh ra nhà xe xa lắm.

Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập toán.

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài

- Gv nhận xét tuyên dương

Bài 2: Khoanh vào trước câu TL đúng

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài

- Gv nhận xét tuyên dương

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài

- HS đọc đề

- HS tự làm vở BT, đọc kết quả

- HS nhận xét, chữa bài Đáp án: a) Đ- b) S - c) Đ- d) S

- HS đọc đề,

- HS tự làm vở BT, đọc kết quả Đáp án: Khoanh vào D

- HS nhận xét

- HS đọc đề

- Cả lớp làm vở BT:

Trang 11

- Gv nhận xét tuyên dương

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài

11:6 hay 116

17:15 hay 1715

Tỉ số b

và a 9:7

hay 7 9

6:11 hay 11 6

15:17 hay 17 15

- HS nhận xét

- HS đọc đề, HS tự làm VBT Đọc kết quả a) 8:5 hay

5 8

Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 6 năm 2020

TOÁN

TIẾT 137: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phép nhân, phép chia, phép cộng, phép trừ các số tự nhiên

- Tính chất, mối quan hệ giữa phép tính với STN

Trang 12

- Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi HS làm các bài tập1, 2 tiết

154( VBT)

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này các em sẽ tiếp

tục ôn tập về các phép tính với số tự

nhiên

2 Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- HS làm bài theo nhóm 5 người

- Lần lượt HS lên bảng điền kết quả

HS khác đối chiếu bài và nhận xét:

+ Cách làm đó thuận tiện chưa? Tại

+ Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34b) Với m = 2006; n = 17 thì:

18 x 24 : 9 = ( 18 : 9 ) x 24 = 2 x 24 = 48

41 x 2 x 8 x 5 = ( 41 x 8 ) x ( 2 x 5 ) = 328 x 10 = 3280b) 108 x ( 23 + 7 ) = 108 x 30 = 3240

215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14 ) = 215 x 100

Trang 13

giá trị biểu thức đó?

c GV: Sử dụng tính chất đã học

(BT3 - tiết 2) để tính giá trị biểu

thức được thuận tiện

Bài 4 :

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để biết được trong hai tuần đó

trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được bao nhiêu mét vải chúng ta

phải biết được gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

+ Bài tập ôn kiến thức nào?

Bài 5 :

- Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Muốn biết số tiền lúc đầu, cần

phải biết những gì? Điều kiện nào

đã biết, cần tìm?

- HS làm bài 1 HS lên bảng giải bài

tập

- HS đối chiếu bài và nhận xét:

+ Tại sao tìm được số tiền mua

Bài 4

- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọcthầm trong SGK

+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải?

+ Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của haituần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m+ Cách tìm trung bình cộng của 1 số

Trang 14

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

* GDMT: GD ý chí vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân

- Kĩ năng tư duy sáng tạo: Bình luận, tự nhận xét

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Kể lại câu chuyện buổi cắm trại mà em

được tham gia?

- Nhận xét HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Giắc Lơn- đơn là nhà văn Mĩ nổi tiếng

Ông sáng tác rất nhiều tác phẩm mà Khát

vọng sống là một trong những tác phẩm

rất thành công của ông Câu chuyện hôm

nay chúng ta kể là một trích đoạn trong

Trang 15

những từ ngữ miêu tả gian khổ.

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh họa và đọc lời nói dưới

mỗi tranh

- GV đặt câu hỏi để HS nắm được cốt

truyện

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?

+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần

sự giúp đỡ?

+ Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị bỏ

lại một mình như vậy?

+ Anh phải chịu những đau đớn, gian khổ

như thế nào?

+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công?

+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt?

+ Nhờ đâu mà Giôn đã chiến thắng được

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn truyện

- GV nhận xét HS kể chuyện

+ Câu chuyện muốn nói gì với mọi

người?

* GDMT: Câu chuyện muốn giáo dục

chúng ta vượt qua mọi khó khăn khắc

phục những trở ngại trong môi trường

thiên nhiên

- Quan sát tranh minh họa, đọc nội dung mỗi bức tranh

+ Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thương, anh

đã mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua

+ Giôn đã gọi bạn như một người tuyệt vọng

+ Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua ngày

+ Anh bị con chim đâm vào mặt, đói rét ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh phải cắn răng chịu đựng

+ Anh không chạy mà đứng im vì biết rằng chạy thì sói sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh thoát chết

+ Vì nó cũng đã đói lả, bị bệnh và yếu ớt.+ Nhờ khát nỗ lực, anh dùng chút sức lựccủa mình để bóp lấy hàm con sói

+ Anh được cứu sống khi chỉ bò trên mặt đất như một con sâu

+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống màGiôn đã cố gắng vượt qua mọi khó khăn

để tìm được sự sống

b) Kể trong nhóm

- HS tạo thành một nhóm HS kể tiếp nối trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện Mỗi HS kể một nội dung 1 tranh

c) Kể trước lớp

- HS thi kể

- HS kể chuyện

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy

cố gắng không nản chỉ trước mọi hoàn cảnh khó khăn

Trang 16

C Củng cố- dặn dò: ( 5’)

+ Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Kết luận: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát

vọng sống con người có thể chiến thắng

được mọi gian khổ, khó khăn cho dù đó

- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu

3 Thái độ:

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết bài tập 1 phần luyện tập và phần nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Dưới lớp

trả lời câu hỏi:

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì

trong câu ?

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả

lời cho câu hỏi nào ?

- Nhận xét từng học sinh

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

thêm về trạng ngữ chỉ thời gian, ý nghĩa

của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

Trang 17

nghĩa thời gian cho câu để xác định thời

gian diễn ra sự việc nêu trong câu

Bài 3, 4 :

- Gọi HS đọc yêu câu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Kết luận những câu đúng Khen ngợi

các nhóm hiểu bài

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì

trong câu ?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho

câu hỏi nào ?

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy

đã viết bài tập lên bảng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và dùng bút chì gạch chân vào SGK

-> Bao giờ buổi lễ bắt đầu ?-> Mấy giờ buổi lễ bắt đầu ?+ Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác địng thời gian diễn ra sự việc trong câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?

- 2 HS nối tiếp nau đọc ghi nhớ

- HS lấy VD :+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục + Mùa xuân, hoa đào nở

a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn vănnày là:

+ Buổi sáng hôm nay, … + Vừa mới ngày hôm qua, … + Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

Trang 18

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Bài 2 :

- GV chọn câu a hoặc câu b

a Thêm trạng ngữ vào câu

- Cho HS làm bài GV dán lên bảng

băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+ Thêm trạng ngữ: …Mùa đông , cây chỉ

còn những cành trơ trụi, nom như cằncỗi…

Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 6 năm 2020

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 3 - Lên bảng tính bằng cách thuận tiện nhất

Trang 19

- GV nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn

+ Biểu đồ cho biết những gì?

- HS làm bài theo nhóm đôi 1 HS lên

bảng điền kết quả

- Lớp và giáo viên nhận xét

+ Tổng số hình của 4 tổ? Cách tìm?

+ Để tìm ra câu trả lời so sánh số lượng

hình của mỗi tổ, em làm như thế nào?

+ Bài ôn tập những gì?

Bài 2 : Treo hình và tiến hành tương tự

như bài tập 1

Bài 3 : GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc

biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở

a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100 = 3600b) 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14 ) = 215 x 100 = 21500

+ 7 hình vuông + 5 hình chữ nhậtb) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông, nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình vuông chữ nhật

b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích

Hà Nội số ki- lô- mét là:

1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thànhphố Hồ Chí Minh số ki- lô- mét là:

Trang 20

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốmét vải là:

50  129 = 6450 (m)

Đáp số: a) 2100m b) 6450m

+ Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ

về đọc; phân tích và sử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

- Đọc trôi chảy toàn bài, lưu loát hai bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

- Đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái,hào hứng, lặc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

2 Kĩ năng:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: hững hờ, không đề

- Hiểu nội dung ý nghĩa 2 bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cộng sản.Bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Hồ

- Học thuộc lòng 2bài thơ

- Bài Không đề cho thấy Bác Hồ là người yêu mến trẻ em

3 Thái độ:

- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn

* BVMT: HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

*TTHCM: Hs thấy được tình yêu BH dành cho thiên nhiên, cuộc sống tinh thần lạc quan dù trong hoàn cảnh khó khăn.

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân

vai truyện Vương quốc vắng nụ cười

+ Tìm những chi tiết cho thấy ở vương

quốc nọ rất buồn?

+ Bài tập đọc muốn nói với em điều gì?

- Nhân xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ về 2

bài thơ và hỏi :

+ Bức tranh vẽ về ai ? Em cảm nhận điều

gì qua 2 bức tranh?

- Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân

tộc Việt Nam Bác không chỉ là một

chiến sĩ cách mạng mà còn là một nhà

thơ lớn Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn

gian khổ nào, Người cũng thể hiện được

phong thái ung dung, thư thái, hào hùng

lạc quan Hai bài thơ Ngắm trăng –

Không đề hôm nay sẽ giúp các em thấy

- GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất

xứ: Hơn một năm trời từ mùa thu 1942

đến mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm

tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở

Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy Bác

vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm hồn mình

vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm trăng

được ra đời trong hoàn cảnh đó

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp bài thơ 2 lần

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- Yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- GV đọc diễn cảm cả bài

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- HS quan sát tranh minh họa

+ Bức tranh vẽ về Bác Hồ Cả hai bứctranh đều cho thấy Bác rất yêu đời; ngồitrong tù vẫn Ngắm trăng, Bác làm việc,vui chơi cùng các cháu nhỏ

Trang 22

+ Toàn bài đọc với giọng ngân nga, thư

thái

b) Tìm hiểu bài

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào?

+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng?

*TTHCM: Bài thơ nói về điều gì về Bác

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết

điều đó?

+ Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác

+ Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhà giamcủa nhà tù Tưởng Giới Thạch

+ Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến.

* Đó là những hình ảnh: Khách đến thămBác trong cảnh đường non đầy hoa quân

Trang 23

- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác

Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời

trong cuộc sống gắn bó với môi trường

thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

* TTHCM: Em học được điều gì ở Bác?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học bài và tìm đọc tập thơ :

“Nhật kí trong tù” của Bác Hồ

- Chuẩn bị bài sau

đến, chim rừng tung bay Bàn xong việcnước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườntưới rau

- HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ

- Một số HS thi đọc diễn cảm

- HS HTL và thi đọc

- Lớp nhận xét

Ý nghĩa: Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn

lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái khókhăn không nản lòng

+ Em học được ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời, không nản chí trước khó khăn, gian khổ.

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Cây cần những điều kiện nào để sống

và phát triển bình thường?

+ Nếu thiếu một trong số những điều kiện

đó, cây sẽ như thế nào? Lấy ví dụ để

chứng minh?

- Đánh giá, nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1:

* Mục tiêu : Phân loại các nhóm cây theo

nhu cầu về nước

* Cách tiến hành:

- HS theo nhóm tập hợp tranh ảnh của các

cây sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, sống

dưới nước rồi phân nhóm cho từng loài

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

của nhóm mình và đánh giá, sản phẩm các

nhóm khác

+ Có phải mỗi nhóm cây đều có nhu cầu

nước như nhau không?

- KL: Các loài cây khác có nhu cầu

về nước khác nhau, có cây ưa ẩm, có cây

chịu được khô hạn.

Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Nêu một số VD về cùng

một cây trong những giai đoạn phát

triển khác cần những lượng nước khác

nhau

- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

nước của cây

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát H 3 ; (117)

+ Ở giai đoạn nào, cây lúa cần nhiều

nước?

+ Lấy VD nhu cầu về nước của một cây

ở các giai đoạn khác

- KL: Ở mỗi giai đoạn phát triển, cây có

những nhu cầu về nước khác Biết được rõ

- Hs thực hiện yêu cầu

1 Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau.

+ Nhóm1: Nhóm cây sống dưới nước:

bèo, rong, rêu, sen, súng.

+ Nhóm 2: Nhóm cây sống trên cạn chịu

được khô hạn: Dừa chuối, vải, bạch đàn, tre

+ Nhóm 3: Nhóm cây sống trên cạn ưa

ẩm ướt : Khoai nước, lúa, rêu tường.

+ Nhóm 4: Nhóm cây sống được cả trên

cạn và dưới nước: rau muống, lúa

2.Tìm hiểu về nước của một cây ở những giai đoạn phát triển khác và ứng dụng trong trồng trọt.

+ Lúa đang làm đòng, lúa mới cấy+ Cây ra hoa, quả cần nhiều nước (ngô, mía cần đủ nước để làm đường )

Ngày đăng: 11/11/2022, 21:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w