1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án lớp 2 tuần 32

39 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện quả bầu
Trường học Trường Tiểu học ABC
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án lớp 2
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mời đại diện các nhóm chia sẻ + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: - Con dúi là con vật gì?. - Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm đoạn 2: Các nhóm điều khiển nhóm mình luyện

Trang 1

2 Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng Chú ý các từ:

ngập lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông.

3 Thái độ: Học sinh ham học hỏi, tìm tòi kiến thức mới.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh

em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

TIẾT 1:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ

-Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài

Cây và hoa bên lăng Bác

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- GV kết nối ND bài mới: Tại sao quả bầu bé

mà lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện

mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các

con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam: ghi

tựa bài lên bảng Chuyện quả bầu

-HS tham gia chơi

Trang 2

- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài

Chú ý giọng đọc:

+ Đoạn 1: giọng chậm rãi

+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

+ Đoạn 3: ngạc nhiên

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ngập

lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông

+ Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng

người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Giải nghĩa từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp:

*Dự kiến một số câu:

+ Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to,/ khoét

rỗng,/chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày,/ bảy

đêm,/ rồi chui vào đó,/ bịt kín miệng gỗ bằng

sắp ong,/hết hạn bảy ngày/hãy chui ra//

+Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm/

nhưng chẳng ai tin//

Lưu ý:

Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm

+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

- Học sinh hoạt động theo cặp,luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài

- Lắng nghe

- Học sinh nối tiếp nhau đọc lạitoàn bộ bài tập đọc

TIẾT 2:

Trang 3

3 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh

em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước

lớp

* Mời đại diện các nhóm chia sẻ

+ Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả

lời câu hỏi:

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng

người đi rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng

người đi rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗbằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mớichui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùnkéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn mộtbóng người, cỏ cây vàng úa

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh ra mộtdòng họ hay một dân tộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếngnói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vàoquả bầu thì có những người từ bêntrong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

Trang 4

- Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất

nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu

- Học sinh theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một

tổ tiên./…

+Thi đọc+Bình chọn nhóm đọc tốt

- Lắng nghe, ghi nhớ vàtự hào vềtruyền thống … của dân tộc ta

- Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp

cho bài văn

+ Với bài văn kể chuyện thế này,

chúng ta cần đọc với giọng như thế

nào cho phù hợp?

- Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm

đoạn 2: Các nhóm điều khiển nhóm

mình luyện đọc đoạn 2 của bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng

5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Hỏi lại tựa bài

/?/Qua bài học, bạn biết được điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?

/?/ Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam?

- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phảibiết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

6.HĐ sáng tạo (2 phút)

Trang 5

- Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe

-Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề các dân tộc trên đất nước Việt Namluyện đọc

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Chiếc chổi tre

ĐỌC SÁCH HƯỚNG DẪN CÁC EM ĐỌC TRUYỆN TRANH DANH NHÂN NƯỚC

VIỆT HAY ANH HÙNG NƯỚC VIỆT

- Địa điểm : Lớp học hay thư viện

- Truyện tranh: Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Trần Thái Tông, Nhụy Kiềutướng quân …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

1 TRƯỚC KHI ĐỌC ( 5’)

* Tiến hành bằng phương pháp động

não

+ Chủ điểm của tháng này là gì?

+ GV giới thiệu một số truyện có các anh

hùng, Danh nhân nước Việt

+Cho HS quan sát tranh bìa của các chuyện

và cho biết tranh vẽ gì?

-Cho các nhóm hội ý lựa chọn 1 quyển

truyện mà mình thích

( Gợi ý cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ

khó hiểu trong truyện bằng cách tra tự

- HS quan sát những gì nhìn thấytrong các trang bìa của quyển truyện-Hội ý 30 giây chọn truyện

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

-HS thực hành tra tự điển để tìmnghĩa của từ

( nếu khi đọc có gặp từ khó – tự tìm

Trang 6

2 TRONG KHI ĐỌC: ( 18’)

- GV cho HS đọc truyện nối tiếp nhau

trong nhóm

- GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện

với HS về nội dung của câu chuyện

* GV liên hệ giáo dục HS :Đây là các câu

chuyện nói về các danh nhân nước Việt hay

các anh hùng nước Việt Các em phải biết

ghi nhớ các anh hùng có công dựng nước

và giữ nước

Dặn dò:

-Kể lại các câu chuyện này cho người thân

nghe

- Giới thiệu một số tranh truyện ngắn về

các anh hùng đất Việt : Trần Hưng Đạo,

Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Trãi , Lê Quý Đôn

- Song song đọc các câu hỏi:

+Nêu theo suy nghĩ của mình +Trong truyện có những nhân vậtnào?

+Em thích nhân vật nào? Vì sao?

-Đại diện từng nhóm kể tóm tắt nộidung

câu chuyện của nhóm …

- HS trả lời theo suy nghĩ

-HS nêu theo suy nghĩ của minh

- Nghe và tiếp thu

-HS tìm đọc trong thư viện và chọntheo mã màu

- Ghi vào nhật kí đọc

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

Trang 7

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nói được tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời lặn (Dựa vàoMặt Trời xác định được phương hướng ở bất cứ điạ điểm nào

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám

phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to)

- Học sinh: Sách giáo khoa.Mỗi nhóm chuẩn bị: 5 tấm bìa, tấm 1 vẽ hìnhMặt Trời và 4 tấm còn lại, mỗi tấm viết tên 1 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc

2 pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Gv kết hợp với TBHT tổ chức T.C: Bắn tên

-Nội dung chơi:

+ Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ nón hay che

ô?

+ Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời

trực tiếp bằng mắt?

- GV tổng kết và đánh giá, tuyên dương

- Giáo viên kết nối nội dung bài: Tiết trước các em đã biết

về hình dạng của Mặt Trời Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn

cho các em biết cách xác định phương hướng bằng Mặt

Trời qua bài Mặt Trời và phương hướng

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

- Học sinh chủ độngtha gia chơi

- Học sinh nhận xét

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa,

1 vài học sinh nhắclại tên bài

-Thực hiện theo YC

- Học sinh làm bài

Trang 8

Mục tiêu: Học sinh biết kể tên 4 phương chính và biết quy

ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông

Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh sách giáo khoa (phóng to)

- Hỏi:

+ Hằng ngày, Mặt Trời mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào?

+ Trong không gian, có mấy phương chính đó là phương

nào?

+ Mặt Trời mọc ở phương nào và lặn ở phương nào?

*GV kết luận: người ta quy ước, trong không gian có 4

phương chính là Đông, Tây, Nam, Bắc Người ta cũng quy

ước: phương Mặt Trời mọc là phương Đông, phương Mặt

Trời lặn là phương Đông

Việc 2: Trò chơi Tìm phương hướng bằng Mặt Trời: Làm

việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp

Bước 1: Hoạt động theo nhóm

- Giáo viên treo tranh 3 sách giáo khoa (phóng to)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xác định phương

hướng bằng Mặt Trời

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Giáo viên nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng

bằng Mặt Trời: Nếu biết phương Mặt Trời mọc, ta sẽ đứng

thẳng, tay phải hướng về Mặt Trời mọc (phương Đông) thì:

Tay trái của ta chỉ phương Tây

Trước mặt ta là phương Bắc

Sau lưng ta là phương Nam

Bước 3: Chơi trò chơi “Tìm phương hướng bằng Mặt Trời”

- Giáo viên cho học sinh ra sân chơi theo nhóm (mỗi nhóm

ít nhất có 7 học sinh) Các nhóm sử dụng 5 tấm bìa để chơi

-Học sinh cùng tươngtác, chia sẻ cùng bạn

*Dự kiến ND- KQchia sẻ:

- có 4 phương chính

là Đông, Tây, Nam,Bắc

-Phương Trời mọc làphươngĐông, phươngMặt Trời lặn làphương Đông

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trìnhbày

- Học sinh chú ý

- Học sinh chơi tròchơi

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Qua bài học, bạn biết được điều gì?

- Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?

- Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì?

Trang 9

- GV gọi một số nhóm lên thể hiện cách tìm phương hướng bằng Mặt Trời.

- Các nhóm khác quan sát và nhận xét

- Giáo viên tuyên dương các nhóm làm đúng

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy, hỏi:

5 HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Viết một đoạn văn ngắn kể về tên 4 phương chính và kể được phương mặt trờimọc, mặt trời lặn

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài sau

Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2021

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học;Giao tiếp toán học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn

- Học sinh chủ động tham giachơi

- Lắng nghe

- Học sinh mở sách giáo khoa,

Trang 10

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm - Chia sẻ trước lớp

+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS

+GV trợ giúp HS hạn chế

+ TBHT điều hành hoạt động chia sẻ

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 4:

Con lợn to cân nặng 175 ki-lô-gam, con lợn

bé cận nhẹ hơn con lợn to 42 ki-lô-gam Hỏi con

lợn bé cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Trưởng nhóm điều hành chonhóm thực hiện theo yêu cầu->chia sẻ trong nhóm

-Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

*Dự kiến nội dung chia sẻ:

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 4 học sinh (dưới lớplàm vở)

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- 2 lượt học sinh lên bảng làm,mỗi lượt 3 học sinh

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp báo cáo kếtquả trước lớp

ki-lô-175 – 42 = 133 (kg) Đ/S: 133kg

Trang 11

- Yêu cầu học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

-Các nhóm khác tương tác, sửasai (nếu có)

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Giải bài toán sau:

+Có ba bao gạo: bao thứ nhất có 45 kg, bao thứ hai có 35 kg, bao thứ ba có 50 kg.Hỏi cả ba bao gạo có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

- Qua bài học, bạn biết được điều gì?

- Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy

4 HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nội dung bài tập và giải bài sau:

+ Thùng thứ nhất chứa 48 lít nước mắm Thùng thứ hai lít nước mắm Hỏi lítnước mắm?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Tiếp tục ôn tập bảng nhân, bảng chia

CÂU LẠC BỘ RÈN LUYỆN CHỮ VIẾT CHO HỌC SINH

Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2021

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung.

Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL

tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,

* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh

em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

Trang 12

- Giáo viên: Sách giáo khoa Tranh minh hoạ trong bài Các câu hỏi gợi ýtừng đoạn.

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- CT.HĐTQ điều hành cho học sinh thi đua kể

lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia thi kể

*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

- GV trợ giúp HS khi cần thiết

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- Giáo viên treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm học sinh dựa vào tranh minh hoạ

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

-Trưởng nhóm điều hành chung

- HS thực hiện theo YC

*TBHT điều hành cho các bạncùng chia sẻ

*Dự kiến ND chia sẻ

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 họcsinh, lần lượt từng học sinh kểtừng đoạn của chuyện theo gợi ý.Khi1 học sinh kể thì các em kháclắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Mỗi học sinh kể một đoạntruyện

- Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi

Trang 13

- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng

biết điều gì?

*Đoạn 2

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cảnh vật xung quanh như thế nào?

- Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

*Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4)

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 học sinh đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

- Con dúi báo cho hai vợ chồngbiết sắp có lụt và mách hai vợchồng cách chống lụt là lấy khúc

gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức

ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằngsáp ong, hết bảy ngày mới đượcchui ra

- Hai vợ chồng dắt tay nhau đitrên bờ sông

- Cảnh vật xung quanh vắngtanh, cây cỏ vàng úa

- Vì lụt lội, mọi người khôngnghe lời hai vợ chồng nên bị chếtchìm trong biển nước

- Mưa to, gió lớn, nước ngậpmênh mông, sấm chớp đùngđùng.Tất cả mọi vật đều chìmtrong biển nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

- Hai vợ chồng đi làm về thấytiếng lao xao trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cáidùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quảbầu

- Người Khơ-nú, người Thái,người Mường, người Dao, ngườiHmông, người Ê-đê, người Ba-

na, người Kinh, …

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theocách mở đầu dưới đây

- Đọc sách giáo khoa

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 2 học sinh M4 kể lại

Trang 14

3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên?

Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả

lời CH2

- Học sinh thực hiện theo YC-TBHT điều hành cho các bạncùng chia sẻ

- Các dân tộc trên đất nước ViệtNam là anh em một nhà, mọi dântộc đều có một tổ tiên

-…

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

* GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh emlàm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược

6.HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Đọc lại câu chuyện, hoá thân vào nhân vật con Dúi để kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe (hoặc nhân vật hai vợ chồng trong câu chuyện) Lưu ý HS cần thể hiệnđúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau: Bóp nátquả cam

CHÍNH TẢ: (NGHE – VIẾT) CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả.

- Làm được bài tập 2a, 3a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n.

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

Trang 15

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài

- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn

- Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ

nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân

dân ta

- Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết

chính tả

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ

+ Đoạn chép kể về chuyện gì?

+ Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

+ Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào?

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,

Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Học sinh lắng nghe giáo viênđọc

-2 học sinh lần lượt đọc

- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:

na, Kinh

+ Lùi vào một ô và phải viết hoa

- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp

Trang 16

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Giáo viên cho học sinh viết từng câu theo hiệu

lệnh của giáo viên

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài

trong sách giáo khoa

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực

Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng

Bài 3a: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

-Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp chia sẻ:

a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã nămnăm nay Với chiếc thuyền nanlênh đênh trên mặt nước, ngàynày qua ngày khác, bác chăm lođưa khách qua lại bên sông

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tham gia chơi, dưới

Trang 17

tập 3a, tổ chức cho học sinh thi đua tìm từ.

- Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi

tuyên dương đội thắng

lớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo

- Lắng nghe

6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Qua bài học, bạn biết được điều gì?

- Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học;Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa.Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 3

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

Trang 18

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn:

-Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học

sinh nêu kết quả:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành

- GV trợ giúp HS hạn chế

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

-Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi

em làm một ý

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 3 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi đua điền

dấu vào chỗ chấm

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh

- Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi:

+ Hỏi: Tại sao điền dấu < vào : 900 + 90 + 8 <

1000?

+ Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

- Giáo viên nhận xét chung

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

µBài tập chờ:

Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo

Trang 19

báo cáo kết quả với giáo viên

Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

báo cáo kết quả với giáo viên

cáo kết quả với giáo viên

- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên

*Dự kiến KQ báo cáo:

Bài giải:

Giá tiền một chiếc bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia

- Tổ chức trò chơi Gọi thuyền

+ Nội dung chơi cho học sinh: cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

+ Ví dụ: Đọc các số sau: 105; 514; 355;

Viết các số sau: Hai trăm năm mươi; Sáu trăm linh ba;

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy

5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)

- Bài toán:Lan gấp được 137 con hạc, Thuỷ gấp được ít hơn Lan 23 con hạc? HỏiThuỷ gấp được bao nhiêu con hạc?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, ôn luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấutạo số, so sánh số

Thứ năm, ngày 28 tháng 4 năm 2021

- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2 khổ cuối bài thơ

2 Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài Chú

ý các từ: xao xác, lặng ngắt.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và hơn hết

là tôn kính công việc của mọi người

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:38

w