Hành vi có thể làm hoặc không làm, nếu ko làm cũng ko sao cả thì đólà Sử dụng pháp luật Hành vi mà CD dù muốn hay không muốn cũng đều PHẢI LÀM, nếu không làm sẽ bị phạt hoặc bị cưỡng chế
Trang 1TIỀN TỆ
a Nguồn gốc và bản chất tiền tệ
Nguồn gốc: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị
Bản chất: Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của
giá trị, đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa người sản xuất hàng hóa
b Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị
Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa (giá cả)
Giá cả hàng hóa quyết định bởi các yếu tố: giá trị hàng hóa, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu hàng hóa
Phương tiện lưu thông
Theo công thức: Hàng – tiền – hàng ( tiền là môi giới trao đổi)
Trong đó, Hàng – Tiền là quá trình bàn, Tiền – Hàng là quá trình mua
Phương tiện cất trữ
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng,
vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị
Phương tiện thanh toán
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán ( trả tiền mua chịu hàng hóa, mua nợ, nộp thuế…)
Tiền tệ thế giới
Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ trước đến nay sang nước khác, việc trao đổi tiền từ nước này sang nước khác theo tỉ giá hối đoái
THỊ TRƯỜNG
Thị trường là lĩnh vực trao đổi , mua bán mà ở đó các chủ thể kinh
tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ
Các chức năng cơ bản của thị trường:
Chức năng thực hiện ( hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Chức năng thông tin
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và tiêu dùng dành được lợi ích kinh tế lớn nhất và nhà
Trang 2nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định
CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
a Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất , kinh doanh hàng hóa nhằm dành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận
b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh
Người sản xuất, kinh doanh có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
C Mục đích của cạnh tranh: giành được nhiều lợi nhuận hơn
người khác
Biểu hiện
Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ
Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng, các mặt đơn hàng
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán, khuyến mãi
D Tính hai mặt của cạnh tranh
*/ Mặt tích cực của cạnh tranh: là động lực kinh tế, cụ thể:
Kích thích lực lượng sản xuất, KH – KT
Khai thác tối đa mọi nguồn lực
Thúc đẩy tăng trưởng, kinh tế, nâng cao năng lực
*/ Mặt hạn chế của cạnh tranh
Chạy theo lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên.
Dùng mọi thủ đoạn để giành giật khách hàng
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Đầu cơ là tận dụng cơ hội của thị trường đi xuống hay kỳ vọng một
sự kiện có thể gây biến động giá sẽ xảy ra ở tương lai hoặc tạo sự khan hiếm để tích lũy số lượng lớn một loại tài sản (cổ phiếu, chứng khoán, tiền tệ, bất động sản, vàng, hàng hóa,…) Và bán lại với giá
Trang 3cao với hy vọng thu lợi nhuận cao bất thường trong thời gian biến động ngắn hạn Phương thức này có thể đem lại lợi nhuận lớn trong thời gian ngắn tuy nhiên cũng đem đến rất nhiều rủi ro cho nhà đầu tư
Khác với đầu cơ hướng tới việc kiếm lợi nhuận trong khoảng thời gian ngắn hạn thì đầu tư lại hướng tới kế hoạch lâu dài Đầu tư bản chất là sự hy sinh tiêu dùng của cá nhân ở hiện tại để mong thu lại lợi nhuận lớn hơn trong tương lai Với phương thức này, nhà đầu tư cần
có cái nhìn bao quát và phân tích tỉ mỉ về đối tượng đầu tư đồng thời
là sự kì vọng vào chiến lược phát triển của đối tượng đầu tư
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1, Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật
a Khái niệm thực hiện pháp luật.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh
b Các hình thức thực hiện pháp luật
Sử dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các
quyền của mình làm những điều pháp luật cho phép( Cá nhân có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình, do đó cá nhân không sử dụng pháp luật thì sẽ không vi phạm pháp luật Ví dụ: công dân có quyền được tự do tham gia giao thông Nhưng nếu công dân không tham gia giao thông thì không bị xử lí vì ko VPPL)
Thi hành pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những
nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.( cá nhân, tổ chức không có quyền lựa chọn, chỉ có thể làm theo những gì
mà pháp luật yêu cầu Nếu không thực hiện, là vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lí Ví dụ: kinh doanh PHẢI nộp thuế, nếu không nộp/trốn nộp là không thi hành PL, tức là vi phạm PL Công dân PHẢI tuân thủ luật an toàn GT, nếu không thực hiện- là không thi hành PL, tức là VPPL
Tuân thủ pháp luật: cá nhân, tổ chức không làm những điều mà
pháp luật cấm ở cấp độ này, cá nhân- tổ chức cũng không có quyền lựa chọn, nhưng nếu thi hành pháp luật thì công dân chỉ có thể lựa chọn hành vi PHẢI LÀM, còn tuân thủ pháp luật thì CD chỉ có thể lựa chọn hành
vi KHÔNG LÀM, vì những hành vi đó đã bị pháp luật cấm
Ví dụ: CD đội mũ BH khi đi xe gắn máy tham gia GT là thi hành pháp luật vì CD PHẢI LÀM điều mà pháp luật yêu cầu
CD dừng xe trước tín hiệu đèn đỏ là tuân thủ PL vì CD KHÔNG ĐƯỢC LÀM những điều mà PL đã cấm/không cho phép
Lưu ý: để phân biệt 3 hình thức thực hiện này, cần xác định hành vi xuất hiện trong câu dẫn( đề bài)
Trang 4Hành vi có thể làm hoặc không làm, nếu ko làm cũng ko sao cả thì đó
là Sử dụng pháp luật
Hành vi mà CD dù muốn hay không muốn cũng đều PHẢI LÀM, nếu không làm sẽ bị phạt hoặc bị cưỡng chế thực hiện thì đó là THI HÀNH PHÁP LUẬT
Hành vi mà CD không muốn/rất muốn cũng đều KHÔNG ĐƯỢC LÀM, nếu cố tình làm sẽ bị xử phạt/cưỡng chế thì đó là TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
Áp dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ( được nhà
nước trao quyền) để ra 1 quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của các cá nhân , tổ chức
Để nhận biết hành vi áp dụng pháp luật, cần chú ý: phải có sự xuất hiện của 1 người CÓ THẨM QUYỀN, người đó ra 1 quyết định, sau khi quyết định đó ra đời thì sẽ tác động đến quyền- nghĩa vụ của người khác.
Ví dụ: hiệu trưởng- ra quyết định- xử lí kỉ luật hs
CSGT- ra quyết định- xử phạt hành vi không đội mũ BH khi tham gia GT
Giám đốc cty- ra quyết định- điều chuyển công tác của nhân viên Chủ tịch UBND- ra quyết định- công nhận đăng kí kết hôn
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a Vi phạm pháp luật: muốn khẳng định 1 hành vi nào đó có phải là hành vi VPPL hay không, cần đảm bảo CÓ ĐỦ CẢ 3 YẾU
TỐ SAU TRONG HÀNH VI
Thứ nhất: là hành vi trái pháp luật: Hành vi đó có thể là hành
động(thực hiện hành vi khi pháp luật đã cấm, tức là không tuân thủ pháp luật) cũng có thể là không hành động ( không thực hiện hành vi khi pháp luật yêu cầu, tức là không thi hành pháp luật)
Vd: đi xe vào làn đường một chiều hoặc người sử dụng lao động để xảy ra tai nạn lao động
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện:
Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của một người đã đạt một
độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành
vi trái pháp luật do mình gây ra
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về
những hành vi đặc biệt nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng do cố
ý
Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi: Lỗi thể hiện thái độ
của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra
b Trách nhiệm pháp lí
Trang 5Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
Mục đích của trách nhiệm pháp lí:
Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt tình trạng vi phạm pháp luật.
Buộc họ phải chịu những thiệt hại, hạn chế nhất định.
Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật
c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Vi phạm hình sự:
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm, xâm phạm các quy định trong bộ luật hình sự Người vi phạm phải Chịu trách nhiệm hình sự và các biện pháp tư pháp được quy định trong bộ luật hình sự Tính nguy hiểm của hành vi được biểu hiện thông qua hậu quả( về tiền- từ 2tr đồng trở lên, về sk- từ 11% trở lên), hoặc về tính chất của hành vi( côn đồ, hung hãn), thường được thể hiện trong đề thi bằng các từ/cụm từ: thiệt hại lớn/ thiệt hại nghiệm trọng/thất thoát lớn hoặc bị thương nặng/bị trọng thương
Lưu ý: Người vi phạm hình sự ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự, còn có thể phải chịu trách nhiệm dân sự( nếu làm hư hỏng tài sản phải bồi thường, làm người khác mất/giảm khả năng lao động phải bồi thường ) và trách nhiệm kỉ luật (nếu là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm trong thời gian làm việc)
Vi phạm hành chính
Là các hành vi có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm( thấp hơn
vi phạm hình sự), xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính, phải các hình thức xử lí hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
Lưu ý: cùng 1 hành vi, chỉ xử lí 1 loại vi phạm Ví dụ hành vi vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông- nếu gây tai nạn nghiêm trọng thì xử lí hình sự( thôi xử lí hành chính), nếu không gây tai nạn hoặc có gây tai nạn nhưng thiệt hại nhẹ thì xử lí hành chính( không phải chịu trách nhiệm hình sự).
Vi phạm dân sự
Là hành vi trái pháp luật xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được quy định trong bộ luật dân sự Chịu các biện pháp nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của các quyền dân sự bị
vi phạm( bồi thường thiệt hại)
Vi phạm quan hệ nhân thân: sử dụng hình ảnh/thông tin cá nhân trái phép, bôi nhọ, xúc phạm, nhục mà, bịa đặt , nói xấu làm ảnh hưởng danh dự nhân phẩm của người khác
Vi phạm quan hệ tài sản: làm hư hỏng, mất, không giữ nguyên tình trạng ban đầu của tài sản, không thực hiện/thực hiện không đúng các hợp đồng kinh tế, không tar tiền đúng hạn
Trang 6Quan hệ dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên trên cơ sở bình đẳng,
tự nguyện tư do ý chí, thiện chí trung thực,… phát sinh trên cơ sở hợp đồng dân sự, các giao dịch sự kiện pháp lý Giữa các bên không có sự phụ thuộc về mặt pháp lý, mà tự do bình đẳng với nhau; Xác lập quyền và nghĩa vụ trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng,Cam kết thực hiện một cách tự nguyện thiện chí
Lưu ý: nợ tiền không trả đúng hạn dù số tiền rất lớn vẫn chỉ
là vi phạm dân sự, nguyên tắc xử lí là người dân tự thoả thuận giải quyết, nếu không thoả thuận được thì làm đơn yêu cầu pháp luật giải quyết- khi đó nếu có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt thì hành vi đó mới đc xác định là vi phạm hình sự
Vi phạm kỉ luật
Là hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước, cụ thể là các hành vi trái với quy định quy tắc quy chế xác định trật tự kỉ cương trong nội bộ cơ quan trường học xí nghiệp, doanh nghiệp, nhà máy Người vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật như: hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc, kiểm điểm, cảnh cáo
Chịu các hình thức kỉ luật do thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, trường học áp dụng đối với cán bộ- công nhân viên – học sinh – sinh viên của
tổ chức mình
BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG
Thế nào là bình đẳng trong lao động
Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao dộng, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Quyền lao động của công dân có nghĩa là công dân được sử dụng sức lao động của mình làm bất cứ việc gì, cho bất cứ người sử dụng sức lao động nào và bất kì nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
Công dân bình đẳng trong giao tiếp kết hợp với hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người LĐ với người sử dụng LĐ về việc làm có trả công, điều kiện LĐ, quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ LĐ.
Khi kí kết hợp đồng LĐ đã thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người LĐ với tổ chức hoặc cá nhân thuê mướn, sử dụng LĐ Nội dung hợp đồng LĐ là cơ sở pháp lí để pháp luật
Trang 7bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người LĐ.
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng, hợp tác , tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều cam kết
Tự nguyện là một trong những nguyên tắc quan trọng để khẳng định hợp đồng lao động là kết quả thỏa thuận của người sử dụng lao động
và người lao động, không bên nào ép buộc bên nào giao kết hợp đồng lao động sự tự nguyện chính là biểu hiện của yếu tố “tự do” của các chủ thể phù hợp với pháp luật Nguyên tắc này cũng là một trong những cơ sở quan trọng ràng buộc trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng lao động và giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
Bình đẳng là nguyên tắc khẳng định vị thế ngang nhau của người sử dụng lao động và người lao động khi giao kết hợp đồng lao động Thực hiện nguyên tắc này giúp phòng tránh việc người sử dụng lao động lợi
dụng “sức mạnh” và vị thế của mình để áp đặt đối với người lao động
khi giao kết hợp đồng lao động Tuy nhiên, cũng cần hiểu rằng, bình đẳng giữa hai bên khi giao kết hợp đồng lao động chỉ là sự bình đẳng tương đối, bởi dù sao người lao động chỉ đứng ở vị trí của người đi làm thuê, ngay cả trong giai đoạn giao kết hợp đồng lao động Việc tôn trọng, thực hiện nguyên tắc bình đẳng không ảnh hưởng đến quyền quyết định của người sử dụng trong việc tuyển dụng hay không tuyển dụng người lao động vào làm việc
Thiện chí, hợp tác chính là điều quyết định việc người sử dụng lao động và người lao động xích lại với nhau, cùng nhau đồng thuận để thiết lập và duy trì quan hệ lao động bằng cách giao kết và thực hiện hợp đồng lao động Thiện chí biểu hiện cách đối xử tốt đẹp, chân thành với nhau; hợp tác là thể hiện sự phối hợp cùng nhau trong thỏa thuận, bàn bạc giải quyết vấn đề Khi không có thiện chí và không muốn hợp tác thì sẽ không có việc giao kết hợp đồng lao động Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu các bên không còn thiện chí và không muốn tiếp tục hợp tác cũng là lúc quan hệ lao động sẽ đi vào chỗ bế tắc và đổ vỡ
Không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội là yêu cầu tất yếu trong việc giao kết hợp đồng lao động Nguyên tắc này liên quan nhiều đến việc xác định các nội dung thỏa thuận đưa vào hợp đồng khi giao kết hợp đồng lao động Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác có liên quan và lợi ích chung của xã hội
Trang 8Thực hiện nguyên tắc này cho thấy, mặc dù hợp đồng lao động là kết quả của sự tự do thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhưng sự tự do ở đây là có giới hạn Giới hạn đó là chính là chuẩn mực tối thiểu về quyền (ví dụ: quy định về lương tối thiểu, thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu…), tối đa về nghĩa vụ (ví dụ: quy định về thời giờ làm việc tối đa…) của người lao động được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, là những điều cấm của pháp luật vì lợi ích của chính các bên và lợi ích chung của xã hội (ví dụ: quy định về cấm người sử dụng lao động giữ bản chỉnh giấy tờ tùy thân, văn bằng chứng chỉ của người lao động; cấm người sử dụng lao động buộc người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc bằng tài sản khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động…), những chuẩn mực về đạo đức xã hội…
Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động? Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại quyền lợi gì cho người lao động và người sử dụng lao động?
– Người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động để tránh những vấn đề bất công có thể xảy ra trong lao động như: bị ép buộc lao động, không trả lương như đã nói, không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, kiện tụng…
– Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại cho người lao động và người sử dụng lao động những lợi ích hợp pháp như sau:
+ Đảm bảo tuyển đúng người làm đúng công việc, đúng thời gian quy định, điều kiện thỏa thuận…
+ Người lao động được hưởng tiền công phù hợp với công việc của mình, các điều kiện làm việc, bảo hộ lao động được hưởng, trách
nhiệm với công việc…
(Tham khảo: Bộ luật Lao động năm 2019) Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1 Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo
Trang 9chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1 Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người
sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
Trang 10đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2 Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động
Bình đẳng giữa LĐ nữ và LĐ nam Lao động nam và lao động nữ
được bình đẳng về quyền trong lao động đó là bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xữ bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện khác Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với LĐ nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng LĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với LĐ nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi Không được sử dụng LĐ nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại
BÌNH ĐẲNG TRONG KINH DOANH
Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của PL
Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh