1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu ôn HSG môn sinh học lớp 10

112 834 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Trình bày khái quát về tế bào Câu 2: a. Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ b. Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu, Từ thí nghiệm này, ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào? Câu 3: a. Đặc điểm cơ bản nào về tế bào và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng có được khả năng thích nghi cao với các điều kiện môi trường khác nhau. b. Khi trực khuẩn Gram dương phát triển trong môi trường lỏng, người ta thêm lizôzim vào dung dịch nuôi cấy. Vi khuẩn này có tiếp tục sinh sản không? Vì sao? Câu 4: So sánh tế bào vi khuẩn và tế bào nhân thực Câu 5: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào Câu 6: Phân biệt lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy gongi Câu 7: Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm Câu 8: a.Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi. b.Người ta dùng đồng vị phóng xạ Cacbon C14 để đánh dấu axitamin alalin trong một phân tử Protein để theo dõi sự di chuyển của nó bên trong tế bào. Điểm bắt đầu là xoang màng nhân, điểm cuối là chất tiết bên trong tế bào. Hãy mô tả lộ trình đó? Câu 9: Cho các tế bào: tuyến nhờn của da, tế bào gan, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào thuỳ tuyến yên. Trong các tế bào này tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển, chức năng phổ biến của tế bào đó là gì ? Câu 10: a. Bào quan chứa enzim thực hiên quá trình tiêu hoá nội bào của tế bào nhân chuẩn có cấu tạo thế nào? b. Tế bào của cơ thể đa bào có đặc tính cơ bản nào mà người ta có thể lợi dụng để tạo cơ thể hoàn chỉnh? Giải thích? Câu 11: a. Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất: Tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu, tế bào cơ tim, tế bào xương ? giải thích. b.Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lizôxôm nhất? giải thích. Câu 12: a. So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể, màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao? b. Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào? Câu 13: Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó Câu 14: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng ? Câu 15: Chứng minh lục lạp và ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ? Câu 16: a. Nêu các chức năng của không bào b. Hãy cho biết chức năng của không bào ở: Tế bào lông hút của rễ ; Tế bào cánh hoa; Tế bào đỉnh sinh trưởng; Tế bào là cây của một số loại cây mà động vật không dám ăn Câu 17: a. Cấu trúc, chức năng của bộ khung xương tế bào? b. Vì sao khi xử lí các tế bào động vật có hình bầu dục, hình đĩa bằng consixin thì chúng chuyển thành hình cầu hoặc đa diện? Câu 18: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. Tại sao khi ghép nối các mô và cơ quan từ người này sang ngưòi kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó. Câu 19: Em hãy nêu những bằng chứng ủng hộ giả thiết “Nguồn gốc của tế bào Eukaryote là kết quả cộng sinh của tập hợp một nhóm tế bào Prôkaryote”. Câu 20: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật? Câu 21: Các câu sau đây đúng hay sai? A. Mỗi tế bào đều có: màng, tế bào chất, các bào quan và nhân. B. Tế bào thực vật có: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, trung thể và nhân. C. Tế bào thực vật khác tế bào động vật: có thành tế bào, không bào, có lục lạp, chứa diệp lục. D. Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có cấu trúc thành tế bào. Câu 22: Thế nào là vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất? Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Hãy cho ví dụ minh hoạ. Câu 23: Giả sử một tế bào nhân tạo có màng thấm chọn lọc chứa 0,06M saccarôzơ và 0,04M glucôzơ được đặt trong một bình đựng dung dịch 0,03 M saccarôzơ, 0,02M glucôzơ và 0,01M fructôzơ. a. Kích thước tế bào nhân tạo có thay đổi hay không? Giải thích b. Các chất tan đã cho ở trên khuyếch tán như thế nào? Câu 24: Hình vẽ dưới đây cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng. (3) (2) (1) Hãy cho biết 1, 2, 3 có thể là chất gì ? Nêu cơ chế vận chuyển chất đó qua màng. Câu 25: Những điều sau đây là đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng: 1 Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị trương lên 2 Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ tan. 3 Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào bị tiêu huỷ trong lizôxôm. 4 Vận chuyển dễ dàng các chất qua màng tế bào là phương thức vận chuyển cần tiêu phí năng lượng ATP. Câu 26: a. Cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu là 1,2 atm vào một dung dịch có áp suất thẩm thấu là 0,8 atm. Hỏi nước sẽ dịch chuyển như thế nào? b.Thành phần cấu trúc nào đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu của tế bào thực vật trên? Giải thích. Câu 27: Biểu thức tính sức hút nước của tế bào thực vật là: S = P – T. Trong đó S là sức hút nước của tế bào, P là áp suất thẩm thấu, T là sức căng trương nước. Khi cho một tế bào thực vật đã phát triển đầy đủ vào trong một dung dịch. Hãy cho biết: a. Khi nào sức căng trương nước T xuất hiện và tăng lên? b. Khi nào giá trị T đạt cực đại? Khi đó giá trị T bằng bao nhiêu? c. Khi nào giá trị T giảm? Khi nào T giảm tới 0 ? d. Khi nào T đạt giá trị âm? Câu 28: Tính áp suất thẩm thấu (P) của tế bào thực vật ở nhiệt độ 170C, biết rằng dung dịch sacarozơ ở nồng độ 0.4M không gây hiện tượng co nguyên sinh nhưng ở nồng độ 0.5M lại gây hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào này. Tính P ở mức độ tương đối chính xác và nêu nguyên tắc của phương pháp tính P ở mức độ chính xác. Câu 29:Cho 3 tế bào cùng loại vào: nước cất (A), dung dịch KOH nhược trương (B), dung dịch Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịch KOH. Sau một thời gian cho cả 3 tế bào vào dung dịch saccarôzơ ưu trương. Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra. Câu 30: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào các tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong hàng loạt các chất ở xung quanh để đưa vào tế bào? HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống. Hình dạng và kích thước của các loại tế bào khác nhau, nhưng hầu hết các loại tế bào đều có kích thước rất nhỏ, (trừ một số ít trường hợp đặc biệt có thể có kích thước lớn). Tế bào rất đa dạng, nhưng dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản: + Màng sinh chất bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm… + Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền + Trong mỗi tế bào đều có chất keo lỏng hoặc keo đặc gọi là tế bào chất. Thành phần của nó gồm có nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ… Câu 2: a. Tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào sẽ lớn. Tỉ lệ SV lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn. b. Thành tế bào có chức năng bảo vệ và quy định hình dạng tế bào. Tế bào vi khuẩn không có bộ khung xương tế bào. Câu 3: a. Vi khuẩn có kích thước nhỏ, tỉ lệ SV lớn: Do đó giúp vi khuẩn trao đổi chất nhanh chóng với môi trường Giúp phân phối các chất trong tế bào nhanh, vì vậy sinh sản nhanh. Cấu tạo đơn giản nên phân chia nhanh Gen đột biến được biểu hiện ra kiểu hình nên chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng phát huy tác dụng b. Vi khuẩn không tiếp tục sinh sản. Vì lizôzim làm tan thành tế bào của vi khuẩn, vi khuẩn mất thành tế bào sẽ biến thành tế bào trần→không phân chia được→không sinh sản được, tế bào vi khuẩn dễ tan do ảnh hưởng của môi trường. Câu 4: Tế bào vi khuẩn Tế bào nhân thực Kích thước bé ( 1 10 Micromet) Kích thước lớn 10 100 Micromet Có cấu tạo đơn giản Có cấu tạo phức tạp Vật chất di truyền là ADN dạng vòng, không kết hợp Prôtêin histôn. chỉ có một NST Vật chất di truyền là ADN kết hợp với Prôtêin histon tạo thành nhiễm sắc thể số NST lớn hơn 2. Chưa có màng nhân. Chỉ có vùng nhân là phần tế bào chất chứa ADN Có màng nhân. Trong nhân chứa chất nhiễm sắc và hạch nhân Tế bào chất chỉ chứa các bào quan đơn giản như Ribôxôm, mêzôxôm Có các bào quan phức tạp như lưới nội chất Ribôxôm, ti thể, lục lạp, bộ máy gongi, lizôxôm, pêrôxixôm, trung thể… Phương thức phân bào đơn giản, không có thoi phân bào Phương thức phân bào phức tạp có thoi phân bào Có lông, roi cấu tạo đơn giản Có lông và roi cấu tạo phức tạp từ vi ống theo kiểu 9 + 2 Bào quan ít, không có màng bao bọc Nhiều bào quan có màng bao bọc Ribôxôm 70S Ribôxôm 80S Thành tế bào bằng peptiđôglican Thành tế bào thực vật bằng xenlulôzơ, nấm là kitin. Số ít tế bào động vật bằng prôtêôglican Câu 5: Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm. Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai lớp màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có chất nhiễm sắc và một vài nhân con (giàu chất ARN) . a) Màng nhân: Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân. b) Chất nhiễm sắc: Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở ngô có 20 nhiễm sắc thể… c) Nhân con: Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% 85%) và rARN. Câu 6: Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn Bộ máy gôngi Vị trí Nằm trong tế bào chất, gần nhân Nằm trong tế bào chất, xa nhân Nằm trong tế bào chất Hình dạng cấu trúc Tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông nhau trên màng có gắn các hạt ribôxom Màng đơn Tạo thành kênh hẹp nối với nhau và phân bố khắp tế bào chất, không đính hạt riboxom. Màng đơn trơn nhẵn Gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Màng đơn Chức năng Tổng hợp prôtêin xuất bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào. Gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp. Câu 7: Cấu tạo: + Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. + Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào Câu 8: a. Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi: Gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp đến vị trí khác trong tế bào, hoặc xuất bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào. b. Lộ trình: Xoang màng nhân→ xoang lưới nội chất→ bóng tải→ thể gôngi→ túi tiết→ xuất bào chất tiết. Câu 9: Lưới nội chất trơn phát triển trong: Tế bào tuyến nhờn của da, có chức năng phổ biến tổng hợp lipit Tế bào gan có chức năng phổ biến loại bỏ độc tính cho tế bào Tế bào kẽ tinh hoàn có chức năng tổng hợp steroid (testosteron). Lưới nội chất hạt phát triển trong: Tế bào thuỳ trước tuyến yên có chức năng tổng hợp prôtêin. Câu 10: a. Bào quan đó là lizôxôm: cấu tạo dạng túi, có một lớp màng bao bọc, bên trong có chứa nhiều loại enzim thuỷ phân. b. Đặc tính: Tính toàn năng. Vì mỗi tế bào chứa bộ NST hoặc bộ gen đặc trưng cho loài. Câu 11: a. Tế bào cơ tim vì tế bào này hoạt động nhiều, cần nhiều năng lượng. Ti thể là bào quan cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào. b. Tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và tế bào già, nên cần có nhiều lizôxôm nhất. Câu 12: a. Diện tích bề mặt của màng trong ti thể lớn hơn màng ngoài rất nhiều vì màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể kiểu cài răng lược, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp. Vì vậy màng trong ti thể có diện tích tiếp xúc lớn hơn. Điều này làm cho ti thể tạo ra được nhiều ATP hơn. b.Ti thể là nơi diễn ra quá trình hô hấp nội bào, cung cấp phần lớn năng lượng cho các hoạt động của tế bào dưới dạng các phân tử ATP, do vây năng lượng dễ được huy động . Câu 13: Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật. Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép, bên trong là khối cơ chất không màu (chất nền strôma) và các hạt nhỏ (grana). Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy mỗi hạt nhỏ có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên bề mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình. Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài. Câu 14: a) Giống nhau: Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực. Đều có màng kép gồm 2 lớp màng ( Màng ngoài và màng trong) Ribôxom riêng 70S , ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể Đều có phức hệ ATP sintetaza nên tổng hợp được ATP. Có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ. b) Khác nhau: Đặc điểm so sánh Ti thể Lục lạp Hình dạng Hình cầu hoặc sợi Hìng bầu dục Sắc tố Không có Có Màng trong Ăn sâu tạo mào Trơn nhẵn Có trong Tế bào nhân thực Chỉ có ở thực vật chất nền Chứa các enzim hô hấp Khối cơ chất không màu (stroma), chứa en zim xúc tác cho pha tối của quang hợp. Chức năng Tham gia hô hấp nội bào, giải phóng ATP Tham gia vào quá trìng quang hợp, tổng hợp glucôzơ. Số lượng Số lượng ti thể ở các loại tế bào là khác nhau. Phụ thuộc vào cường độ hoạt động của tế bào. Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau. Phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài. Câu 15: Lục lạp và ti thể có nguồn gốc từ sinh vật nhân sơ vì: Có kích thước gần tương đương voi vi khuẩn. Có ADN riêng, trần dạng vòng, có khả năng nhân đôi độc lập. Có ribôxom 70S. Axit amin mở đầu là focmyl mêtionin Ti thể và lục lạp có bộ máy di truyền riêng, do có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào. Câu 16: a. Không bào là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật. + Không bào được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào. + Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn. + Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật. Một số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng. +Một số tế bào động vật có không bào bé, các nguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển. b. Tế bào lông hút của rễ chứa các chất khoáng, chất tan để tạo áp suất thẩm thấu giúp tế bào hút được chất khoáng và nước; Tế bào cánh hoa có không bào chứa sắc tố thu hút côn trùng thụ phấn; Tế bào đỉnh sinh trưởng có không bào tích đầy H2O làm tế bào dài ra nên sinh trưởng nhanh; Tế bào lá cây của một số loài tích các chất độc nhằm bảo vệ cây Câu 17: a. Bộ khung xương tế bào gồm một hệ thống vi sợi và vi ống được cấu tạo từ các sợi protein, đan chéo nhau phân bố thành mạng lưới trong tế bào chất. Chức năng: Duy trì hình dạng tế bào, nâng đỡ tế bào, neo giữ các bào quan như ti thể, ribôxom, nhân vào các vị trí cố định. Các vi ống tạo nên bộ thoi vô sắc, tạo nên roi... b.Vì trong tế bào chất có nhiều sợi actin và các vi ống, các cấu trúc đó bị tiêu hủy do sự tác động của cônsixin. Khi đó sức căng của tế bào phân bố về mọi phía làm cho tế bào chuyển thành hình cầu hoặc khối đa diện. Câu 18: Cấu trúc: Theo Singơ và Niơônsơn màng sinh chất có lớp kép phôtpholipit dầy khoảng 9nm và nhiều loại prôtêin khảm động trong lớp kép phôtpholipit. Liên kết với các phân tử prôtêin và lipit còn có các phân tử cacbonhiđrat. Ngoài ra, màng sinh chất ở tế bào động vật còn có thêm nhiều phân tử côlestêrôn có tác dụng tăng cường sự ổn định của màng. Chức năng: Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là bộ phận chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào và ngược lại. Màng sinh chất đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của tế bào như: vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào, là nơi định vị của nhiều loại enzim, các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô… Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào lạ của cơ thể khác. Câu 19: Kích thước của tế bào Eukaryote lớn hơn rất nhiều so với Prôkaryote và có đầy đủ các thành phần cơ bản giống với Prôkaryot: màng sinh chất, nguyên sinh chất, nhân (vùng nhân). Một số bào quan trong Eukaryote có những đặc điểm khá tương đồng với Prokaryote + Ty thể, lạp thể: có cấu tương tự như một tế bào Prôkaryote hoàn thiện như: NST trần, dạng vòng, có khả năng tự nhân đôi độc lập với NST. Ribôxom loại 70S, cấu trúc gen không phân mảnh, axit amin mở đầu là focmyl metionin, màng đều là màng kép, phân chia kiểu trực phân + Nhân có cấu trúc gần giống với sinh vật Prôkaryote Một số dẫn chứng khác như: + Mycoplasma có chứa steroid trong màng chỉ có ở Eukaryote + Vi khuẩn cổ có cấu trúc gen phân mảnh giống ở Eukaryote Quá trình truyền đạt thông tin di truyền có nhiều điểm khá tương đồng. Câu 20: Giống nhau: Tế bào đều được cấu tạo bởi 3 thành phần cơ bản là: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân Bào quan gồm ti thể , lưới nội chất, bộ máy gôngi, vi ống, ribôxôm, lizôxom Đều là tế bào nhân chuẩn Có sự trao đổi chất nhờ phương thức vận chuyển chủ động, thụ động hay xuất nhập bào Khác nhau: Tế bào thực vật Tế bào động vật Có thành xenlulôzơ bao quanh màng sinh chất. Không có thành xenlulôzơ bao quanh màng sinh chất. Có lục lạp Không có lục lạp Chất dự trữ là tinh bột Chất dự trữ là Glicôzen Không có trung tử Có trung tử Không bào lớn Không bào nhỏ Sức hút nước của tế bào (S ) S = P T ( P là áp xuất thẩm thấu, T là sức căng trương nước ) Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào tăng nhưng tế bào không bị vỡ ra. Sức hút nước của tế bào S = P Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào tăng , tế bào có thể bị vỡ ra. Câu 21: Các câu đều chưa đúng vì: A. Các tế bào vi khuẩn chưa có: nhân hoàn chỉnh, các bào quan (từ ribôxom). B. Chỉ tế bào thực vật thực hiện quang hợp mới có lục lạp, chỉ có tế bào thực vật bậc thấp mới có trung thể. C. Tế bào động vật có thể có không bào. Một vài tế bào đơn vị có thành tế bào. D. Một số loại tế bào động vật cũng có thành prôtêôglican. Câu 22: Vận chuyển thụ động là vận chuyển không tiêu dùng năng lượng ATP, theo chiều građien nộng độ Vận chuyển chủ động là vận chuyển cân tiêu hao năng lượng ATP, ngược chiều građien nộng độ Phân biệt: Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Là phương thức vận chuyển của các chất qua màng theo cơ chế khuếch tán Không tiêu tốn năng lượng ATP. Có thể khuếch tán trực tiếp qua màng không đặc hiệu hay qua kênh prôtêin đặc hiệu. Là phương thức vận chuyển của các chất qua màng ngược chiều građien nồng độ Tiêu tốn năng lượng ATP. Phải có kênh prôtêin vận chuyển đặc hiệu. Ví dụ: Vận chuyển thụ động: O2, CO2, H2O,.. Vận chuyển chủ động: Glucôzơ, urê.. Câu 23: a. Dung dịch trong bình là nhược trương so với dung dịch trong tế bào nhân tạo, nên kích thước tế bào sẽ to ra do nước di chuyển từ ngoài vào trong tế bào. b, Saccarôzơ là đường đôi, có kích thước lớn không khuếch tán được qua màng thấm chọn lọc. Glucôzơ từ trong tế bào nhân tạo khuếch tán ra ngoài: fructôzơ từ ngoài khuyếch tán vào trong tế bào nhân tạo. Câu 24: Hình vẽ cho thấy: Các chất Cơ chế vận chuyển 1. Có kích thước nhỏ, không phân cực (O2, CO2, NO,..), chất hoà tan trong lipit (este, sterôit,..) Vận chuyển thụ động không cần prôtin. Khuếch tán trực tiếp qua màng. Không tiêu tốn ATP. 2. Các chất phân cực, ion, các chất có kích thước phân tử phù hợp với lỗ màng (Na+, K+, H+, glucôzơ, axit amin,…) Vận chuyển thụ động cần kênh đặc hiệu là prôtêin. Khuếch tán nhanh có chọn lọc. Không tiêu tốn ATP. 3. Các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ thấp hơn bên trong tế bào. Vận chuyển chủ động, ngược chiều nồng độ. Cần ATP Cần kênh prôtêin đặc hiệu, có thể vận chuyển bằng đơn chuyển, đồng chuyển, đối chuyển. Câu 25: 1. Sai tế bào trong dung dịch ưu trương sẽ bị co lại vì tế bào mất nước. 2. Sai. Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên nhưng không bị vỡ tan vì có thành xenlulô, do đó tạo sức trương. 3. Đúng 4. Sai. Vận chuyển dễ dàng là phương thức vận chuyển thụ động nhờ sự giúp đỡ của prôtein không tiêu phí năng lượng. Câu 26: a. Sức hút nước: Stb = P T = 1,2 T ; Sdd = Pdd = 0,8 atm. Nếu S = 1,2 – T > 0,8 tức là T < 0,4  S tb > Sdd  nước đi vào tế bào Nếu S = 1,2 – T < 0,8 tức là T > 0,4 S tb < Sdd  nước đi ra khỏi tế bào Nếu S = 1,2 – T = 0,8 tức là T = 0,4  S tb = Sdd  nước không dịch chuyển b) Không bào; Giải thích : Không bào là nơi chứa các chất hòa tan Tạo áp suất thẩm thấu. Câu 27: T xuất hiện khi nước bắt đầu đi vào tế bào. T tăng lên khi tế bào tiếp tục nhận nước. T đạt cực đại khi tế bào đã bão hoà nước (no nước). Khi đó T = P T giảm khi tế bào bắt đầu mất nước T đạt giá trị bằng 0 khi tế bào bắt đầu chớm co nguyên sinh. T < 0 khi tế bào mất nước đột ngột do nước bốc hơi qua bề mặt tế bào, làm cho chất nguyên sinh không tách khỏi thành và kéo thành tế bào lõm vào trong, khi đó S >P. Câu 28: Nguyên tắc P = RTCi. Xác định C gián tiếp thông qua một dung dịch đã biết nồng độ. Tính tương đối Ctb = (0,4 + 0,5) 2 = 0,45 P = 0,0821x (273+17)x 0,45 = 11,0835 Tính chính xác: chia nhỏ nồng độ dung dịch từ 0.4M – 0.5M và quan sát hiện tượng co nguyên sinh. Hoặc sử dụng phương pháp so sánh tỷ trọng dung dịch. Câu 29 : Theo Vanhốp Ptt = RTCi. Trong đó : R là hằng số khí( 0,0821); Ptt : áp suất thẩm thấu; T : nhiệt độ( 273 + t0 C); C : nồng độ dung dịch; i : hệ số phân li. Theo bài ta có : i (nước cất) ≈ 1 i( KOH) ≈ 2 i(Ca(OH)2 ) ≈ 3 Khi chuyển tế bào sang môi trường saccarôzơ ưu trương, tế bào (A) xảy ra co nguyên sinh nhiều nhất rồi đến tế bào (B), cuối cùng là tế bào (C). Câu 30: a. Khi rau đã bị bỏ rễ hay bị nhổ lên, không hút được nước, sự thoát nước vẫn xảy ra làm cho rau héo. Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát ra ngoài môi trường ngoài đồng thời làm tăng độ ẩm không khí, hạm chế thoát hơi nước của lá. b. Trên màng tế bào có các thụ thể có liên kết đặc hiệu vơí một số chất nhất định. Vì vậy, tế bào có thể “chọn” được các chất nhất định để chuyển vào tế bào bằng con đường ẩm bào. CHƯƠNG 3: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 3.1. Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng Năng lượng là khả năng sinh công. Trong tế bào năng lượng tồn tại tiềm ẩn trong các liên kết hoá học. Dòng năng lượng trong thế giới sống được bắt đầu từ ánh sáng mặt trời truyền tới cây xanh và qua chuỗi thức ăn đi vào động vật rồi cuối cùng trở thành nhiệt năng phát tán vào môi trường. Các phản ứng ôxi hoá khử với việc chuyền êlectron là khâu quan trọng trong chuỗi truyền năng lượng của thế giới sống. Nhờ khả năng dễ dàng nhường năng lượng mà ATP trở thành chất hữu cơ cung cấp năng lượng phổ biến trong tế bào (đồng tiền năng lượng). Ngoài ra tế bào còn có các hợp chất dự trữ giàu năng lượng khác như: NADH và FADH2. 3.2. Enzim Enzim là chất xúc tác sinh học, có thành phần cơ bản là prôtêin. Vai trò của enzim là làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ của phản ứng. Mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một hay vài phản ứng. Hoạt tính của enzim có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzim… 3.3. Hô hấp Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP. Hô hấp tế bào bao gồm nhiều phản ứng, nhờ đó, năng lượng của nguyên liệu hô hấp được giải phóng dần từng phần. Hô hấp tế bào có thể được chia làm 3 giai đoạn chính: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron hô hấp. Đường phân biến đổi 1 phân tử glucôzơ thành 2 phân tử axit piruvic, tạo ra ATP, NADH. 2 phân tử axit piruvic tiếp tục được biến đổi theo chu trình Crep tạo ra CO2, NADH và FADH2 …Mỗi giai đoạn đều giải phóng ra ATP nhưng ở giai đoạn chuỗi chuyền êlectron hô hấp là giải phóng ra nhiều ATP nhất. 3.4. Hoá tổng hợp và quang tổng hợp Hoá tổng hợp: Các nhóm vi khuẩn dinh dưỡng theo phương thức hoá tổng hợp có khả năng ôxi hoá khử các chất của môi trường để tạo ra năng lượng. Một phần năng lượng tạo ra được vi khuẩn sử dụng để khử CO2 tạo ra các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể. Nhờ hoạt động của các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp mà chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên được đảm bảo và nhiều vai trò khác. Quang hợp là hình thức dinh dưỡng tự dưỡng đặc trưng cho thực vật và một số nhóm vi khuẩn. Quá trình quang hợp có thể chia làm hai pha: pha sáng và pha tối. Pha sáng xảy ra tại các hạt (grana) của lục lạp, pha tối xảy ra trong chất nền (cơ chất – strôma) của lục lạp. Thông qua pha sáng, năng lượng ánh sáng được chuyển thành năng lượng ATP và NADPH cung cấp cho pha tối; quá trình quang phân li nước trong pha sáng giải phóng ôxi. Trong pha tối, CO2 bị khử tạo thành các sản phẩm hữu cơ. Có nhiều nhân tố có ảnh hưởng tới quang hợp như: nhiệt độ, ánh sáng, hàm lượng CO2 trong không khí, nước, muối khoáng… CHƯƠNG 3: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI Câu 1. Năng lượng là gì? Trong tế bào sống có những dạng năng lượng nào? Trong tế bào năng lượng được sử dụng vào những hoạt động sống gì? Hướng dẫn trả lời: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. Có nhiều dạng năng lượng như: điện năng, quang năng, cơ năng, hoá năng, nhiệt năng… Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng thiên nhiên, ta có thể phân biệt năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước… Trong tế bào sống có những dạng năng lượng: hoá năng chứa trong các liên kết hoá học (ATP, NADH, FADH2…), điện năng (sự chệnh lệch ion giữa hai bên màng), nhiệt năng. Trong tế bào, năng lượng được sử dụng cho các hoạt động sống như: + Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào + Hoạt tải các chất qua màng sinh chất + Sinh công cơ học + Sưởi ấm cơ thể … Câu 2. ATP là gì? ATP có cấu tạo như thế nào? Vì sao ATP có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của tế bào? Hướng dẫn trả lời: ATP tên gọi đầy đủ là Ađênôzintriphôtphat là đồng tiền năng lượng của mọi tế bào. Cấu tạo ATP: Gồm 3 thành phần: + Ađênin + Đường Ribôzơ + 3 nhóm phôtphat. ATP có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của tế bào vì: ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào + Đây là hợp chất cao năng, có 2 liên kết giàu năng lượng (mỗi liên kết chứa 31kjmol) + Các liên kết trong ATP dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng + ATP truyền năng lượng cho hợp chất khác thhông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng trở thành ADP rồi lập tức gắn thêm nhóm phôtphat để tạo ATP + ATP đáp ứng cho các phản ứng thu nhiệt trong tế bào vì các phản ứng này đều cần năng lượng hoạt hoá ít hơn 31kjmol ATP cần cho mọi hoạt động của tế bào và cơ thể như: tổng hợp các chất, vận chuyển chủ động các chất qua màng, sinh công cơ học… Câu 3. Cho hình vẽ sau Hãy cho biết tên của các thành phần cấu trúc a,b,c trong hình vẽ. Các liên kết hoá học ở vị trí 1,2,3,4 có gì giống nhau? Liên kết 1 và 3 có gì khác nhau? Ý nghĩa của các liên kết đó. Hướng dẫn trả lời: Tên gọi: a 2 nhóm phôtphat cao năng b đường ribôzơ c bazơnitơ Giống nhau: Cả 4 liên kết đều là liên kết cộng hoá trị. Sự khác nhau giữa liên kết 1 và 3: Liên kết 1 là liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cao năng đều mang điện tích âm nên đẩy nhau làm cho liên kết này dễ bị phá vỡ, giải phóng năng lượng. Liên kết 3 là liên kết giữa nhóm phôtphat và nhóm – CH2 nên không đẩy nhau, khó bị phá vỡ hơn. Đó là liên kết bình thường, có năng lượng thấp. Câu 4. Enzim là gì? Nêu cấu trúc của enzim. Tại sao khi tăng nhiệt độ quá cao so với nhiệt độ tối ưu thì enzim bị giảm hoặc mất hoạt tính? Tế bào có thể điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng cách nào? Hướng dẫn trả lời: Enzim là chất xúc tác sinh học được tạo ra bởi cơ thể sống. Enzim có bản chất là prôtêin (đa số) nên có cấu trúc phức tạp, đặc biệt là cấu trúc không gian. Mỗi enzim có cấu trúc không gian đặc thù, đặc biệt là vùng được gọi là trung tâm hoạt tính. Trung tâm hoạt tính được cấu tạo bởi một số các axit amin đặc thù và có hình thù không gian đặc thù, phù hợp với cơ chất mà enzim xúc tác. Hình thù của trung tâm hoạt tính có thể bị thay đổi. Một số enzim còn có thêm trung tâm điều chỉnh có tác dụng điều chỉnh hình thù của trung tâm hoạt tính. Khi tăng nhiệt độ quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim bị giảm hoặc mất đi là do prôtêin của enzim bị biến tính, cấu hình không gian của trung tâm hoạt tính bị thay đổi. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng cách điều chỉnh hoạt tính của enzim. Câu 5. Quan sát đồ thị và giải thích? Hướng dẫn trả lời: Giải thích: Đồ thị A: ảnh hưởng của nhiệt độ tới hoạt động của enzim. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, như trên đồ thị là 350C. Tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất. Khi chưa đạt tới nhiệt độ tối ưu thì nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng enzim cũng tăng. Khi qua nhiệt độ tối ưu thì nhiệt độ tăng sẽ làm giảm tốc độ phản ứng và có thể làm enzim mất hoàn toàn hoạt tính. Đồ thị B: ảnh hưởng của độ pH tới hoạt tính của enzim. Mỗi enzim hoạt động tối ưu trong môi trường có độ pH nhất định. Ví dụ trong đồ thị là pH = 7. Khi pH càng thấp hơn hay càng cao hơn pH tối ưu thì hoạt tính enzim càng giảm và có thể mất hoàn toàn hoạt tính. Vì enzim có bản chất là Prôtein nên dễ bị biến tính ở nhiệt độ hay pH không thích hợp. Câu 6. a) Năng lượng hoạt hoá là gì? b) Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá của các phản ứng sinh học bằng cách nào? Hướng dẫn trả lời: a. Năng lượng hoạt hoá là năng lượng cần thiết để cho một phản ứng hoá học bắt đầu. b. Enzim có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá của các phản ứng sinh học bằng cách tạo ra nhiểu phản ứng trung gian theo các cách: + Hai chất tham gia phản ứng liên kết tạm thời với enzim tại trung tâm hoạt động. Khi đó, các chất được đưa vào gần nhau và được định hướng sao cho chúng có thể dễ dàng phản ứng với nhau. Tại vùng trung tâm hoạt động, dưới tác động của enzim, các mối liên kết nhất định của cơ chất được kéo căng hoặc xoắn vặn để chúng dễ bị phá vỡ ngay ở nhiệt độ và áp suất bình thường, tạo điều kiện hình thành các liên kết mới. + Tại trung tâm hoạt động tạo ra vi môi trường có độ pH thấp hơn pH của tế bào chất, do đó enzim dễ dàng truyền H+ cho cơ chất một bước cần thiết cho quá trình xúc tác. Câu 7. a) So sánh enzim và chất xúc tác vô cơ. b) Các ví dụ sau đây nói lên đặc tính gì của enzim? Ví dụ về đặc tính của enzim Đặc tính Ôxiđôrêđuctaza là enzim chỉ xúc tác cho phản ứng ôxi hoá khử Urêaza chỉ xúc tác cho phản ứng thuỷ phân urê thành CO2 và NH3 1 nguyên tử sắt phải mất 300 năm để phân huỷ 1 phân tử H2O2 thành H2O và O2. Nhưng 1 phân tử enzim catalaza thì chỉ tiến hành trong 1 giây Alcoholđêhiđrôgenaza xúc tác cho phản ứng phân huỷ và tổng hợp rượu Hướng dẫn trả lời: a) So sánh: Giống nhau: + Đều có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng. + Không bị biến đổi sau phản ứng. Khác nhau: Điểm phân biệt Enzim Chất xúc tác vô cơ Bản chất Hữu cơ Vô cơ Điều kiện hoạt động Nhiệt độ bình thường của cơ thể sống Nhiệt độ cao Thời gian tác động Nhanh Lâu hơn b) Ví dụ về đặc tính của enzim Đặc tính Ôxiđôrêđuctaza là enzim chỉ xúc tác cho phản ứng ôxi hoá khử. Enzim có tính đặc hiệu phản ứng. Urêaza chỉ xúc tác cho phản ứng thuỷ phân urê thành CO2 và NH3. Enzim có tính đặc hiệu cơ chất. 1 nguyên tử sắt phải mất 300 năm để phân huỷ 1 phân tử H2O2 thành H2O và O2. Nhưng 1 phân tử enzim catalaza thì chỉ tiến hành trong 1 giây. Enzim có hoạt tính mạnh. Alcoholđêhiđrôgenaza xúc tác cho phản ứng phân huỷ và tổng hợp rượu. Enzim xúc tác 2 chiều của phản ứng thuận nghịch. Câu 8. Enzim amilaza có trong nước bọt có tác dụng thuỷ phân tinh bột, pepsin trong dạ dày có tác dụng thuỷ phân prôtêin. Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có điều kiện hoạt hoá cả 2 loại enzim, bất hoạt cả 2 loại enzim? Giải thích. Thí nghiệm Pepsin Amilaza 1 Có HCl, nhiều axit amin, pH = 4 pH = 6,5, nhiều tinh bột sống 2 Không có HCl, nhiều prôtêin, pH = 6,5 pH =2, nhiều tinh bột sống 3 Có HCl, nhiều prôtêin, pH=2 pH = 6,5, nhiều tinh bột chín 4 Có HCl, nhiều prôtêin, pH=6 pH=6,5, nhiều tinh bột chín 5 Không có HCl, nhiều prôtêin, pH=4 pH=4, nhiều tinh bột chín 6 Có HCl, nhiều prôtêin, pH=2 pH=4, nhiều glucôzơ Hướng dẫn trả lời: + Thí nghiệm hoạt hoá cả 2 loại enzim: thí nghiệm 3 + Thí nghiệm bất hoạt cả 2 loại enzim: thí nghiệm 1,2,4,5,6. + Giải thích: Pepsin là enzim hoạt động trong điều kiện môi trường pH = 2 và có HCl; còn cơ chất của amilaza là tinh bột chín. Như vậy, trong các thí nghiệm trên, chỉ thí nghiệm 3 là đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động của cả 2 enzim này nên hoạt hoá được cả hai enzim. Các thí nghiệm còn lại đều không phù hợp về môi trường pH cũng như cơ chất nên các enzim bị bất hoạt. Câu 9. Bằng kiến thức sinh học hãy giải thích câu tục ngữ “nhai kĩ no lâu”. Hướng dẫn trả lời: Khi nhai kĩ thì có hai tác dụng: + Enzim amilaza có trong nước bọt của chúng ta có đủ thời gian để phân giải tinh bột trong thức ăn, tạo ra nhiều đường glucôzơ hơn cho cơ thể. + Nhai kĩ làm cho thức ăn được nghiền nhỏ, vì vậy quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày triệt để hơn, hiệu quả tiêu hoá cao hơn. Câu 10. Nêu điểm khác biệt giữa chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh. Hướng dẫn trả lời: Ức chế cạnh trạnh: Chất ức chế cạnh tranh có thể kết hợp với trung tâm hoạt động của enzim do nó có cấu hình không gian giống với cơ chất, vì vậy cơ chất không gắn được với enzim. Hình thức này không làm thay đổi cấu hình không gian của enzim. Ức chế không cạnh tranh: Chất ức chế gắn vào trung tâm điều chỉnh của enzim làm thay đổi cấu trúc không gian của enzim làm cho cơ chất không gắn được vào enzim. Hình thức này làm thay đổi cấu hình không gian của enzim. Câu 11. Trong ống nghiệm có enzim và cơ chất của nó, nếu cho chất ức chế enzim thuộc loại ức chế cạnh tranh, có nghĩa các chất này cạnh tranh với enzim trong việc liên kết với cơ chất. trong trường hợp này, để hạn chế tác động của loại ức chế này, ta cần làm gì? Hướng dẫn trả lời: Để hạn chế tác động của loại chất ức chế này, ta cần cho thêm cơ chất vào dung dịch vì khi có nhiều cơ chất trong dung dịch thì hầu hết chất ức chế sẽ liên kết với cơ chất. Số cơ chất còn lại không bị liên kết với chất ức chế sẽ liên kết với ezxim. Câu 12. Hãy nêu cấu tạo của enzim ATPsintetaza. Nêu vai trò của enzim này trong quang hợp và hô hấp. Hướng dẫn trả lời: Cấu tạo: Là phức hệ prôtêin do 2 đơn vị cấu thành. Một đơn vị tạo cái cuống nằm ở màng trong của bào quan chuyển hoá năng lượng của tế bào, một đơn vị tạo ra cái mũ nhô ra tại chất nền. Enzim này có dạng hình cái nấm với kích thước 11nm. Vai trò: Trong quá trình quang hợp, khi có 3 H+ đi qua màng tilacoit thì sẽ tổng hợp 1 phân tử ATP. Trong quá trình hô hấp, khi có 2 H+ đi qua màng trong ti thể thì tổng hợp 1 phân tử ATP. Câu 13. Cho enzim mantaza. a. Hãy chọn cơ chất, điều kiện phản ứng và sản phẩm tạo thành của enzim này. b. Làm thế nào để nhận biết có sản phẩm

Trang 1

Mục tiêu của đề tài là giúp học sinh ôn luyện theo các chuyên đề kiến thức sinh học thuộc 3 lớp :10-11-12 Phát huy năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo củagiáo viên phổ thông trung học.

Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống:

Chương 1.Giới thiệu chung về thế giới sống

Chương 2.Các giới sinh vật

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 2: Cấu trúc của tế bào:

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 3: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào:

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 4: Phân chia tế bào:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 2 Hình thái cấu tạo tế bào của các vi sinh vật

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 3 Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật:

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 4 Vi rút và bệnh truyền nhiễm:

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

1

Trang 2

Chương 5 Khái niệm và các loại miễn dịch

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 3 Sinh trưởng và phát triển ở cơ thể thực vật

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 4 Sinh sản ở cơ thể thực vật

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 3 Sinh trưởng và phát triển ở cơ thể động vật

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 4 Sinh sản ở cơ thể động vật

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 2 Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp tế bào

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 3 Tính quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị ở cấp cơ thể

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao:có hướng dẫn trả lời

Chương 4 Di truyền học quần thể

Trang 3

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 6 Di truyền học người

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 2 Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá tiến hoá

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương3 Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 2 Quần thể sinh vật

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng ca :có hướng dẫn trả lời

Chương3 Quần xã sinh vật

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

Chương 4 Hệ sinh thái, sinh quyển,Sinh thái học với quản lý tài nguyên thiên nhiên

A- Lý thuyết cơ bản:

B- Bài tập và câu hỏi nâng cao có hướng dẫn trả lời

3

Trang 4

CHƯƠNG 1 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

1.1 Các cấp tổ chức của thế giới sống

Một trong những điểm nổi bật của thế giới sống là có tổ chức phức tạp, gồm nhiều cấp, lệ thuộcvào nhau và lệ thuộc vào môi trường sống Thế giới sống được phân chia thành nhiều cấp: nguyên tử phân tử  bào quan tế bào  mô  cơ quan  hệ cơ quan  cơ thể  quần thể  quần xã

 hệ sinh thái  sinh quyển Trong đó tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái là những cấp tổchức chính, tồn tại như một hệ mở độc lập

Các phân tử có trong tế bào gồm 2 loại :

 Chất vô cơ : muối, nước…

 Chất hữu cơ : prôtêin, axit nuclêic, lipit…, các phân tử và đại phân tử tập hợp lại tạo nên cácbào quan của tế bào

Các đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có cấu trúc đa phân, vừa đa dạng lại đặc thù cho từngloài sinh vật Chúng có vai trò quyết định sự sống của tế bào nhưng chỉ thực hiện được chức năng sốngcủa mình trong tổ chức tế bào

1.1.1.3 Cấp bào quan

Bào quan là cấu trúc gồm các đại phân tử và phức hợp trên phân tử có chức năng nhất địnhtrong tế bào Ví dụ, ribôxôm gồm rARN và prôtêin, có chức năng là nơi tổng hợp prôtêin Các bào quancũng chỉ thực hiện được chức năng sống của mình trong tế bào

tế bào, từ đó mới tạo ra sự sinh sản của cơ thể đơn bào, sự sinh trưởng của cơ thể đa bào

1.1.2 Cấp cơ thể

Cơ thể là cấp tổ chức sống riêng lẻ, độc lập (cá thể), có cấu tạo từ một đến hàng triệu, hàng tỉ tếbào thích nghi với những điều kiện nhất định của môi trường Có 2 loại cơ thể : cơ thể đơn bào và cơthể đa bào

4

Trang 5

Cơ thể đơn bào chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện đầy đủ chức năng của một cơ thể sống Ví

dụ : các loài tảo đơn bào, nguyên sinh vật, vi khuẩn

Cơ thể đa bào gồm rất nhiều tế bào Trong cơ thể đa bào, các tế bào phân hoá tạo nên các mô, cơquan, hệ cơ quan thực hiện các chức năng nhất định Mức độ phân hóa về cấu tạo, chuyên hóa về chứcnăng và sự liên hệ thống nhất giữa các bộ phận trong cơ thể tỉ lệ thuận với trình độ tiến hóa của loài

1.2.1 Cấp mô

Mô là tập hợp nhiều tế bào cùng loại và các chất gian bào (sản phẩm của tế bào) cùng thực hiệnmột chức năng nhất định Ví dụ : mô xương gồm các chất gian bào (chủ yếu là muối CaCO3) giúpxương cứng chắc, nhờ đó xương có 2 chức năng : làm bộ khung nâng đỡ cơ thể và là nơi bám của các

cơ, khi co cơ kéo theo xương làm cơ thể cự động được

1.1.2.2 Cấp cơ quan

Các mô có liên quan chức năng kết hợp thành cơ quan Ví dụ : ở thực vật, lá có chức năng quantrọng thực hiện chức năng quang hợp Lá gồm 3 loại mô cơ bản là mô biểu bì ở ngoài cùng có chứcnăng bảo vệ, bên trong là nhu mô có chức năng quang hợp, mô dẫn có chức năng dẫn truyền

1.1.2.3 Cấp hệ cơ quan

Nhiều cơ quan khác nhau có liên quan về chức năng tạo thành hệ cơ quan Ví dụ trong cơ thểđộng vật có hệ tiêu hóa thực hiện việc trao đổi, hấp thụ thức ăn, hệ hô hấp thực hiện trao đổi khí, hệ cơxương thực hiện chức năng vận động

1.1.3.2 Loài- đơn vị phân loại:

Trong một quần thể chỉ tồn tại những cá thể cùng loài có khả năng giao phối sinh ra con cái hữuthụ, các quần thể thuộc cùng một loài có thể phân bố trong các vùng địa lí khác nhau, nhưng trong cùngmột vùng địa lý nhất định có thể tồn tại nhiều quần thể khác loài nghĩa là các cá thể của quần thể khácloài đó không giao phối với nhau Sự phân bố địa lý giữa các cá thể thuộc các quần thể nếu có khả nănggiao phối hữu thụ sẽ thuộc về một loài Các nhà phân loại học xem loài là đơn vị phân loại nhỏ nhất

1.1.4 Cấp quần xã

Quần xã là cấp tổ chức gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng sống trong một vùngđịa lí nhất định Trong quần xã có sự tương tác giữa các cá thể thuộc cùng loài hay khác loài nhờ đó cácsinh vật giữ được cân bằng trong mối tương tác lẫn nhau để cùng tồn tại

1.1.5 Cấp hệ sinh thái – sinh quyền

Quần xã sinh vật và môi trường trong đó chúng sống tạo nên một thể thống nhất được gọi là hệsinh thái Tập hợp tất cả hệ sinh thái trong khí quyển, thuỷ quyển, địa quyển tạo nên sinh quyển của Tráiđất, là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống

1.2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

1.2.1 Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, mỗi cấp tổ chức đều có đặc điểm nổi trội

Tổ chức thứ bậc ( tổchức theo các cấp ) nghĩa là các cấp tổ chức nhỏ là nền tảng để xây dựngcác cấp tổ chức cao hơn Các cấp tổ chức cao hơn không chỉ bao hàm các cấp tổ chức thấp hơn mà còn

có những đặc tính nổi trội mà các cấp tổ chức dưới không có Những đặc tính nổi trội của các cấp tổchức có được do sự tương tác của các bộ phận cấu thành Ví dụ từng tế bào thần kinh chỉ có chức năngdẫn truyền xung thần kinh nhưng tập hợp của 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não con người với 1015

đường liên hệ giữa chúng đã tạo cho con người có được trí thông minh với các trạng thái tình cảm mà ởtừng tế bào thậm chí ở mức độ cơ thể gần giống người như tinh tinh cũng không có được Như vậy muốnnghiên cứu thế giới sống ở mức cao hơn mức tế bào thì không thể không nắm được các đặc điểm của sựsống ở mức độ tế bào

1.2.2 Cấu trúc và chức năng của mỗi cấp độ tổ chức sống có quan hệ mật thiết với nhau

Khi nắm được cấu trúc có thể suy ra chức năng và ngược lại ở mọi cấp độ tổ chức sống cấu trúc

và chức năng có quan hệ mật thiết với nhau

1.2.3 Các cấp tổ chức của thế giới sống là những hệ mở và tự điều chỉnh

Mỗi cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở do sinh vật ở mọi cấp độ đều khôngngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường Do đó sinh vật không chỉ chịu tác động của môi

5

Trang 6

trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao đều có cơ chế tự điềuchỉnh nhằm dảm bảo sự duy trì điều hòa cân bằng trrong hệ thống mà nó tồn tại.

1.2.4 Thế giới sống liên tục tiến hóa.

Các sinh vật không ngừng sinh sôi nảy nở và liên tục tiến hóa Sự sống được tiếp diễn liên tụcnhờ sự truyền thông tin trên AND từ tế bào này sang tế bào khác Trong tự nhiên sinh vật luôn có các cơchế phát sinh các biến dị di truyền và sự biến đổi không ngừng của ngoại cảnh sẽ chọn lọc giữ lại cácdạng thích nghi với môi trường khác nhau Chính vì thế các sinh vật liên tục tiến hóa tạo nên một thếgiới sống vô cùng đa dạng và phong phú nhưng lại rất thống nhất với nhau về nhiều đặc điểm

Tóm lại thế giới sống được tổ chức theo thứ bậc trong đó tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệsinh thái là những cấp tổ chức cơ bản Ở mọi cấp độ sống cấu trúc và chức năng luôn có quan hệ mậtthiết với nhau , các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở và tự điều chỉnh nhằm đảm bảocân bằng động trong hệ thống Sự sống được tiếp diễn không ngừng tạo nên một thế giới sống vô cùng

đa dạng và phong phú

CHƯƠNG 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

2.1 Khái niệm giới

Giới được xem là một đợn vị phân loại lớn nhất bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểmnhất định Việc phân chia sinh vật thành các giới tùy thuộc vào kiến thức hiểu biết qua các thời kì Vàothế kỉ XVIII, ông tổ của ngành phân loại học Cac Line chia sinh vật thành hai giới Thực vật và Độngvật dựa trên tiêu chí quan sát đặc điểm hình thái giải phẫu các cơ quan bộ phận trên cơ thể Đến thế kỉ

XX, khi nghiên cứu sâu về cấu tạo hiển vi cũng như phương thức dinh dưỡng các nhà phân loại học đãxếp sinh vật thành 3 giới: Nấm, Động vật, Thực vật Đến 1969, dựa vào những nghiên cứu củaMasgulis về cấu tạo và hệ enzim oxy hóa của các cơ thể nấm, nhà sinh thái học R.H.Witaker đề xuất hệthống phân loại 5 giới khá hợp lí và được công nhận rộng rãi trong thời gian dài Hệ thống phân loại 5giới chủ yếu dựa trên 3 tiêu chí: Loại tế bào nhân sơ hay nhân thực, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinhdưỡng

 Giới Khởi sinh (Monera): gồm tất cả cơ thể nhân sơ mà chủ yếu là vi khuẩn

 Giới Nguyên sinh (Prôtista): gồm tất cả các cơ thể đơn bào, nhân thực, một số ít đa bào

 Giới Nấm (Fungi) : gồm tất cả cơ thể nấm dinh dưỡng theo kiểu thấm

 Giới Thực vật (Plantae) : gồm tất cả cơ thể nhân thực đa bào, quang hợp

 Giới Động vật (Animalia) : gồm tất cả cơ thể nhân thực dinh dưỡng theo kiểu nuốt

Năm 1970 Takhtakjan đã phê phán giới Nguyên sinh của Whittaker, cho rằng giới đó đã xếp tất

cả các cơ thể đơn bào là nấm bậc thấp, động vật nguyên sinh và tảo đơn bào vào cùng một giới là khônghợp lí và đề nghị hệ thống gồm bốn giới là 1,3,4,5

Năm 1981 Woose dựa vào trình tự nucleotit của ARN riboxom và một số đặc điểm phân tử khác

đã đề xuất cách phân loại mới chia sinh giới thành 3 lãnh giới (Domain), tách giới Monera thành hai

lãnh giới riêng là lãnh giới Vi sinh vật cổ (Archaea) gồm một giới Vi sinh vật cổ, lãnh giới Vi khuẩn

(Bactêria) gồm một giới Vi khuẩn, lãnh giới thứ ba là lãnh giới Sinh vật nhân chuẩn ( Eukarya) gồmbốn giới: giới Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật

2.2 Các bậc phân loại trong mỗi giới

2.2.1 Nguyên tắc phân loại sinh vật

Các giới sinh vật là vô cùng đa dạng, phong phú Để nghiên cứu các nhà khoa học đã phải dựavào các tiêu chí về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản để xếp chúng vào các bậc thang phân loại và đặt tên

2.2.1.1 Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao: Loài - chi (giống) - họ - bộ- lớp – ngành - giới

trong đó loài là cấp phân loại thấp nhất, giới là cấp phân loại cao nhất Bất kì một loài sinh vật nào cũngđược xếp vào một loài nhất định Nhiều loài thân thuộc tập hợp một chi, nhiều chi thân thuộc thành một

bộ, nhiều bộ thân thuộc thành một lớp, nhiều lớp thân thuộc thành một ngành, nhiều ngành thân thuộctập hợp thành một giới

2.2.1.2 Đặt tên loài theo nguyên tắc dùng tên kép theo tiếng La tinh viết nghiêng: tên thứ nhất là tên

chi (viết hoa), tên thứ hai là tên loài (viết thường) Ví dụ: Loài người được đặt tên là Homo sapiens.

6

Trang 7

Linh trưởng (Primates)

Động vật

có vú (Mammalia)

Động vật códây sống (Chordata)

Động vật (Animalia)

2.2.2 Đa dạng loài

Đa dạng sinh vật thể hiện rõ nhật là đa dạng loài Hiện nay, người ta đã thống kê, mô tả được

khoảng 1,8 triệu loài, trong đó có khoảng 100 nghìn loài nấm, 290 nghìn loài thực vật và trên 1 triệuloài động vật ( theo N A Campbell và J B Reece 2005) Càng ngày, các nhà phân loại học càng pháthiện thêm nhiều loài mới và người ta ước tính cóthể có đến 30 triệu loài sống trong sinh quyển Riêng ởViệt Nam, trong 10 năm gần đây các nhà sinh học đã phát hiện ra hàng chục loài mới

Đa dạng sinh vật còn thể hiện ở đa dạng quần xã và đa dạng hệ sinh thái Mỗi một quần xã, một

hệ sinh thái có đặc thù riêng trong quan hệ nội bộ sinh vật và quan hệ với môi trường Loài, quần xã, hệsinh thái luôn biến đổi nhưng luôn giữ là hệ cân bằng tạo nên sự cân bằng trong toàn bộ sinh quyển

Do con người khai thác quá mức, không có kế hoạch các nguồn tài nguyên sinh vật phục vụ chosản xuất và đời sống, nên đã làm cạn kiệt tài nguyên sinh vật, mất cân bằng sinh thái và giảm độ đadạng sinh vật

7

Trang 8

2.3 Hệ thống phân loại 5 giới của R.H Wihtaker

Giới Khởi sinh

Giới Nguyên sinh Giới Nấm

Giới Thực vật

Giới Động vật

Đặc điểm cấu

tạo TB

Tế bào nhân

sơ, có thể cósắc tố

Tế bào nhân thực,

có thể có sắc tố, cóthành xenlulozohoặc không

Tế bào nhânthực, thànhbằng kitin,không cósắc tố

Tế bào nhânthực, có sắc

tố quanghợp, có thànhxenlulozo

Tế bào nhânthực, không

có sắc tốquang hợp vàthành tế bào

Tự dưỡngquang hợpSống cố định

Đa bào phứctạp

Đa bào phứctạp

2.3.1 Giới Khởi sinh

Thuộc giới Khởi sinh có vi khuẩn là những sinh vật bé nhỏ có kích thước hiển vi (từ 1-3 µm)cấu tạo bởi tế bào nhân sơ, là những sinh vật cổ sơ nhất xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây Chúngsống khắp mọi nơi , trong đất, nước, không khí ; phương thức dinh dưỡng rất đa dạng : hóa tự dưỡng,quang tự dưỡng, hóa dị dưỡng và quang dị dưỡng Nhiều vi khuẩn sống kí sinh trong các cơ thể khác

Vi khuẩn lam có chứa nhiều sắc tố quang hợp trong đó có clorophyl (chất diệp lục) nên có khả năng tựdưỡng quang hợp như thực vật

Gần đây, người ta tách khỏi vi khuẩn một nhóm là Vi sinh vật cổ (Archaea) có nhiều đặc điểmkhác biệt với vi khuẩn về cấu tạo của thành tế bào, tổ chức bộ gen Chúng có khả năng sống trongnhững điều kiện môi trường rất khắc nghiệt về nhiệt độ (từ 0oC cho đến 100oC) và độ muối rất cao (20-25%) Về mặt tiến hóa, chúng tách thành một nhóm riêng và đứng gần với sinh vật nhân thực hơn là vikhuẩn

2.3.2 Giới Nguyên sinh

Giới Nguyên sinh gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào, rất đa đạng về cấu tạo cũng như vềphương thức dinh dưỡng Tùy theo phương thức dinh dưỡng người ta chia chúng thành : Động vậtnguyên sinh (Protozoa), Thực vật nguyên sinh (hay là Tảo-Algae) và Nấm nhầy (Myxomycota)

Dị dưỡng hoại sinh (Nấm nhầy)

GIỚI NGUYÊN SINH

Trang 9

Hình 1 Sơ đồ các nhóm sinh vật thuộc giới Nguyên sinh

2.3.3 Giới Nấm

Nấm là sinh vật thuộc dạng tế bào nhân thực Cơ thể có thể là đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, cóthành kitin (trừ một số ít có thành xenlulôzơ), không có lục lạp Sống dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộngsinh (địa y) Sinh sản chủ yếu bằng bào tử không có lông và roi

Các dạng nấm điển hình bao gồm nấm men, nấm sợi, chúng khác nhau về nhiều đặc điểm.Ngoài ra, người ta còn ghép địa y (là cơ thể cộng sinh giữa nấm với tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giớiNấm

Hình 2 Sơ đồ các dạng nấm

2.3.4.Giới Thực vật

2.3.4.1 Đặc điểm chung của giới Thực vật

2.3.4.1.1 Đặc điểm về cấu tạo

Giới Thực vật gồm những sinh vật nhân thực, đa bào Cơ thể của chúng gồm nhiều tế bào đượcphân hóa thành nhiều mô và cơ quan khác nhau Tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, nhiều tế bào chứalục lạp

2.3.4.1.2 Đặc điểm về dinh dưỡng

Đa số tế bào thực vật, đặc biệt là tế bào lá có nhiều lục lạp chứa sắc tố clorophyl nên có khảnăng tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên chấthữu cơ từ các chất vô cơ, cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các sinh vật khác

Thực vật thường có đời sống cố định và tế bào có thành xenlulôzơ nên thân cành cứng chắc,vươn cao tỏa rộng tán lá, nhờ đó hấp thu được nhiều ánh sáng cần cho quang hợp

Đa số thực vật ở cạn nên có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn (Một số thực vật thủysinh sống ở nước có một số đặc điểm thích nghi với môi trường nước là hiện tượng thứ sinh) :

- Lớp cutin phủ bên ngoài lá có tác dụng chống mất nước, nhưng biểu bì lá có chứa khí khổng

để trao đổi khí và thoát hơi nước

- Phát triển hệ mạch dẫn để dẫn truyền nước, chất vô cơ và chất hữu cơ

- Thụ phấn nhờ gió, nước và côn trùng Thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôiphát triển

- Sự tạo thành hạt và quả để bảo vệ, nuôi phôi, phát tán và duy trì sự tiếp nối thế hệ

2.3.4.2 Các ngành Thực vật

Thực vật có nguồn gốc từ một loài tảo lục đa bào nguyên thủy Thực vật rất đa dạng, phân bốkhắp nơi trên Trái Đất, tùy mức độ tiến hóa trong cấu trúc cơ thể cũng như các đặc điểm thích nghi vớiđời sống ở cạn mà giới Thực vật được chia thành các ngành là Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín (hình 4)

9

Nấm men Đơn bào, sinh sản bằng nảy

chồi hoặc phân cắt Đôi khi

các tế bào dính sát nhau tạo

Trang 10

Hình 3 Sơ đồ các ngành của giới Thực vật

2.3.4.3 Đa dạng giới Thực vật

Giới Thực vật rất đa dạng về loài, về cấu tạo cơ thể và về hoạt động sống thích nghi với các môitrường sống khác nhau Hiện nay, đã thống kê và mô tả khoảng 290 nghìn loài thực vật thuộc các ngànhRêu, Quyết, Hạt trần và Hạt kín

Thực vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người

2.3.5 Giới Động vật

2.3.5.1 Đặc điểm chung của giới Động vật

2.3.5.1.1 Đặc điểm về cấu tạo

Giới Động vật gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cơ thể gồm nhiều tế bào phân hóa thànhcác mô, các cơ quan và hệ cơ quan khác nhau Đặc biệt là động vật có hệ cơ quan vận động và hệ thầnkinh

2.3.5.1.2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống

Động vật không có khả năng quang hợp, chúng sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ sẵn có của các

cơ thể khác Động vật có hệ cơ, di chuyển tích cực để tìm kiếm thức ăn Động vật có hệ thần kinh pháttriển (nhất là đối với các động vật bậc cao) nên chúng có khả năng phản ứng nhanh, điều chỉnh hoạtđộng của cơ thể, thích ứng cao với biến đổi của môi trường sống

2.3.5.2 Các ngành của giới Động vật

Giới Động vật có nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thủy Giới Động vật đạtmức độ tiến hóa cao nhất trong thế giới sinh vật, phân bố khắp nơi và rất đa dạng về cá thể và loài.Trong tổng số khoảng 1,8 triệu loài sinh vật được thống kê hiện nay thì động vật đã chiếm trên một triệuloài Nhiều loài động vật có số lượng cá thể rất lớn, ví dụ loài người có trên 6 tỉ cá thể Có những đànchâu chấu , đàn kiến đông đến hàng chục tỉ con

Động vật được chia thành hai nhóm chủ yếu là động vật không xương sống (gồm các ngành :Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp và da gai) và động vật cóxương sống (động vật có dây sống chỉ có một ngành được phân chia thành các lớp : Nửa dây sống, Cámiệng tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú)

Có hệ mạch Tinh trùng có roi thụ tinh nhờ nước

(Dương xỉ)

Hạt trần(Gymnospermatophyta)

Có hệ mạch Tinh trùng không roi thụ phấn nhờ

gióHạt không được bảo vệ(Thông, tuế)

Hạt kín(Angiospermatophyta)

Có hệ mạch Tinh trùng không roi, thụ phấn nhờ gió, nước, côn trùng

Thụ tinh képHạt được bảo vệ trong

quả(Một lá mầm: ngôHai lá mầm: đậu)

Tổ tiên thực vật (từ Tảo lục bào nguyên thủy)

Động vật không xương sống

- Không có bộ xương trong

- Bộ xương ngoài (nếu có)

- Hô hấp bằng mang hoặc bằng phổi

- Hệ thần kinh dạng ống ở mặt lưng

(Nửa dây sống, Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú)

Động vật

Trang 11

Hình 4 Sơ đồ các nhóm động vật

2.3.5.3 Đa dạng giới động vật

Giới động vật rất đa dạng về loài, về cấu tạo cơ thể về hoạt động thích nghi với các môi trườngsống khác nhau Hiện nay đã thống kê, mô tả trên một triệu loài động vật

Giới Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người

2.4 Hệ thống phân loại 3 lãnh giới

2.4.1 Lãnh giới Vi sinh vật cổ (Archaea)

- Cơ thể đơn bào, nhân không có màng bao bọc

- Không có glucopeptit (murein) trong thành tế bào

- Không có este trong lipit của màng tế bào chất

- Không có thymine trong ARN vận chuyển

- Có vài loại A RN- polymeraza

- Có intron trong vật chất di truyền (genophore)

- Không mẫn cảm với penicillin, chloramphenicol, lyzozym

- Sống trong những điều kiện khác thường (to = 70oC; pH 2-4; hoặc 9-10; 25-30% NaCl…)

- Nhiều loài sinh methan và dinh dưỡng methan

2.4.2 Lãnh giới Vi khuẩn (Bacteria)

- Cơ thể đơn bào, nhân không có màng bao bọc

- Có glucopeptit (murein) trong thành tế bào

- Có este trong lipit của màng tế bào chất

- Có thymine trong ARN vận chuyển

- Có một loại A RN- polymeraza

- Có intron trong vật chất di truyền (genophore)

- Mẫn cảm với kháng sinh tác động vào thành tế bào: penicillin, chloramphenicol và lyzozym

2.4.3.Lãnh giới Sinh vật nhân thực (Eukarya)

Lãnh giới Sinh vật nhân thực (Eukarya) gồm bốn giới: giới Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Độngvật

2.5 Các nhóm vi sinh vật

Do tính chất lịch sử và để tiện việc nghiên cứu, người ta thường xếp các sinh vật nhỏ bé có kíchthước hiển vi vào một nhóm được gọi là vi sinh vật Chúng có một số điểm chung như có kích thướchiển vi, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng, thích ứng cao với môi trường Thuộc nhóm vi sinh vật có vikhuẩn (thuộc giới Khởi sinh), động vật nguyên sinh và tảo đơn bào ( thuộc giới Nguyên sinh), nấmmen (thuộc giới Nấm) Người ta còn xếp vi rút vào nhóm vi sinh vật, mặc dù hiện nay vi rút khôngđược xem là cơ thể sống vì chúng không có cấu tạo tế bào (cơ thể vô bào), không có trao đổi chất riêng,không thể dinh dưỡng độc lập và chúng chỉ sống kí sinh bắt buộc trong tế bào vật chủ Vi rút không tồntại và sống trong môi trường thiên nhiên khi ở ngoài tế bào Vi sinh vật có vai trò quan trọng đối với hệsinh thái cũng như đối với đời sống con người

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1 Lập bảng phân biệt các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống Nêu đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới sống.

Hướng dẫn trả lời:

Sự khác biệt giữa các cấp tổ chức của thế giới sống:

Trao đổi

chất và

năng lượng

Xảy ra ở tế bào,đấy là chuỗi cácphản ứng enzimtrong tế bào theohướng tổng hợpchất sống hoặcphân giải chấtsống tạo năng

Xảy ra ở cơ thể,trong các hệ cơquan của cơ thể

Ví dụ, ở thực vật

là quá trìnhquang hợp, hôhấp,…; ở độngvật là quá trình

Xảy ra ở quần thể,biểu hiện ở mốiquan hệ giữa các

cá thể cùng loàitrong kiếm ăn,sinh sản, tự vệ,…

Đây chính là dòngvật chất và năng

Xảy ra ở quần xã,biểu hiện ở mối quan

hệ giữa các sinh vậttrong chuỗi, lướithức ăn Đây chính làdòng vật chất vànăng lượng trongquần xã

11

Trang 12

lượng cho tế bào tiêu hoá, hô hấp,

Các giai đoạnsinh trưởng vàphát triển của cơthể

Các kiểu sinhtrưởng của quầnthể

Các giai đoạn diễnthế sinh thái

Sinh sản Phân chia tế bào

tạo ra các tế bàomới

Sinh sản vô tính,sinh sản hữu tínhhình thành cơ thểmới

Cơ chế điều hoà mật

độ quần thể đảmbảo sức sinh sản củaquần thể

Khả năng sinh sản củamỗi quần thể trongquần xã được duy trìnhờ khống chế sinhhọc

Cơ chế cân bằngnội môi thôngqua tác dụng củacác chất hoá họchay các xungđiện mà cơ thểđược điều chỉnh

và cân bằng

Thông qua cácmối quan hệ, sựtương tác giữa các

cá thể trong quầnthể mà quần thểđược điều chỉnh

và cân bằng

Thông qua các mốiquan hệ, sự tương tácgiữa các quần thểtrong quần xã màquần xã được điềuchỉnh và cân bằng

Đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới sống:

+ Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

+ Cấu trúc phù hợp chức năng

+ Là hệ thống mở tự điều chỉnh

+ Liên tục tiến hoá

Câu 2 Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của các cơ thể sống?

Hướng dẫn trả lời:

Tiêu chí để đánh giá một cấp tổ chức sống nào đó là cơ bản hay không phải căn cứ vào đặc điểmnổi trội của cấp tổ chức đó trong thế giới sống như trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng vàphát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi Trong các đặc tính đó thì khả năng tựđiều chỉnh và cân bằng nội môi được xem là đặc tính quyết định nhất, nó đảm bảo tính bền vững và ổnđịnh tương đối của hệ thống

Tế bào là đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống Tất cả vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, thực vật cũngnhư động vật đều có cấu tạo tế bào Các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào dù là của cơ thể đơnbào hay đa bào Tế bào được cấu tạo gồm các phân tử, đại phân tử, bào quan, tạo nên 3 thành phần cơbản là: màng sinh chất, chất tế bào và nhân, nhưng các đại phân tử và bào quan chỉ thực hiện được chứcnăng sống trong mối tương tác lẫn nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn Tế bào được sinh ra từ tế bào

Câu 3 Đặc tính nổi trội của các cấp độ sống là gì? Nêu một số ví dụ.

Hướng dẫn trả lời:

Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng

để xây dựng nên tổ chức cấp trên Tổ chức cấp cao hơn không chỉ có đặc điểm của tổ chức cấpthấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp thấp không có được Những đặctính nổi trội ở mỗi cấp độ tổ chức được hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành

Ví dụ: từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng tập hợp củakhoảng 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người với khoảng 1015 đường liên hệ giữa chúng,

đã cho con người trí thông minh và trạng thái tình cảm mà ở mức độ tế bào không có được.Những đặcđiểm nổi trội đặc trưng của thế giới sống như: Chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng

và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống

Câu 4 Giới sinh vật là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật? Ý nghĩa của việc phân chia sinh giới ?

Hướng dẫn trả lời:

Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểmnhất định

Theo Whittaker có 5 giới sinh vật là:

Giới Khởi sinh (Monera)

Giới Nguyên sinh (Protista)

Giới Nấm (Fungi)

12

Trang 13

Giới Thực vật (Plantea)

Giới Động vật (Animalia)

Ý nghĩa của việc phân chia sinh giới:

- Cho ta một cách nhìn hoàn chỉnh về tính đa dạng của sinh vật

- Định loại trật tự các đối tượng sinh vật để giúp ta thấy được mức độ tiến hóa của sinh giới

Câu 5 Cho sơ đồ Thực vật

Tác giả vẽ cây phát sinh theo quan điểm phân loại 3 lãnh giới (Domain) gồm 6 giới:

Lãnh giới Vi khuẩn: giới Vi khuẩn

Lãnh giới Vi khuẩn cổ: giới Vi khuẩn cổ

Lãnh giới sinh vật nhân thực: gồm 4 giới Động vật nguyên sinh

NấmThực vật Động vật

13

Trang 14

Câu 6: Hãy quan sát hình 1 và hình 2, mô tả nội dung hình Giải thích tại sao hình 1 và hình 2 đều

mô tả về các giới sinh vật nhưng lại khác nhau.

Cơ thể đơn giản

Hình 1 Sơ đồ phân loại các giới sinh vật

-Giới Khởi sinh gồm những cơ thể sống có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh

Giới Nguyên sinh gồm những cơ thể sống đơn bào (hầu hết) – phân hoá thành nguyên sinh thựcvật và nguyên sinh động vật

Giới Nấm bao gồm vi nấm và nấm lớn Nấm được tách riêng khỏi giới thực vật vì có lối sốnghoại sinh và cấu tạo thành tế bào khác tế bào thực vật, chất dự trữ ở nấm là glicôgen tương tự ở độngvật

Giới Thực vật phân làm hai nhóm: cây có hoa và cây không có hoa

Giới Động vật phân làm hai nhóm: động vật có xương sống và động vật không có xương sống.+ Ưu điểm của sơ đồ này là cấu trúc đơn giản, dễ nhớ, thể hiện được các ý tưởng trọng tâm cơbản của hệ thống phân loại

Hạn chế của sơ đồ này là không thể hiện được nguồn gốc phát sinh của sinh vật, không phânbiệt được vi nấm như nấm men, nấm mốc với các nấm lớn tạo quả thể như nấm đảm…

Giải thích tại sao hình 1 và hình 2 đều mô tả về các giới sinh vật nhưng lại khác nhau:

Oaitâycơ (Whittaker, 1920 – 1981) người Mĩ, năm 1969 đã đề xuất hệ thống phân loại 5 giới:+ Giới Khởi sinh ( Monera) gồm vi khuẩn và vi khuẩn lam

Trang 15

+ Giới Nguyên sinh ( Protista) gồm tảo đơn bào, tảo đa bào, một số nấm nhầy và các nhóm độngvật nguyên sinh.

+ Giới Nấm (Fungi) gồm nấm men và nấm sợi

+ Giới Thực vật (Plantae) gồm các ngành Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín

+ Giới Động vật (Animalia) gồm động vật không xương sống ( Thân lỗ, Ruột khoang,…) vàđộng vật có xương sống (Nửa dây sống, Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xương, Lưỡng cư, Bò sát, Chim ,Thú,…

Câu 7 Đặc điểm đặc trưng của 8 nhóm đơn vị phân loại kí hiệu từ A đến H được liệt kê trong bảng dưới đây:

Nhóm Trứng có màng ối Dây sống Tóc Chân xương cứng Bộ khung Răng/ Hàm răng

Hướng dẫn trả lời:

Dựa và cơ sở các đặc điểm hình thái trong bảng, ta nhận thấy:

B, E và F có tất cả các đặc điểm nên có quan hệ gần nhau nhất và phải ở vị trí cuối ( bên phải) củacây tiến hoá chủng loại ( thứ tự phát sinh các loài)

D không có đặc điểm trứng có màng ối và tóc nên ở vị trí tiếp theo

C không có đặc điểm trứng có màng ối, tóc và chân nên ở vị trí tiếp theo

G không có đặc điểm trứng có màng ối, tóc, chân và bộ khung xương cứng nên ở vị trí tiếp theo

A chỉ có sợi dây sống nên ở vị trí tiếp theo

H không có tất cả các đặc điểm trên nên phải ở vị trí đầu tiên ( bên trái) của cây tiến hoá chủngloại ( thứ tự phát sinh các loài)

Ta có sơ đồ sau:

15

Trang 16

PHẦN I

TẾ BÀO CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

A - KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.1 Các nguyên tố của tế bào:

Trong số 92 nguyên tố hoá học cấu tạo nên vỏ trái đất, có khoảng 25 nguyên tố là cần thiết cho

sự sống, người ta gọi chúng là các nguyên tố cơ bản của tế bào Như vậy ở cấp độ nguyên tử giới vô cơ

và hữu cơ là thống nhất Các nguyên tố hoá học thường tồn tại dưới dạng muối hay hợp chất với cácchất hữu cơ Ví dụ: Fe có trong hemoglobin; Mg có trong chlorophil; Cu có trong hemocyanin

Tuỳ từng tế bào, từng loại mô, cơ thể các nguyên tố hoá học có hàm lượng đặc trưng

+) Các nguyên tố có hàm lượng  0,01% đến hàng chục % trọng lượng khô của tế bào được gọi làcác nguyên tố đa lượng Ví dụ: C, H, O, N, S, P, Ca, Mg, Na, Cl

+) Các nguyên tố có hàm lượng nhỏ hơn 0,01% đến 0,001% được gọi là các nguyên tố vi lượng

Ví dụ: Cu, Zn, Mn, F

+) Các nguyên tố có hàm lượng cực nhỏ <10-6 được gọi là các nguyên tố siêu vi lượng

* Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào

- Sự phân bố không đồng đều của một số ion khoáng ở 2 bên màng nguyên sinh chất là cơ sởxuất hiện điện thế màng và sự lan truyền dòng điện sinh học

- Các nguyên tố C, H, O, N là 4 nguyên tố chính xây dựng nên các hợp chất hữu cơ quan trọngtrong tế bào, đó là axit nucleic và protein Trong đó cacbon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việctạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

- Một số nguyên tố có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tế bào Ví dụ: K+ có nồng độ cao trongcác tế bào cơ, có vai trò quan trọng trong dẫn truyền các xung thần kinh và co cơ; Fe là thành phần quantrọng của hemoglobin; Ca2+ có nhiều trong các tế bào xương, sụn, máu; S là thành phần của nhiềuamino axit như xistein, methionin Đặc biệt nhóm SH có vai trò quan trọng tạo nên cấu trúc bậc 3 củaprotein Một số nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu được của các enzyme

- Các chất khoáng hoà tan quyết định áp suất thẩm thấu của tế bào, do dó chi phối khả năng hútnước của tế bào theo cơ chế thẩm thấu

1.2 Nước và vai trò của nước trong tế bào

Nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết hoá trị.Phân tử nước có tính phân cực: mang điện tích dương ở khu vực gần với nguyên tử hydro và mang điệntích âm ở khu vực gần với nguyên tử ôxi Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước qua mối liên kếthidro tạo ra mạng lưới nước khiến cho nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống

Nước chiếm khoảng 80 – 85 % khối lượng chất nguyên sinh Nước là môi trường hoà tan các chất

vô cơ, đảm bảo cho sự tồn tại trạng thái keo của chất nguyên sinh Nước có ý nghĩa đặc biệt trong trao đổichất nội bào, vì các quá trình sinh lý chỉ xảy ra trong môi trường nước Các phân tử nước tham gia vào hàngloạt các phản ứng sinh hoá trong tế bào như phản ứng thuỷ phân, quang hợp, phản ứng enzyme Nước có vaitrò quan trọng trong việc làm ổn định nhiệt của cơ thể cũng như nhiệt độ môi trường Nhờ có các liên kếthidro gắn kết các phân tử nước với nhau làm cho nước có sức căng bề mặt giúp cho một số sinh vật có thểsống trên mặt nước Nước liên kết hidro với các chất khác tạo lực mao dẫn giúp cây có thể hút nước từ đấtlên lá

Sự trao đổi nội bào có thể tạo ra lượng nước đáng kể (sự hình thành liên kết peptit, quá trình hô hấp,

sự hình thành các liên kết hoá trị trong chuỗi polynucleotit ) Tuy vậy lượng nước đó vẫn chưa đủ để duy trìtrạng thái cân bằng nước trong tế bào, mô, cơ thể Bởi vì các hoạt động sinh lí của tế bào như quá trình hôhấp, tiêu hoá đã tiêu tốn một lượng nước đáng kể Để đảm bảo trạng thái cân bằng nước trong tế bào cầnthiết có sự bổ sung từ ngoài vào

Nước ở trong tế bào có thể ở trạng thái tự do hay liên kết với các phân tử vô cơ hoặc hữu cơ.Hàm lượng nước trong tế bào là một chỉ tiêu của mức hoạt động của chúng Ví dụ: ở tế bào già(lá già, hạt khô ) lượng nước ít, hoạt động sinh lí yếu; ở tế bào non (mô phân sinh, đỉnh sinh trưởng,động vật đang giai đoạn lớn) hàm lượng nước cao

1.3 Sơ lược cấu tạo và vai trò của các hợp chất hữu cơ chính

a Protein

 Protein là một chất đại phân tử sinh học có trọng lượng phân tử lớn (13.103 – 4.107 ĐVC).Đơn vị cấu trúc cơ sở là các axit amin Có 20 loại axit amin khác nhau Mỗi axit amin có thể gặp nhiềulần trong một phân tử protein Tính chất đặc thù và đa dạng của protein được quy định bởi số lượng,thành phần và trình tự sắp xếp của các axitamin

16

Trang 17

Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit tạo nên chuỗi polypeptit

phân cực rõ rệt

 Cấu trúc không gian của protein được chia theo 4 bậc:

Cấu trúc bậc I: Các protein có cấu trúc bậc 1 do các chuỗi thẳng các axit amin nối lại với nhau

(cấu trúc của chuỗi polypeptit) Ví dụ: insulin

Cấu trúc bậc II: Xoắn alpha và xoắn beta

Chuỗi polypeptit cuộn lại thành cấu trúc không gian ba chiều Cấu trúc xoắn alpha và beta

được tạo thành do các liên kết hidro bên trong phân tử Cách xắp xếp như vậy tạo cho protein cótính dẻo, chịu được sức căng như protein tơ lụa, mạng nhện, lông vũ, vảy, vuốt ở chim và bò sát.Cấu trúc này đóng vai trò chủ yếu trong việc xác định các tính chất sinh học đặc trưng cho từng loạiprotein

Cấu trúc bậc III: Các protein khối cuộn, các chuỗi polypeptit cuộn lại phức tạp có dạng cuộn

hay khối cầu nhờ các gốc R tích điện và phân cực và cầu disunfit (S-S) Đặc trưng của protein cuộn làcác enzyme, các hormon, các kháng thể và phần lớn protein máu

Cấu trúc bậc IV: Các phân tử protein được tạo bởi 2 hay nhiều hơn 2 chuỗi polypeptit có cấu

trúc bậc 3 Ví dụ: phân tử hemoglobin có 4 chuỗi polypeptit, 2 chuỗi  và 2 chuỗi  cuộn lại

 Protein giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động sống của cơ thể sinh vật: Kiến tạo tếbào và cơ thể, bảo vệ (kháng thể), xúc tác phản ứng (enzym), diêu hoà các quá trình sống (hoocmon),cảm ứng và vận động

b Gluxit

Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho tế bào Gluxit chủ yếu ở dạng ẩn nhập vàvật liệu dự trữ của tế bào

Thành phần cấu tạo nên gluxit chủ yếu là 3 nguyên tố C, H, O với tỷ lệ H : O = 2 : 1 Ví dụ:

C6H12O6 hoặc C12H22O11 Gồm 3 nhóm: monosacarit; disacarit; polisacarit (đường đơn, đường đôi vàđường đa)

Đường đơn (monosacarit) 3C gọi là triozơ, đường 5C gọi là pentozơ và đường 6C gọi là

hexozơ (-glucose và -glucose) Một số đường đơn có vai trò đặc biệt quan trọng trong tế bào Ví dụ:

C6H12O6 là nguồn năng lượng cơ bản của tế bào; C5H10O5 là thành phần ARN; C5H10O4 là thành phầnADN

 Đường đôi (disacarit) là đường có cấu tạo từ 2 đơn vị monosacarit kết hợp lại Chúng thường gặp như chất trung gian trong quá trình đứt gãy hoặc tổng hợp polisacarit Ví dụ: mantoz gồm 2

phân tử -glucoz kết hợp với nhau thông qua liên kết glycozit 1-4

Trang 18

Hình 1.tozơ

Đường mía (saccarose) cấu tạo từ glucose và fructose kết hợp với nhau bằng liên kết glycozit1-2 Mối liên kết glycozit làm ảnh hưởng đến tính chất hoá học của các monosacarit hợp phần và làmmất tính khử của chúng

 Đường đa (polysacarit) là các hydratcacbon phức gồm nhiều đơn vị monosacarit liên kết

với nhau Chúng không có vị ngọt như đường, không tan trong nước mà chỉ hình thành các dung dịchkeo Tinh bột, glycogen, cellulose là những polysacarit phức tạp nhất, chúng có cùng công thức(C6H10O5)n

c Lipit

Lipit hoà tan kém trong nước, chỉ hoà tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ete, benzen,axeton, cồn, chlorofoc Tính chất đó của lipit liên hệ với sự có mặt của mạch cacbuahydro béohay mạch vòng benzen Lipit được chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Lipit đơn giản: là este của alcol và axit béo Thuộc nhóm này gồm có:

+) Triglyxerit: Là chất béo dự trữ, bao gồm dầu (thực vật) và mỡ (động vật), chúng đều là este

của glyxerin và 3 axit béo Mỡ, dầu là những nguyên liệu dự trữ tốt nhất, chứa năng lượng hoá học lớn.Ngoài ra chúng còn có vai trò cách nhiệt, bảo vệ cơ học và giảm sự mất nước

+) Sáp: Sáp tạo thành lớp mỏng bao phủ trên bề mặt lá, thân, quả của nhiều loại cây Sáp cũng

có ở động vật, ví dụ như sáp ong, sáp lông cừu

Sáp được tạo thành từ các alcol bậc 1 mạch thẳng, phân tử lớn với các axit béo bậc cao

+) Steroit: là este của alcol vòng và axit béo phân tử lớn Các axit béo thường gặp là axit

palmitic, axit stearic, axit oleic Các steroit như colesterol là thành phần chính của màng tế bào, axit mậtgiúp cho sự nhũ tương hoá mỡ trong quá trình tiêu hoá Một số steroit khác hoạt động như các hoocmonsinh dục, vitamin

Nhóm2: Lipit phức tạp: trong phân tử của chúng ngoài alcol và axit béo còn có các thành phần khác như các gốc axit photphoric, colin, sacarit Trong đó, Photpholipit là một trong những lipit phức

tạp quan trọng nhất vì cùng với protein chúng là thành phần cốt yếu của tất cả các màng tế bào Cácphân tử photpholipit có thể phân bố thành cấu trúc lớp kép Lớp kép là cơ sở cấu trúc cho tất cả các loạimàng tế bào

(a)

(b)Hình 1.16 (a) Cấu trúc một phân tử photpholipit;

(b) Cấu trúc lớp kép photpholipitd Axit nucleic và vai trò thông tin di truyền

Axit nucleic được tạo thành do các mononucleotit kết hợp với nhau qua liên kết photphodieste.Axit nucleic gồm 2 loại là axit deoxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN) Trong phân tử ADNcác nucleotit của 2 mạch đơn liên kết với nhau qua các liên kết hidro Ở pH sinh lý, các axit nucleic cótính axit và tích điện âm, do đó dễ dàng kết hợp với các cation, đặc biệt là các protein có tính kiềm tạothành các nucleoprotein

Về thành phần hoá học và cấu trúc không gian và chức năng của các loại axit nucleic được trìnhbày kỹ phần Di truyền học

18

Hình 1.14 Sự tạo thành mantose Hình 1.15 Sự tạo thành saccarose

Trang 19

Chương I: THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO

B CÂU HỎI - BÀI TẬP Câu 1: Chú thích hình vẽ sau Qua đó nêu vai trò của nước trong tế bào

Hình 2: Biểu diễn liên kết hiđrô giữa các phân tử nước Có liên kết hiđrô mạnh trùng với trục

O-H, liên kết hiđrô yếu lệch với trục O-H Các liên kết này dễ tạo thành và dễ mất đi, chính vì vậy mànước có thể tồn tại ở trạng thái lỏng

Vai trò: Với tính phân cực của nước và trạng thái tồn tại của nước làm cho nước trở thành hợp

chất có vai trò vô cùng quan trọng trong các cơ thể sống Là môi trường hoà tan và môi trường phảnứng của các hợp chất vô cơ và hữu cơ , điều hoà nhiệt độ duy trì trạng thái cân bằng cần thiết, tham giacác phản ứng sinh hoá, bảo vệ các hạt keo chống lại ngưng kết và biến tính

Câu 2: Tại sao lá rau để vào ngăn đá tủ lạnh khi đã ra ngoài lại rất nhanh bị hỏng? Trong khi đó

lá của một số cây sống ở vùng băng tuyết lại vẫn xanh?

Hướng dẫn trả lời:

- Khi để vào ngăn đá thì nước bị đóng băng

- Liên kết hidro bền vững, thể tích tế bào tăng

- Cấu trúc tế bào bị phá vỡ, khi để ra ngoài môi trường thì tế bào lá rau nhanh bị hỏng

- Trong đó, lá của một số cây sống trong vùng băng tuyết vẫn xanh vì ở cây đó sản sinh ra mộtloại Pr chống lại sự đóng băng nước trong tế bào lá khi nhiệt độ xuống thấp

Câu 3: Các đặc tính nào đảm bảo cho nước có vai trò quan trọng đối với sự sống Đặc điểm nào là tối quan trọng?

Hướng dẫn trả lời:

* Đặc tính của nước phù hợp với vai trò đối với sự sống:

- Phân cực cao nên nước là dung môi tốt cho các phản ứng sinh hoá xảy ra

- Nhiệt dung đặc trưng cao nên làm ổn định nhiệt độ cơ thể cũng như nhiệt độ môi trường

- Nhiệt bay hơi cao nên làm giảm nhiệt độ cơ thể, điều hoà nhiệt độ

- Nước đá nhẹ hơn nước bình thường, nổi, nên mùa đông lớp nước bề mặt đóng băng tạo nênlớp cách nhệt do đó sinh vật được bảo vệ

- Có lực gắn kết, nước có sức căng bề mặt giúp một số sống trên mặt nước, lực mao dẫn có thểgiúp cây hút nước từ rễ lên lá

* Trong đó tính phân cực của nước là tối quan trọng cho sự sống, do đôi điện tử chung giữa oxi

và hidro kéo lệch về phía oxi mang nhiều điện tích âm, còn hidro mang điện tích dương, phân tử nước

có hai hai đầu tích điện trái dấu Do đó các phân tử nước có khả năng liên kết với nước nhau và liên kếtvới các phân tử phân cực khác đảm bảo sự sống xảy ra

Câu 4: Tại sao người ta thường trộn iot vào trong muối ăn mà không trộn iot vào gạo để phòng chống bệnh bướu cổ?

Hướng dẫn trả lời:

- Iốt là một chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ, nếu ta cho vào gạo, trong quá trình nấu cơm iốt sẽ

bị phân hủy không còn tác dụng nữa

- Nếu trộn iốt vào gạo, gạo sẽ có màu xanh, gây cảm giác bất thường về cảm giác, không tốt chotâm lý

- Iôt là nguyên tố vi lượng Cơ thế chỉ cần một lượng rất nhỏ và thường xuyên nên trộn với muối

là hợp lý

19

Trang 20

Câu 5: Ở một số vùng, để cây táo sinh trưởng và phát triển tốt, người ta thường đóng một số đinh kẽm vào thân cây Hãy giải thích tại vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

- Zn là nguyên tố vi lượng nên cần với một lượng nhỏ nhưng nó có vai trò rất quan trọng

- Nguời ta đóng đinh kẽm vào thân cây để cây có thể khuếch tán từ từ và cung cấp Zn cho cây

Câu 6: Một loại polysaccarit được cấu tạo bởi các phân tử glucozo liên kết với nhau bằng liên kết 1β - 4

glicozit thành mạch thẳng không phân nhánh

a, Tên của loại polysaccarit này?

b, Ở tế bào nấm, chất hóa học nào thay thế vai trò của loại polysaccarit Hãy cho biết đơn phân cấu tạo nên chất hóa học này?

Hướng dẫn trả lời:

a, Loại polysaccarit này là Xenlulozo

b, Chất hóa học thay thế vai trò của loại polysaccarit trên là Kitin

Đơn phân cấu tạo nên Kitin là Glucozo liên kết với N- axetynglucozamin

Câu 7: Tại sao nói tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào?

Hướng dẫn trả lời:

- Tinh bột là hỗn hợp của amilozo và amilopeptin

+ Amilozo: 250 – 300 phân tử glucozo trùng phân nối với nhau bằng liên kết glicozit 1α – 4, códạng xoắn lò xo bền vững, giữa các vòng xoắn có các liên kết hidro

+ Amilopeptin: có cấu trúc phân nhánh, mỗi phân nhánh bắt đầu bằng liên kết glicozit 1α – 6,chiếm tới 80% trong tế bào, nhanh chóng đuợc tổng hợp cũng như phân ly để đảm bảo cung cấp 1 luợngđường đơn cần thiết cho cơ thể

- Tinh bột không khuếch tán ra khỏi tế bào và không có hiệu ứng thẩm thấu

Câu 8: Điểm giống và khác nhau giữa cacbonhidrat và lipit?

Hướng dẫn trả lời:

* Giống nhau:

- Được cấu tạo từ C, H, O

- Đều có thể cung cấp năng luợng cho tế bào

* Khác nhau

Cấu trúc - C, H, O trong đó có nhiều O

- Có liên kết glicozit

- C, H, O trong đó có ít O

- Có liên kết esteTính chất - Tan nhiều trong nuớc- Dễ bị thủy phân - Không tan trong nuớc, kị nước- Tan trong dung môi hữu cơ

Hướng dẫn trả lời:

- Năng lượng đợc giải phóng từ mỡ chủ yếu là từ các axit béo Axit béo có tỉ lệ oxi/cacbon (O/C)thấp hơn nhiều so với đuờng glucozo Vì vậy khi hô hấp hiếu khí, các axit béo của tế bào cần tiêu tốnnhiều oxi hơn Khi hoạt động thể chất mạnh thì lượng oxi mang đến tế bào bị giới hạn bởi khả nănghoạt động của hệ tuần hoàn Vì thế, mặc dầu phân giải mỡ tạo ra nhiều năng lượng hơn so với phân giảiglucozo nhưng tế bào cơ lại không thể sử dụng mỡ trong truờng hợp oxi không cung cấp đầy đủ

Câu 10: Steroit là chất gì? Hãy nêu một số chất steroit và vai trò của chúng?

Hướng dẫn trả lời:

- Các chất steroit là hợp chất hữu cơ giống lipit là không tan trong nước mà tan trong dung môihữu cơ

- Trong cơ thể thuộc steroit có:

+ Colesteron là chất tham gia vào thành phần cấu tạo của màng tế bào

+ Axit mật giúp cho sự tiêu hóa mỡ trong quá trình tiêu hóa

+ Cooctiestererol: là hoocmon được sản xuất ở phần cơ trên ở tuyến thận, tham gia các phản ứngstress

20

Trang 21

+Ostrogen: hoocmon sinh dục cái

+ Testosteron: hoocmon sinh dục nam

+ Canxiferol: Vitamin D2 kích thích sự hấp thụ canxi và photphat ở ruột non

+ Esdison: hoocmon gây lột xác ở côn trùng

Câu 11: Các chất hữu cơ trong tế bào như tinh bột, dầu, protein và axit nucleic

a, Được cấu tạo từ những đơn phân nào?

b,Tên gọi các liên kết giữa các đơn phân trong mỗi chất hữu cơ đó?

c, Vai trò của liên kết này trong cơ thể sống?

Hướng dẫn trả lời:

a, Các đơn phân

- Gluxit cấu tạo từ các đơn phân là glucozo

- Protein cấu tạo từ các đơn phân là axit amin

- Lipit cấu tạo từ các đơn phân là glixerin và axit béo

- Axit nucleic cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit

b, Tên gọi các liên kết

- Các phân tử glucozo liên kết với nhau bằng liên kết glucozit

- Các phân tử axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit

- Các phân tử glixerin và axit béo liên kết với nhau bằng liên kết este

- Các phân tử nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste

c, Vai trò: Đảm bảo tính bền vững của các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống

Bài 12: Quan sát và mô tả hình vẽ sau, từ đó nêu ra những điểm giống và khác nhau của 2 phân

tử này?

Hướng dẫn trả lời:

- Hình vẽ mô tả cấu trúc của 2 loại pôlisaccarit là tinh bột và xenlulôzơ

+ Tinh bột: Cấu tạo từ đơn phân glucôzơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4 glucôzit và 1,6

glucôzit tạo thành các mạch có phân nhánh

+ Xenlulozơ: Cấu tạo từ đơn phân glucôzơ bằng mối liên kết β-1,4 glucoozit 1sấp, 1 ngửa, làm

thành một mạch thẳng không có sự phân nhánh

- Sự giống và khác nhau:

+ Giống:

* Cấu trúc:- Đều là đại phân tử gồm nhiều đơn phân glucôzơ

- Các đơn phân được liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit bền chắc

* Chức năng: Thành phần cấu trúc của tế bào

Chức năng Cấu trúc thành tế bào Dự trữ năng lượng

Bài 13: a) Tại sao tế bào sử dụng photpholipit để cấu tạo màng cơ sở ?

b) Phân biệt dầu, mỡ, sáp ?

Trang 22

cực C-H trong axit béo làm cho đầu mang axit béo có tính kị nước, còn đầu ancol phức ưa nước, vì thếchúng có thể tạo thành lớp màng mỏng trên mặt nước nên tế bào mới sử dụng chúng để tạo nên cácdạng màng ngăn, ngăn cách tế bào với môi trường, hệ thống màng ngăn cách các tế bào thành từng ô.

b) Dầu, mỡ, sáp đều là các dạng lipit đơn giản thường gặp trong các cơ thể sống.Trong điều kiệnthường:

- Dầu: Ở trạng thái lỏng do có chứa nhiều axit béo không no

- Mỡ: Ở trạng thái nửa lỏng, nửa rắn do có chứa nhiều axit béo no

- Sáp: Ở trạng thái rắn, chỉ chứa một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu mạch dài thaycho glixerol

Bài 14: Hãy chỉ ra các bậc cấu trúc và liên kết trong các bậc cấu trúc của phân tử prôtein trong hình vẽ sau?

Hướng dẫn trả lời:

Hình 1: Cấu trúc bậc 1, có liên kết peptit

Hình 2: Cấu trúc bậc 3, cầu disulfit bền chắc Liên kết hidro yếu giữa các nhóm R Liên kết điện hoátrị, liên kết yếu giữa các nhóm R tích điện trái dấu

Hình 3: Cấu trúc bậc 2, có liên kết hidro, là mạch polipeptit tạo thành vòng xoắn lò so (xoắn α)hoặc mạch polipeptit kéo dài và nằm song song với liên kết hidro (nếp gấp β)

Bài 15: Hãy hoàn chỉnh bảng sau?

Pôtêin cấu trúc Cấu trúc nên tế bào và cơ

chất của tế bào và cơ thể

Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trongmáu …

22

Trang 23

Prôtêin dự trữ Dự trữ các axit amin Anbumin dự trữ trong trứng gà …

Glôbulin dự trữ trong các cây họ đậu

Prôtêin vận

chuyển

Vận chuyển các chất Hêmôglôbin vận chuyển O2 và CO2

Chilômicrôn vận chuyển côlestêrônPrôtêin thụ thể Giúp tế bào nhận tín hiệu

hoá học

Các prôtêin thụ thể trên màng sinh chất

Prôtêin co dãn Co cơ, vận chuyển, phân

bào

Actin và miôzin trong cơSợi tubôlin trong thoi phân bàoPrôtein bảo vệ Chống bệnh tật Các kháng thể, Intefêron chống lại sự xâm

nhập của virut và vi khuẩn

a) - aa thay thế là các aa mà cơ thể người và động vật có thể tự tổng hợp được

- aa không thay thế là các aa mà cơ thể người và động vật không thể tự tổng hợp được, phải lấy

từ bên ngoài qua thức ăn

- Sử dụng pr một cách đa dạng để cung cấp đầy đủ các aa cho cơ thể, vì mỗi loại pr có một số aakhác nhau Nếu không sử dụng đa dạng protein thì cơ thể sẽ bị thiếu các aa không thay thế

Câu 17: Vì sao khi nấu canh cua thì có hiện tượng đóng mảng và nổi lên mặt nước nồi canh?

Hướng dẫn trả lời:

- Hiện tượng này là do protein của thịt cua vón cục lại

- Nguyên nhân: trong môi trường nước của tế bào, pr thường giấu kín phần kị nước vào bên

trong và lộ phần ưa nước ra bên ngoài Khi có nhiệt độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn làm chophần kị nước ở bên trông lộ ra bên ngoài, nhưng do tính chất kị nước nên các phần kị nước của cácphân tử protein lại liên kết với phần kị nước của các phân tử protein khác làm cho nó dính kết với cácphân tử kia Vì vậy protein vón cục lại

Câu 18: Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể thường phản ứng lại, làm cho ta bị sốt.

b, Thực tế cho thấy pr của vi khuẩn biến tính ở nhiệt độ thấp hơn của pr ở cơ thể người

Câu19: Tính chất của protein?

23

Trang 24

chất của protein so với ban đầu Đó là hiện tượng biến tính protein.

* Sau khi bị biến tính, protein thường thu được các tính chất sau:

+ Độ hòa tan giảm do làm lộ các nhóm kỵ nước vốn đã chui vào bến trong phân tử protein.+ Khả năng giữ nước giảm

+ Mất hoạt tính sinh học ban đầu

+ Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzim proteaza do làm xuất hiện các liên kết peptit ứngvới trung tâm hoạt động của proteaza

+ Tăng độ nhớt nội tại

+ Mất khả năng kết tinh

Câu 20: Hình vẽ dưới đây mô tả một chuỗi polypeptit ngắn với 8 axit amin theo trình tự 1  8 từ trái qua phải như sau

a, hãy viết công thức các nhóm chức vào các ô chữ nhật số 1 và số 2

b, Gọi tên và kiểu của phản ứng tạo liên kết giữa hai aa

c, Thế nào là axit amin không thay thế Kể tên ít nhất 3 loại aa không thay thế?

- Một số aa không thay thế: lizin, valin, trytophan

Câu 21: Nêu những điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của Pr và Axit Nucleic?

Hướng dẫn trả lời:

- Chiều dài phân tử lớn, hàng trăm mm

- Khối lượng phân tử ADN lớn, hàng triệu

đvc

- ADN có 2 mạch, ARN có 1 mạch c

- Đơn phân là các nu hoặc ribonu

- Trong ADN có 4 loại nu (A, T, G, X)

trong ARN có 4 loại ribonu (A, U, G, X)

- Các nu trên mạch đơn nối với nhau bằng

liên kết cộng hoá trị

- Thể hiện tính axit

- Phân tử ADN được cấu tạo từ gen, phân

tử ARN được mã hoá bởi 1 gen Như vậy,

ADN là bản gốc, còn ARN là bản sao mã

- Axit nucleic có khả năng sao chép

- Thực hiện chức năng di truyền

- Chiều dài phân tử Pr nhỏ, tối đa 0,1mm

- Khối lượng phân tử Pr nhỏ, tối đa 1,5triệu đvc

- Pr có 1, 2, 3, hoặc 4 chuỗi polypeptit

- Đơn phân là axit amin

- Trong Pr có hơn 20 loại axit amin

- Chuỗi polypeptit nối với nhau bằng liênkết peptit

- Vừa thể hiện tính axit, vừa thể hiện tínhbazo

- Phân tử Pr được mã hóa bởi 1 gen cấutrúc xác định

- Không có khả năng tự nhân đôi

- Tham gia vào các hoạt động sống của tếbào và cơ thể

Bài 22: Mô tả hình vẽ sau, chỉ rõ thành phần cấu trúc, các mối liên kết giữa các thành phần và ý nghĩa của các mối liên kết đó ?

Trang 25

Đường C5H10O4

Axit photphoric Kí hiệu là P

Khác nhau ở thành phần thứ 3 là bazơ có 4 loại A, T, G, X

- Bazơ liên kết với đường pentozơ bằng liên kết glucozit

- Axit photphoric liên kết với đường pentozơ bằng liên kết este

- Đây là các mối liên kết bền vững chính vì vậy mà nó đảm bảo cấu trúc bền vững củatừng đơn phân nuclêôtit, là cơ sở cho sự bền vững của AND

Bài 23: a) Tại sao một phân tử ADN ở tế bào sinh vật nhân chuẩn có 2 mạch đơn?

b) Hình vẽ dưới đây cho thấy các loại liên kết trong phân tử AND

số 1 và 4 là gì ? (đề thi quốc gia 2001-2002)

- Đảm bảo ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn

- Thuận lợi cho việc phục hồi các tiền đột biến về trạng thái bình thường

- Năng lượng liên kết nhỏ

- Tạo cấu trúc không gian của ADN

- Góc liên kết không cố định tuỳ dạng ADN (A, B, Z, T)

- Đảm bảo tính bền vững, tính linh động của ADN

Bài 24: a) Bằng hình vẽ hãy phân biệt m ARN, t ARN, r ARN Hãy cho biết các thuỳ tròn của phân

1Thuỳ mang bộ ba đối mã khớp với mARN

1Thuỳ liên kết với ribôxôm

1Thuỳ liên kết với enzyme

b) Thời gian tồn tại của chúng phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử do liên kết hiđrô tạo ra vàtrạng thái tồn tại của chúng trong tế bào

- mARN: Dạng mạch đơn không có liên kết hiđrô độ bền vững kém

- tARN: Có liên kết hiđrô nhưng số lượng ít

- rARN : Số liên kết hiđrô chiếm 70%, và được liên kết với prôtêin tạo thành ribôxôm

25

Trang 26

Bài 25: Cho vào ống nghiệm 1ml glucozơ 1% và 1ml NaOH 10%, sau đó nhỏ từ từ CuSO 4 5% đến khi bắt đầu xuất hiện vẩn Đun sôi và quan sát Hãy nhận xét hiện tượng và giải thích?

Nếu cho CuSO 4 vào trước khi cho NaOH vào thì kết quả có thay đổi gì không?

Hướng dẫn trả lời:

*Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

*Giải thích: Glucozơ có tính khử, tác dụng với Cu2+ trong môi trường kiềm.Trong phản ứng

Cu2+ bị khử thành Cu2O màu đỏ gạch

CH2OH-(CHOH)4-CHO + Cu2+ + OH-  CH2OH-(CHOH)4-COOH + Cu2O + H2O

*Nếu CuSO 4 dư: CuSO4 + NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

Cu(OH)2  H2O + CuO (đen)

Bài 26: Cho 3 ống nghiệm đựng 3 hợp chất hữu cơ khác nhau:

Ống 1 : Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch, màu đậm nhất

Ống 2: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch, nhưng nhạt hơn ống 1

Ống 3: Không thấy xuất hiện kết tủa

* Giải thích:

Glucozơ có tính khử mạnh nhất, Mantozơ có tính khử nhưng bằng 1/2 so với glucozơ; Sacaôzơkhông có tính khử

Bài 27: Cho 2 ống nghiệm:

- Ống 1: Cho vào 1g bột gạo nghiền nhỏ, cho thêm nước cất, khuấy đều, đun sôi, để nguội

- Ống 2: 5g gan động vật đã nghiền nhỏ,lọc qua vải, đun sôi, để nguội , thêm 1ml cồn 96 0

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm vài giọt dung dịch iot.

So sánh màu ở 2 ống nghiệm?

Cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa tinh bột và glycogen?

Hướng dẫn trả lời:

* So sánh màu: Ống 1: Màu xanh Ống 2: Màu nâu đỏ

* Giải thích: Ống 1: Tinh bột phản ứng với iot cho màu xanh Ống 2: Dịch lọc gan lợn chứa nhiều

Glycogen nên cho màu nâu đỏ khi phản ứng với iốt

Hướng dẫn trả lời:

* Glucozơ có nhóm OH và CHO phân cực nên tan được trong nước

* Glucozơ có tỉ lệ số nhóm OH : Số nguyên tử C = 5 : 6

Mantozơ và saccrozơ có tỉ lệ số nhóm OH: Số nguyên tử C = 4 : 6

Amilopectin, xenlulozơ lại có tỉ lệ số nhóm OH : số nguyên tử C = 3: 6, khó tan trong nước hơn.Mặt khác, xenlulozơ và amilopectin có khối lượng phân tử lớn, chập lại thành “viên” và “sợi”bền chắcnên không tan trong nước

26

Trang 27

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC TẾ BÀO

A KIẾN THỨC CƠ BẢN 2.1 Tế bào - đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống

Năm 1665, nhờ kính hiển vi tự tạo với độ phóng đại 30 lần Robert Hook đã quan sát lát cắtmỏng của cây bấc, phát hiện được cấu trúc của bần thực vật là các xoang rỗng có thành bao quanh và

đặt tên là cella (Cella – xoang rỗng hoặc tế bào) Antoni Van Leuvenhoek nhà tự nhiên học người Hà

Lan năm1674 với kính hiển vi có độ phóng đại 270 lần đã quan sát được các tế bào sống đầu tiên, mô tảcác tế bào động vật (tế bào máu, tinh trùng ) và đã xác định tế bào không phải là xoang rỗng mà có cấutrúc phức tạp

Mãi đến nửa đầu thế kỷ 19, nhà thực vật học Sleyden và nhà động vật học Schwann đã cho ra

đời học thuyết tế bào "Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, thực vật đều có cấu tạo tế bào"

gồm ba nguyên lý cơ bản:

- Mọi cơ thể sinh vật đều gồm một hay nhiều tế bào, trong đó xảy ra các quá trình chuyển hoávật chất và mang thuộc tính di truyền

- Tế bào là đơn vị sống nhỏ nhất, là đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể

- Tế bào có thể tự sinh sản, và chỉ xuất hiện nhờ sự phân chia của tế bào tồn tại trước đó

F.Engel (1870) đã đánh giá học thuyết tế bào là một trong ba phát kiến vĩ đại nhất của khoa học

tự nhiên thế kỷ 19 (cùng với học thuyết tiến hoá và học thuyết chuyển hoá năng lượng) vì nó chứng

minh cho tính thống nhất của thế giới sinh vật

Sự ra đời của học thuyết tế bào làm cho môn Tế bào học (cytology) trở thành môn khoa học độc

lập, phát triển nhanh chóng cả về nghiên cứu cấu trúc và chức năng

Từ quan niệm tế bào là “xoang rỗng” đã chuyển sang quan niệm tế bào là khối tế bào chất(Purkinje, 1838; Pholmon,1844) có chứa nhân (R.Brawn, 1831) và được giới hạn bởi màng tế bào.Hàng loạt bào quan trong tế bào chất như: trung tử, ty thể, thể golgi đã được phát hiện Nhiều quá trìnhsinh lí quan trọng trong tế bào đã được nghiên cứu làm cơ sở cho sự phát triển của di truyền học, sinh líhọc và phôi sinh học ở cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20

Nhờ sự ứng dụng các phương pháp hiển vi điện tử, các phương pháp lí hoá vào nghiên cứu tế

bào ở mức độ siêu hiển vi và phân tử đã hình thành quan niệm rằng, tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của tất cả các cơ thể sống về cấu trúc và chức năng Tất cả tính chất và hoạt động của cơ thể sống đều có cơ

sở ở tính chất và hoạt động của tế bào dù là cơ thể đơn bào hay đa bào

2.2 Hình thái đại cương và cấu trúc hiển vi của tế bào

2.2.1 Hình thái đại cương của tế bào

2.2.1.1 Hình dạng của tế bào

Tế bào thường có hình dạng ổn định và đặc trưng cho mỗi loại mô, cơ thể Ví dụ: tinh trùng,hồng cầu, tế bào biểu bì, tế bào thần kinh và phần lớn tế bào thực vật Tuy vậy, một số tế bào luôn thayđổi hình dạng như: amip, bạch cầu hoặc các tế bào tiết

27

Trang 28

Hình 1: Cấu tạo tế bào nhân sơ

Hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng trong cơ thể, chẳng hạn tế bào thần kinhthường có hình sao, tế bào chất phân nhánh và tạo sợi trục dài phù hợp với chức năng dẫn truyền xungđộng thần kinh; tế bào cơ trơn có hình thoi phù hợp với chức năng co rút

2.2.1.2 Kích thước của tế bào

Tế bào bình thường có độ lớn vào khoảng 3 – 30 m Nhưng có những tế bào rất lớn có thể nhìnthấy bằng mắt thường Ví dụ: tế bào trứng gà có đường kính tới 3,5 cm; tế bào trứng đà điểu có đườngkính tới 17 cm; tế bào tảo có thể dài tới vài chục cm

Đa số các tế bào vi khuẩn có kích thước từ 1 – 3 m Có những tế bào cực nhỏ như Mycoplasma

có đường kính khoảng 0,1m (1000 Å)

Thể tích của tế bào cũng rất thay đổi ở các đối tượng khác nhau Tế bào vi khuẩn có thể tíchkhoảng 2,5 – 3 m3, tế bào các mô ở người có thể tích từ 200 - 15 000 m3 Trong phạm vi một môkích thước của tế bào tương đối ổn định và không phụ thuộc vào kích thước của cơ thể Ví dụ: Kíchthước của tế bào ở gan bò, gan ngựa và gan chuột là tương đương nhau Sự khác nhau của thể tích gan

bò và gan chuột là do số lượng tế bào tạo nên Một số tế bào chuyên hoá cao có sự liên hệ phụ thuộcgiữa độ lớn tế bào với kích thước cơ thể, ví dụ: tế bào thần kinh

2.2.1.3 Số lượng tế bào

Số lượng tế bào trong cơ thể đa bào rất lớn, ví dụ: cơ thể người có tới 6.1014 tế bào, trong đóphần vỏ não có tới 15 tỷ nơron, số lượng hồng cầu trong máu đạt tới 23 nghìn tỉ Một số cơ thể đa bàochỉ có vài trăm tế bào, ví dụ: luân trùng chỉ có 400 tế bào Cơ thể đa bào dù có số lượng tế bào nhiềuđến mấy cũng được phát triển từ một tế bào khởi nguyên gọi là hợp tử

Ở cơ thể đơn bào (vi khuẩn, một số tảo, động vật đơn bào) chỉ gồm một tế bào

2.2.1.4 Phân loại

Tế bào rất đa dạng, nhưng dựa vào cấu trúc chia chúng thành hai nhóm là tế bào nhân sơ và tếbào nhân thực

2.2.2 Khái quát cấu trúc tế bào

- Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

+ Màng sinh chất bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn, vận chuyển, thẩmthấu, thụ cảm…

+ Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền

+ Tế bào chất là khối dung dịch keo loại chứa nhiều cấu trúc phức tạp gồm các bào quan( bàoquan là cấu trúc siêu vi định vị tại khu riêng biệt trong tế bào chất và thực hiện một chức năng nhấtđịnh Các bào quan chỉ biểu hiện chức năng khi ở trong tế bào ), các chất ẩn nhập dự trữ , các vi sợi và

vi ống tạo nên bộ khung xương của tế bào

2.3 Cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của tế bào

2.3.1 Tế bào nhân sơ:

2.3.1.1 Lớp màng nhầy:

lớp kép phôtpholipit và các loại prôtêin.Thực hiện chức năng trao đổi chất cho vi khuẩn

2.3.1.4 Tế bào chất:

Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân Tế bào chất ở mọi loại tế bào nhân sơ gồm cóhai thành phần chính: bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác

28

Trang 29

nhau); các ribôxôm và các hạt dự trữ.Tế bào chất của vi khuẩn không có: hệ thống nội màng, các bàoquan có màng bao bọc và khung xương tế bào.

Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, rARN và không có màng bao bọc Đây là nơitổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tếbào nhân thực

2.3.1.5.Vùng nhân: Vi khuẩn không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền, đó là một phân tử ADNdạng trần vòng, thường không kết hợp với prôtêin histon nằm ở vùng nhân, chứa thông tin di truyền quyđịnh mọi đặc điểm của tế bào

2.3.1.6.Plasmit: Là cấu trúc không bắt buộc, chứa ADN dạng vòng

2.3.1.7 Lông và roi:

Có ở một số vi khuẩn.Lông có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các virut hoặc có thể giúp

vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào

bề mặt tế bào người Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển

2.3.2.Tế bào nhân thực:

Bao gồm: tế bào động vật, tế bào thực vật và tế bào nấm, nguyên sinh vật, tảo

Hình 2: Cấu trúc tế bào thực vật (A), và tế bào động vật (B)

2.3.2.1 Nhân tế bào

- Cấu trúc : Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong nhân tế bào nhân thực Đa số tế bào có mộtnhân( cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người) Nhân tế bào phần lớn có hình bầudục hay hình cầu với đường kính khoảng 5m Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (haimàng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất Bên trong chứa khối sinh chất chất gọi là dịchnhân, trong đó có vài nhân con (giàu ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

+ Màng nhân: Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6- 9nm Màng ngoài

thường nối với lưới nội chất Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 - 80nm

Lỗ nhân được gắn nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân

+ Chất nhiễm sắc : Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm

tính (histon) Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình đóng xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST) Số lượngNST trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 NST, ởruồi giấm có 8 NST, ở đậu Hà Lan có 14 NST, ở cà chua có 24 NST…

+ Nhân con: Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại củachất nhiễm sắc đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% - 85%)

và rARN

- Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần qua trọng bậc nhất

của tế bào Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng vào giámsát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào

tế bào gan có khoảng 1500 ty thể

vận chuyển các ion và các chất với khối lượng các phân tử dưới 1000ĐVC

Màng trong mọc lồi vào chất nền tạo nên các mấu lồi hình răng lược và gọi là mào (crista).Màng trong ty thể (màng của mào) chứa rất nhiều loại protein có chức năng rất khác nhau:

+ Xoang gian màng : Ở khoảng giữa màng ngoài và màng trong ty thể Là nơi trung chuyển cácchất giữa màng ngoài và màng trong Ngoài ra xoang gian màng chứa nhiều proton H+ do hoạt động củaphức hợp chuyền electron

29

Trang 30

+ Chất nền ty thể: Chất nền ty thể còn được gọi là xoang trong, chứa rất nhiều thành phần khácnhau có vai trò quan trọng đối với ty thể: Các enzim có chức năng oxi hoá piruvic sản sinh ra axetil-coenzim A Các enzim của chu trình Crep

+ Riboxom ty thể: Riboxom ty thể khác với riboxom của tế bào và tương tự như riboxom của vikhuẩn về kích thước, thành phần rARN và protein

+ ADN ty thể – mtADN là phân tử ADN trần dạng vòng giống ADN của vi khuẩn Trong ty thể

có từ 5-10 phân tử mtADN nhiều ARN ty thể

- Chức năng của ty thể: Ty thể là nhà máy sản sinh ATP,tham gia các quá trình trao đổi chất,tham gia vào quá trình tự chết của tế bào bằng cách giải phóng vào tế các nhân tố (ion Ca2+, cytochromeC) có tác dụng hoạt hoá các enzim caspaza và enzim endonucleaza gây tự chết theo chương trình của tếbào (apoptosis)

- Sự phát sinh của ty thể: Ty thể có chứa ADN do đó nó là một hệ di truyền tự lập khác với hệ

di truyền của nhân tế bào, ty thể có riboxom và các loại ARN cần thiết tạo cho ty thể có hệ tổng hợpriêng của mình Ty thể mới được hình thành do sự phân chia của ty thể có sẵn trước đó Các ty thể mớiđược tạo thành có kích thước bé, sau đó chúng tăng trưởng để đạt kích bình thường

Hiện nay người ta công nhận giả thiết “cộng sinh” về nguồn gốc chủng loại của ty thể Sự xuấthiện ty thể trong tế bào Eucaryota là kết quả cộng sinh của một dạng vi khuẩn hiếu khí với tế bào Dẫnchứng thuyết phục nhất là trong ty thể có chứa ADN giống ADN của vi khuẩn, riboxom của ty thể cókích thước và rARN giống với riboxom vi khuẩn, và đặc biệt là cơ chế và hoạt động tổng hợp proteintrong ty thể có nhiều đặc điểm giống với vi khuẩn

2.3.2.3 Lục lạp (chloroplast) Là bào quan chỉ có ở tảo và thực vật

- Cấu trúc hiển vi lục lạp

+ Màng lipoprotein gồm hai lớp : màng ngoài và màng trong

+ Dịch lục lạp được giới hạn bởi màng trong gọi là chất nền (stroma) Trong chất nền chứa cácriboxom lục lạp và các hạt tinh bột với kích thước khác nhau Hệ thống cột hình mạng lưới nằm trongchất nền, gồm các cột (grana) được nối với nhau bởi các gian cột (intergrana) Cột là hệ thống túi dẹt xếpchồng nên nhau làm cho cột có cấu trúc tấm nên được gọi là cột hình tấm (grana lamella) hay là tilacoit.Túi dẹp có đường kính 0,6m , chiều dày 20nm và được cấu tạo từ màng lipoprotein dày khoảng 7nm

+ Màng của tilacoit có chứa cấu trúc hạt hình nấm có kích thước 1020nm là phức hệ ATP sintetara Trong màng tilacoit chứa các phân tử clorophyl a,b và các carotinoit

30

Trang 31

2.3.2.4 Mạng lưới nội chất

Mạng lưới nội chất là hệ thống các kênh, các túi, các bể chứa phân bố trong tế bào chất và đượcgiới bởi màng lipoprotein Các kênh, túi, và các bể chứa thông với nhau hình thành nên mạng lưới bachiều phức tạp, phân bố khắp tế bào chất của tế bào Mạng lưới nội chất phát triển nhất ở các tế bào cómức độ trao đổi protein cao như các tế bào tiết (tế bào tiết của tuyến tuỵ tế bào gan và các loại tế bàonhư tinh bào, bạch cầu, tế bào vỏ)

- Cấu trúc: Cấu tạo bởi màng lipoprotein Người ta phân biệt hai dạng mạng lưới nội chất: mạnglưới có hạt và mạng lưới trơn Chúng thông thương với nhau và đều có cấu tạo màng lipoprotein dày6nm

+ Mạng lưới có hạt gồm các túi dẹt xếp song song thành nhóm Mặt ngoài màng có đính cácriboxom Riboxom được đính vào màng nhờ protein riboforin Mạng lưới có hạt rất phát triển ở các tếbào tích cực tổng hợp và chế tiết protein Protein được tổng hợp trên riboxom được đưa vào lòng túi vàđược mạng lưới chuyên chở đến phức hệ golgi và từ đây được đóng gói và tiết ra ngoài

+ Mạng lưới trơn gồm các kênh hẹp nối với nhau và được phân bố khắp tế bào chất Trong nhiềutrường hợp, mạng lưới trơn thông với màng sinh chất, màng nhân Màng của mạng lưới trơn không córiboxom

- Chức năng: Vai trò giao thông nội bào, tổng hợp chất

+ Mạng lưới nội chất có hạt vai trò trong tổng hợp các protein và các enzim

+ Mạng lưới nội chất trơn thì chúng có vai trò tham gia vào các quá trình tổng hợp, tập chung vàvận chuyển các chất khác, đặc biệt là các lipit phức tạp, các steroid và glicogen

- Nguồn gốc và quá trình hình thành mạng lưới nội chất trong tế bào: Nhiều nhà tế bào học chorằng, mạng lưới là một cấu trúc rất biến động và có thể được hình thành từ các cấu trúc khác nhau cónguồn gốc màng, có thể có nguồn gốc từ màng nhân

2.3.2.5 Riboxom

- Cấu trúc: Riboxom là những hạt rất bé dạng hình cầu có kích thước vào khoảng 20-35nm.Trong tế bào chất, riboxom có thể được đính ở mặt ngoài của màng nhân Ngoài ra các riboxom có thểkhông liên hệ với màng lưới nội chất, mà nằm tự do trong các tế bào

-Thành phần hoá học: Riboxom chứa protein và axit ribonucleic (rARN) với hàm lượng gầnbằng nhau ARN của riboxom (rARN) chiếm khoảng 80-90% tổng số ARN của tế bào Protein và rARNliên kết với nhau để hình thành riboxom là nhờ mối liên kết hydro và ion Mg2+ Trên riboxom có 3vùng: Một vùng liên kết với mARN, một vùng là vùng liên kết peptil- tARN, vùng P dùng để cố địnhtARN khi đang lắp ráp các axit amin chuyển vào riboxom

- Sự tổng hợp riboxom : Các ARN - riboxom (rARN) được tổng hợp trong nhân tế bào trênkhuôn ADN, sau đó được tích luỹ trong hạch nhân, ở đây rARN được liên kết với protein riboxom đểhình thành các tiểu miboxom nhờ liên kết hydro và ion Mg2+ Tiền riboxom sẽ đi ra tế bào chất biếnthành riboxom

Chức năng: Có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của tế bào chúng là nơi thực hiện sựsinh tổng hợp protein trong tế bào

- Cấu trúc: Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các

tế bào già, bào quan già, các tế bào bị tổn thưởng không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với

không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi màng có kích thướctrung bình từ 0,25 - 0,6µm

- Chức năng: Chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào Phân huỷ các bàoquan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã hết thờihạn sử dụng, lizôxôm kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn

- Nguồn gốc: Lizôxôm được hình thành từ bộ máy gôngi theo cách giống như túi tiết nhưngkhông bài xuất ra bên ngoài

31

Trang 32

2.3.2.8 Không bào

- Cấu trúc: Là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật Không bào được bao bọc bởi một lớpmàng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tếbào Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng

đến thụ phấn Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật Một

số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng Một số tế bào động vật có không bào bé, cácnguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển

- Chức năng: Chứa các chất khoáng, chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào Chứa cácchất dự trữ, các sắc tố, chất độc bảo vệ

2.3.2.9 Bộ khung xương tế bào

- Cấu trúc: Bộ khung xương tế bào gồm một hệ thống vi sợi và vi ống được cấu tạo từ các sợiprotein, đan chéo nhau phân bố thành mạng lưới trong tế bào chất

+ Các vi sợi (Microfilament): Vi sợi actin là vi sợi được cấu tạo từ protein actin

+ Vi ống (Microtubule): Vi ống là những cấu trúc hình trụ dài có đường kính trung bình 25nm,

có thành bên và rỗng ở giữa (cấu tạo ống)

Vi ống và vi sợi tạo nên khung sương tế bào Các vi ống có thể ở dạng phân bố tự do trong tếbào chất tạo nên sao và thoi phân bào, tạo nên các vi ống thần kinh của axon Các vi ống có thể tập hợpthành cấu trúc ổn định như trung tử, hạt nền, lông và roi

- Chức năng: Duy trì hình dạng tế bào, nâng đỡ tế bào, neo giữ các bào quan như ti thể,ribôxom, nhân vào các vị trí cố định Các vi ống tạo nên bộ thoi vô sắc, tạo nên roi

2.3.2.10 Peroxysom (Peroxysome)

- Cấu trúc: Một loại bào quang gần với lizoxom Chúng là các bóng được bao bởi mànglipoproxixom có kích thước từ 0,15 – 1,7um Màng lipoprotein của peroxixom có cấu tạo giống màngsinh chất và có độ dày 6 -8nm, rất giống với màng của mạng lưới nội chất trơn và chắc là chúng cónguồn gốc từ loại màng đó Bên trong màng là chất nền ( matrix), là chất đồng nhất hoặc chứa các hạtnhỏ, hoặc các sợi phân nhánh Ở trung tâm của chất nền (đối với một số tế bào động vật ) có chứa mộtthể đặc có cấu tạo ống

Trong peroxixom có chứa enzim oxy hoá đặc trưng: Enzim catalaza có vai trò phân giải peroxithydro (H202) và biến chúng thành H20 (vì vậy có tên gọi là peroxixom) Enzim D amino – oxydaza có tácđộng lên các D axit amin một cách đặc trưng Enzim urat – oxy daza (hay uricaza) thường định khu trongthể đặc hình ống, có tác động phân giải axit uric

- Chức năng: Peroxixom có vai trò quan trọng trong tế bào Chúng tham gia quá trình chuyểnhoá các axit nucleic ở khâu oxy hoá axit uric (là sản phẩm chuyển hoá của purin) Peroxixom tham giađiều chỉnh sử chuyển hoá glucozơ và phân giải H202 là sản phẩm độc hại thành H2O nhờ enzim catalaza.2.3.2.11 Trung thể (Centrosome)

- Cấu trúc: Trung thể thường có một hoặc hai trunh tử xếp thẳng góc (được gọi là diplosome - thểđôi) Trung tử có cấu tạo hình trụ, có đường kính từ 0,15 -0,25um và có chiều dài 0,7um Thành trụ chứa 9nhóm 3 vi ống (microtubule)

- Chức năng: Trong tế bào động vật, trung thể đóng vai trò quan trọng trong phân bào, trong sựtạo thành các vi ống và định hướng cho các vi ống

2.3.2.12 Lông và roi

Lông hay là tiêm mao (cilia), và roi hay là tiêm mao (flagella)

- Cấu trúc: Chúng có dạng hình trụ với đường kính 0.2um được bao bọc bởi lớp mànglipoprotein dày 9nm Chúng chứa hệ thống vi ống thẳng xếp dọc song song gồm 2 nhóm (theo kiểu 9 +2), một đôi vi ống ở trung tâm với đường kính 20nm, có thành ống dày khoảng 5- 7nm, được cấu tạo từ

13 vi sợi (tubulin A và B) Chín đôi ống ngoại vi xếp xung quanh đôi ống trung tâm Vi ống ngoại vi cóđường kính từ 18 – 22nm, 9 đôi ống ngoại vi được cố định bởi các cầu nối, ống A có 13 sợi, ống B có

10 vi sợi, vi sợi có bản chất tubulin

- Chức năng: Lông và roi có vai trò vận động Nhờ có lông và roi mà các động vật đơn bàochuyển động trong nước, hoặc các tinh trùng chuyển động ngược dòng ống sinh dục

2.3.2.13 Màng sinh chất (Màng sinh học - Biological membrane)

- Cấu trúc: (Hình 5): Màng lipoproteit có độ dày 7-10 nm, trong đó gồm lipit (25-75%) vàprotein (25-75%) Ngoài ra còn có hydrat cacbon (5-10%) Các phân tử lipit tạo thành lớp kép, có tínhphân cực, đầu ưa nước quay ra ngoài và vào trong, còn đầu kị nước quay vào với nhau Các phân tửprotein phân bố rất đa dạng và linh hoạt trong lớp lipit kép, có thể nói khảm vào lớp lipit với độ nôngsâu khác nhau Hàm lượng và bản chất các loại protein ở các loại tế bào là khác nhau và thực hiện các

32

Trang 33

chức năng rất đa dạng phong phú: (cấu trúc, hoạt tính enzyme, vận chuyển các chất qua màng, thụ quanmàng (receptor) nhận biết các tế bào khác, thu nhận thông tin, ức chế tiếp xúc, miễn dịch )

Hình 5: Cấu trúc của màng sinh chất

- Chức năng: Ngăn cách tế bào với môi trường, làm cho tế bào thành một hệ thống riêngbiệt.Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và môi trường Thu nhận thông tin có nguồn gốc ngoại bào

và chuyển vào môi trường nội bào Màng sinh chất của vi khuẩn còn có chức năng hô hấp vì trênmàng đó chứa các enzyme hô hấp và tham gia vào phân bào của vi khuẩn nhờ cấu trúc mezosomcủa màng

- Sự tiến hóa của hệ thống màng trong tế bào: Màng sinh học còn gọi màng lipoproteit – là cấutạo tiền thân của các hệ thống màng tế bào Trong quá trình tiến hoá, màng sinh chất phân hoá vào khối

tế bào chất tạo nên hệ thống nội bào (mạng lưới nội sinh chất, thể golgi, lizosom, peroxysom, màng tythể, màng lạp thể, màng nhân ) ở tế bào Eukaryot

2.3.2.14 Trao đổi chất qua màng sinh chất

- Màng sinh chất đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường ngoài.Màng cho nhiều chất đi qua theo cả 2 hướng

+ Phương thức vận chuyển thụ động không tiêu tốn năng lượng

+ Phương thức chủ động (vận chuyển tích cực) kèm theo tiêu tốn năng lượng ATP

Sự vận chuyển qua màng không chỉ phụ thuộc vào kích thước và bản chất của chất vận chuyển

mà còn phụ thuộc vào sự có mặt của các prôtêin màng, hoặc do có sự thay đổi hình dạng của màng(xuất - nhập bào) nhờ tiêu dùng năng lượng

- Khuếch tán là sự vận chuyển các phân tử và ion theo gradie nồng độ tuân theo quy luật Fick,

sự khuếch tán qua bề mặt là nhanh nhất khi diện tích bề mặt rộng, mỏng và sự chênh lệch građien nồng

dộ là lớn Sự khuếch tán các phân tử và ion qua màng sinh chất có thể qua lớp kép phôtpholipit hoặcđược trợ giúp bởi các prôtêin đặc biệt trên màng (kêng prôtêin): quá trình này được gọi là khuếch tánnhanh có chọn lọc

- Thẩm thấu là sự vận chuyển của nước qua màng, nó là sự vận chuyển của nước qua một vùngđặc biệt của màng từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp hơn

- Vận chuyển thụ động: là hình thức khuếch tán, khuếch tán có chọn lọc và thẩm thấu phụ thuộcvào nội năng của các phân tử và ion, không tiêu dùng năng lượng

- Vận chuyển chủ động: là quá trình tế bào vận chuyển các phân tử và ion qua màng ngượcchiều građien nồng độ nhờ các kênh prôtêin trên màng và tiêu tốn năng lượng

- Nhập bào là sự vận chuyển vật chất có kích thước lớn vào tế bào Trong qúa trình này, vật chất

bị “gói” vào một túi, sau đó túi tách khỏi màng sinh chất Ẩm bào: chất lấy vào tế bào là chất lỏng.Thực bào: chất lấy vào là chất rắn

- Xuất bào là sự vận chuyển vật chất ra khỏi tế bào Những chất này được đóng gói vào các túitrong tế bào chất Chúng được tách riêng khi các túi này vận chuyển tới màng và được đẩy ra ngoài

- So sánh cấu tạo tế bào vảy hành và tế bào màng nhày khoang miệng

- Biết vẽ hình và ghi chú các bộ phận của tế bào

33

Trang 34

II Tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Quan sát tế bào thực vật dưới kính hiển vi.

1 Chuẩn bị:

- Quả dưa hấu ( hoặc quả cà chua chín)

- Dung dịch KNO3 1M ( hoặc dung dịch muối ăn 8% hay saccarôzơ 50%, lưỡi dao caọ, kim mũimác, phiến kính, là kính, đĩa kính, ống nhỏ giọt, giấy thấm, kính hiển vi, kẹp thí nghiệm

2 Cách tiến hành: Dùng lưỡi dao cạo cắt một lát mỏng thịt quả dưa hấu hoặc cà chua Đặt lát

cắt lên phiến kín, dùng kìm mũi mác ép lát cắt vỡ ra Đậy lá kính và đưa tiêu bản lên kính hiển vi, xem

ở bội giác nhỏ và sau đó chuyển sang xem ở bội giác lớn Vẽ sơ đồ hình dạng tế bào quan sát được

Thí nghiệm 2: Quan sát tế bào thực vật dưới kính hiển vi.

1 Chuẩn bị tiêu bản: Đặt củ hành khô (nên dùng hành tây) vào cốc hay đĩa pêtri cho rễ chạm

nước, độ một tuần sau Sau đó, cắt củ hành thành 4 phần theo chiều dọc Tách lấy một vẩy ở lớp thứ 3hoặc thứ 4 Cắt và tước lấy một mảnh biểu bì có diện tích chừng 4mm2

2 Lên tiêu bản bình thường: Đặt mảnh tiêu bản lên giọt nước thường rồi đậy lamen lên

3 Nhuộm mầu tiêu bản: Đặt mảnh giấy tiêu bản lên giọt nước mầu rồi đậy lamen lên Lần lượtquan sát tiêu bản thường và tiêu bản nhuộm Trước tiên, quan sát với kính vật có độ phóng đại nhỏ rồichuyến sang vật có độ phóng đại lớn

4 Thu hoạch:

- Phân biệt màng, nhân và chất nguyên sinh

- So sánh cấu tạo tế bào vảy hành và tế bào màng nhày khoang miệng

- Vẽ hình và ghi chú các bộ phận của tế bào

Thí nghiệm 3: Quan sát tế bào động vật dưới kính hiển vi.

1 Chuẩn bị tiêu bản: Pha dung dịch sinh lý đẳng nhiệt NaCl 9%; Pha thuốc nhuộm mẫu vật: 2-3giọt mực đỏ và 7-10 giọt dung dịch sinh lý Khử trùng tăm tre bằng cồn, nạo nhẹ mặt trong má để lấy một ítchất nhờn mầu trắng Đặt một ít chất này vào giọt nước sẵn trên lam kính, rồi đậy lamen lên

Để nhuộm tiêu bản, lấy một ít chất nhờn trên đặt lên giọt nước mầu sẵn trên lam kính rồi đậylamen lên

2 Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi: Quan sát tiêu bản thường và tiêu bản nhuộm Trước tiên,quan sát với vật kính có độ phóng đại nhỏ rồi chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn Phân biệtmàng, nhân và chất nguyên sinh

3 Thu hoạch: - Phân biệt màng, nhân và chất nguyên sinh

- So sánh cấu tạo tế bào vảy hành và tế bào màng nhày khoang miệng

- Vẽ hình và ghi chú các bộ phận của tế bào

Chú ý:

Để quan sát rõ cấu tạo của tế bào cần:

- Trải phẳng tiêu bản

- Nếu tiêu bản nhiều nước thì dùng giấy thấm hút bớt đi

BÀI 2: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, học sinh phải :

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi

- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩmthấu của tế bào

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa

II - Chuẩn bị:

1 Mẫu vật: Lá thái lài tía hoặc một số lá cây có tế bào với kích thước tương đối lớn và dễ tách

lớp biểu bì ra khỏi lá

2 Dụng cụ và hoá chất

- Kính hiển vi quang học với vật kính x10, x40 và thị kính x10 hoặc x15

- Lưỡi dao cạo râu, phiến kính và lá kính; ống nhỏ giọt

- Nước cất, dung dịch muối (hoặc đường) loãng; Giấy thấm

III - Nội dung và cách tiến hành:

* Thí nghiệm 1: Thí nghiệm co, phản co nguyên sinh và điều khiển sự đóng mở khí khổng.

34

Trang 35

a Quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:

- Dùng lưỡi dao cạo râu tách lớp biểu bì của lá cây thài lài tái sau đó đặt lên phiến kính trên đó đãnhỏ sẵn một giọt nước cất Đặt một lá kính lên mẫu vật

Dùng giấy thấm hút bớt nước còn dư ở phía ngoài

- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển vitrường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật

- Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất để quan sát các tế bào biểu bì của lá rồi sau đó chuyếnsang vật kính x40 để quan sát rõ hơn

- Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo nên khí khổng quan sát được dưới kínhhiển vi vào vở

- Quan sát các tế bào biểu bì khác nhau kể từ sau khi nhỏ dung dịch nước muối để thấy quá trình

co nguyên sinh diễn ra như thế nào Chú ý, nếu nồng độ muối hoặc đường quá cao sẽ làm cho hiệntượng co nguyên sinh xảy ra quá nhanh khó quan sát Có thể dùng dung dịch có nồng độ muối hoặcđường khác nhau và quan sát trên kính để thấy sự khác biệt về mức độ và tốc độ co nguyên sinh

- Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi vào vở

H Tế bào lúc này có gì khác so với trước khi nhỏ nước muối.

- Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản môi trường bên ngoài trở nên ưu trương nên nước thấm

từ tế bào ra ngoài làm cho tế bào mất nước nên tế bào chất co lại Lúc này, màng sinh chất tách khỏithành tế bào (hiện tượng co nguyên sinh) khí khổng đóng

b.Thí nghiệm phản co nguyên sinh

- Sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở các tế bào biểu bì, nhỏ một giọt nước cất vào rìacủa lá kính giống khi như ta giỏ nước muối trong thí nghiệm co nguyên sinh

- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát tế bào

- Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở

H Giải thích tại sao khí khổng lúc này lại mở trở ra

Sau khi tế bào bị co nguyên sinh chất, nếu lại cho nước cất vào tiêu bản làm cho môi trường bênngoài tế bào trở nên nhược trương vì thế nước lại thấm vào trong tế bào nên tế bào từ trạng thái bị conguyên sinh chất lại trở về trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh) dẫn đến khí khổng mở trở lại

* Thí nghiệm 2: Co và phản co nguyên sinh

Lấy một vảy hành màu tía hoặc lá thài lài tía, dùng kim mũi mác tước lấy một miếng biểu bì mặtngoài Dùng lưỡi dao cạo cắt một miếng nhỏ ở chỗ mỏng nhất và đặt lên phiến kính với một giọt nước cất.Đậy lá kính và đưa tiêu bản lên kính hiển vi, xem ở bội giác nhỏ và sau đó chuyển sang bội giác lớn

- Quan sát hiện tượng co nguyên sinh: Nhỏ một giọt KNO3 1M ở một phía của lá kính, ở phíađối diện đặt miếng giấy thấm để rút nước dần dần Chú ý không làm di động lá kính Vài phút sau taquan sát sẽ thấy hiện tượng co nguyên sinh

- Quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh: Sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh, nhỏ vàigiọt nước ở phía của lá kính, ở phía đối diện dặt miếng giấy thấm Quan sát kính ta thấy tế bào dần trởlại trạng thái ban đầu Đó là hiện tượng phản co nguyên sinh

BÀI 3 : THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM SỰ THẨM THẤU VÀ

Trang 36

Chú ý : Các thí nghiệm sau đều cần nhiều thời gian hơn một tiết học, vì vậy giáo viên phảihướng dẫn học sinh làm trước ở nhà rồi tổ chức thảo luận kết quả ở lớp.

* Thí nghiệm1: Sự thẩm thấu

Gọt vỏ một củ khoai rồi cắt làm đôi, khoét bỏ phần ruột của mỗi nửa củ (A và B) Đặt hai cốclàm bằng củ khoai (A và B) vào hai đĩa pêtri Lấy một củ khoai khác có kích thước tương tự (còn chưagọt vỏ) đem đun trong nước sôi 5 phút Gọt vỏ rồi cắt đôi củ khoai này Khoét ruột một nửa củ (cốc C)rồi đặt vào một đĩa pêtri khác Rót nước cất vào các đĩa pêtri Rót dung dịch đường đậm đặc vào các cốc

B và C rồi đánh dấu mực dung dịch ban đầu bằng cách dùng ghim gắn vào thành của mỗi cốc khoai.Cốc A vẫn để rỗng, không chứa dịch, Để yên các cốc làm bằng củ khoai trong 24 giờ sau đó quan sátnhững sự thay đổi trong khoang của các cốc

H 1 Mức dung dịch đường trong cốc B thay đổi như thế nào ?

Dung dịch trong cốc B tăng hơn mức ban đầu vì có nước từ đĩa petri thẩm thấu vào Các tế bàosống tác động như một màng thẩm thấu có chọn lọc, Nước cất có thế năng thẩm thấu cao hơn dung dịchđường chứa trong tế bào củ khoai do đó nước đã đi vào phía trong của cốc khoai

H 2 Dịch đường trong cốc C có thay đổi không ?

Các tế bào ở cốc khoai C đã chết  không còn tác động như màng bán thấm  thấm tự do dung dịch đường khuếch tán ra ngoài  mực nước đường trong cốc C giảm xuống

H 3 Trong cốc A có thấy một ít nước không? Từ đó rút ra kết luận gì?

Cốc khoai A không có nước vì sự thẩm thấu không xảy ra khi không có chênh lệch về nồng độgiữa hai bên màng tế bào sống

Kết luận: Chỉ có tế bào sống mới có màng bán thấm, thấm chọn lọc

* Thí nghiệm 2: Tính thấm của tế bào sống và chết

Dùng kim mũi mác tách 10 phôi từ hạt ngô đã ủ 1 -2 ngày Lất 5 phôi cho vào ống nghiệm, đunsôi cách thuỷ trong 5 phút Sau đó đem cả phôi chưa đun và phôi đã đun cách thuỷ ngâm vào phẩmnhuộm cacmininđigô hay xanh mêtile, khoảng hai giờ, sau đó rửa sạch phhôi, dùng dao cạo cắt phôithành các lát mỏng, lên kính bằng nước cất, đậy lá kính rồi quan sát dưới kính hiển

H 1 Giải thích tại sao phải đun sối cách thuỷ trong vòng 5 phút ?

Phải giết phôi bằng cách đun sôi cách thuỷ để tế bào chết nhưng màng sinh chất không bị vỡ vàphá huỷ tan rã

H 2 Quan sát dưới kính hiển vi các lát phôi không đun sôi cách thuỷ với các lát phôi đun sôi cách thuỷ thấy có gì khác nhau về màu sắc ? tại sao có sự khác nhau đó ?

- Phôi chết bắt màu vì màng sinh chất mất tính thấm chọn lọc

- Phôi sống không bắt màu vì màng sinh chất vẫn còn tính thấm chọn lọc, chỉ cho những chấtcần thiết đi qua màng vào trong tế bào

H 3 Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì ?

Kết luận: Chỉ có tế bào sống, màng sinh chất mới có tính thấm chọn lọc

36

Trang 37

Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Trình bày khái quát về tế bào

Câu 2: a Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ

b Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tếbào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cảcác tế bào trần đều có dạng hình cầu, Từ thí nghiệm này, ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành

tế bào?

Câu 3: a Đặc điểm cơ bản nào về tế bào và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng có được khả năng thích

nghi cao với các điều kiện môi trường khác nhau

b Khi trực khuẩn Gram dương phát triển trong môi trường lỏng, người ta thêm lizôzim vàodung dịch nuôi cấy Vi khuẩn này có tiếp tục sinh sản không? Vì sao?

Câu 4: So sánh tế bào vi khuẩn và tế bào nhân thực

Câu 5: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào

Câu 6: Phân biệt lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy gongi

Câu 7: Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm

Câu 8: a.Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi.

b.Người ta dùng đồng vị phóng xạ Cacbon C14 để đánh dấu axitamin alalin trong một phân tửProtein để theo dõi sự di chuyển của nó bên trong tế bào Điểm bắt đầu là xoang màng nhân, điểm cuối

là chất tiết bên trong tế bào Hãy mô tả lộ trình đó?

Câu 9: Cho các tế bào: tuyến nhờn của da, tế bào gan, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào thuỳ tuyến yên Trong

các tế bào này tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển, chứcnăng phổ biến của tế bào đó là gì ?

Câu 10: a Bào quan chứa enzim thực hiên quá trình tiêu hoá nội bào của tế bào nhân chuẩn có cấu tạo

thế nào?

b Tế bào của cơ thể đa bào có đặc tính cơ bản nào mà người ta có thể lợi dụng để tạo cơ thểhoàn chỉnh? Giải thích?

Câu 11: a Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất: Tế bào biểu bì, tế bào

hồng cầu, tế bào cơ tim, tế bào xương ? giải thích

b.Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiềulizôxôm nhất? giải thích

Câu 12: a So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể, màng nào có diện tích lớn

hơn? Vì sao?

b Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào?

Câu 13: Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó

Câu 14: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng ?

Câu 15: Chứng minh lục lạp và ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ?

Câu 16: a Nêu các chức năng của không bào

b Hãy cho biết chức năng của không bào ở: Tế bào lông hút của rễ ; Tế bào cánh hoa; Tế bàođỉnh sinh trưởng; Tế bào là cây của một số loại cây mà động vật không dám ăn

Câu 17: a Cấu trúc, chức năng của bộ khung xương tế bào?

b Vì sao khi xử lí các tế bào động vật có hình bầu dục, hình đĩa bằng consixin thì chúngchuyển thành hình cầu hoặc đa diện?

Câu 18: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất Tại sao khi ghép nối các mô và cơ quan từ

người này sang ngưòi kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ quan lạ và đào thải các cơ quan

lạ đó

Câu 19: Em hãy nêu những bằng chứng ủng hộ giả thiết “Nguồn gốc của tế bào Eukaryote là kết quả

cộng sinh của tập hợp một nhóm tế bào Prôkaryote”

Câu 20: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?

Câu 21: Các câu sau đây đúng hay sai?

A Mỗi tế bào đều có: màng, tế bào chất, các bào quan và nhân

37

Trang 38

B Tế bào thực vật có: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, trung thể

và nhân

C Tế bào thực vật khác tế bào động vật: có thành tế bào, không bào, có lục lạp, chứa diệp lục

D Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có cấu trúc thành tế bào

Câu 22: Thế nào là vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất? Phân biệt

vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động Hãy cho ví dụ minh hoạ

Câu 23: Giả sử một tế bào nhân tạo có màng thấm chọn lọc chứa 0,06M saccarôzơ và 0,04M glucôzơ

được đặt trong một bình đựng dung dịch 0,03 M saccarôzơ, 0,02M glucôzơ và 0,01M fructôzơ

a Kích thước tế bào nhân tạo có thay đổi hay không? Giải thích

b Các chất tan đã cho ở trên khuyếch tán như thế nào?

Câu 24: Hình vẽ dưới đây cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng.

(3) (2) (1)

Hãy cho biết 1, 2, 3 có thể là chất gì ? Nêu cơ chế vận chuyển chất đó qua màng.

Câu 25: Những điều sau đây là đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng: 1- Tế bào để trong dung

dịch ưu trương sẽ bị trương lên

2- Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ tan

3- Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào bị tiêu huỷ trong lizôxôm

4- Vận chuyển dễ dàng các chất qua màng tế bào là phương thức vận chuyển cần tiêu phí năng lượngATP

Câu 26: a Cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu là 1,2 atm vào một dung dịch có áp suất thẩm thấu là

0,8 atm Hỏi nước sẽ dịch chuyển như thế nào?

b.Thành phần cấu trúc nào đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu của tế bào thực vậttrên? Giải thích

Câu 27: Biểu thức tính sức hút nước của tế bào thực vật là: S = P – T Trong đó S là sức hút nước của tế

bào, P là áp suất thẩm thấu, T là sức căng trương nước Khi cho một tế bào thực vật đã phát triển đầy đủvào trong một dung dịch Hãy cho biết:

a Khi nào sức căng trương nước T xuất hiện và tăng lên?

b Khi nào giá trị T đạt cực đại? Khi đó giá trị T bằng bao nhiêu?

c Khi nào giá trị T giảm? Khi nào T giảm tới 0 ?

d Khi nào T đạt giá trị âm?

Câu 28: Tính áp suất thẩm thấu (P) của tế bào thực vật ở nhiệt độ 170C, biết rằng dung dịchsacarozơ ở nồng độ 0.4M không gây hiện tượng co nguyên sinh nhưng ở nồng độ 0.5M lại gây hiệntượng co nguyên sinh ở tế bào này Tính P ở mức độ tương đối chính xác và nêu nguyên tắc của phươngpháp tính P ở mức độ chính xác

Câu 29:Cho 3 tế bào cùng loại vào: nước cất (A), dung dịch KOH nhược trương (B), dung dịch

Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịch KOH Sau một thời gian cho cả 3 tế bào vàodung dịch saccarôzơ ưu trương Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra

Câu 30: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? Khi tiến hành ẩm bào, làm thế

nào các tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong hàng loạt các chất ở xung quanh để đưa vào tếbào?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống.

- Hình dạng và kích thước của các loại tế bào khác nhau, nhưng hầu hết các loại tế bào đều cókích thước rất nhỏ, (trừ một số ít trường hợp đặc biệt có thể có kích thước lớn)

- Tế bào rất đa dạng, nhưng dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm là tế bào nhân

sơ và tế bào nhân thực

38

Trang 39

- Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

+ Màng sinh chất bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn, vận chuyển, thẩmthấu, thụ cảm…

+ Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền

+ Trong mỗi tế bào đều có chất keo lỏng hoặc keo đặc gọi là tế bào chất Thành phần của nógồm có nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

Câu 2: a Tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào sẽ

lớn Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinhtrưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn

b Thành tế bào có chức năng bảo vệ và quy định hình dạng tế bào Tế bào vi khuẩn không có bộkhung xương tế bào

Câu 3: a Vi khuẩn có kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn:

- Do đó giúp vi khuẩn trao đổi chất nhanh chóng với môi trường

- Giúp phân phối các chất trong tế bào nhanh, vì vậy sinh sản nhanh

- Cấu tạo đơn giản nên phân chia nhanh

- Gen đột biến được biểu hiện ra kiểu hình nên chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng phát huytác dụng

b Vi khuẩn không tiếp tục sinh sản Vì lizôzim làm tan thành tế bào của vi khuẩn, vi khuẩnmất thành tế bào sẽ biến thành tế bào trần→không phân chia được→không sinh sản được, tế bào vikhuẩn dễ tan do ảnh hưởng của môi trường

Câu 4:

Kích thước bé ( 1- 10 Micromet) Kích thước lớn 10- 100 Micromet

Có cấu tạo đơn giản Có cấu tạo phức tạp

Chưa có màng nhân Chỉ có vùng nhân là

phần tế bào chất chứa ADN

Có màng nhân Trong nhân chứa chất nhiễmsắc và hạch nhân

Tế bào chất chỉ chứa các bào quan đơn giản

như Ribôxôm, mêzôxôm

Có các bào quan phức tạp như lưới nội chấtRibôxôm, ti thể, lục lạp, bộ máy gongi,lizôxôm, pêrôxixôm, trung thể…

Phương thức phân bào đơn giản, không có

thoi phân bào

Phương thức phân bào phức tạp có thoiphân bào

Có lông, roi cấu tạo đơn giản Có lông và roi cấu tạo phức tạp từ vi ốngtheo kiểu 9 + 2Bào quan ít, không có màng bao bọc Nhiều bào quan có màng bao bọc

Thành tế bào bằng peptiđôglican

Thành tế bào thực vật bằng xenlulôzơ, nấm

là kitin Số ít tế bào động vật bằngprôtêôglican

Câu 5: Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có khôngbào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên

Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm Phía ngoàinhân được bao bọc bởi màng kép (hai lớp màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bêntrong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có chất nhiễm sắc và một vài nhân con (giàu chấtARN)

a) Màng nhân: Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm Màng ngoài

thường nối với lưới nội chất Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm Lỗnhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân

b) Chất nhiễm sắc: Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềmtính (histon) Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST) Số lượng nhiễmsắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài

Ví dụ: tế bào xôma ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở ngô có

20 nhiễm sắc thể…

39

Trang 40

c) Nhân con: Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của

chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% - 85%)

và rARN

Câu 6:

Lưới nội chất hạt

bố khắp tế bào chất, không đính hạt riboxom

- Màng đơn trơn nhẵn

Gồm hệ thống túi màng dẹp xếpchồng lên nhau (nhưng tách biệtnhau) theo hình vòng cung

- Màng đơnChức

- Gắn nhóm cacbohiđrat vào

prôtêin được tổng hợp ở lưới nộichất hạt; tổng hợp một sốhoocmôn, từ nó cũng tạo ra cáctúi có màng bao bọc (như túi tiết,lizôxôm)

- Thu gom, bao gói, biến đổi vàphân phối các sản phẩm đã đượctổng hợp

- Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

Câu 8: a Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo

hình vòng cung

Chức năng của bộ máy Gôngi: Gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chấthạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm) Thugom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp đến vị trí khác trong tế bào, hoặcxuất bào Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấutrúc nên thành tế bào

b Lộ trình: Xoang màng nhân→ xoang lưới nội chất→ bóng tải→ thể gôngi→ túi tiết→ xuất

bào chất tiết

Câu 9: Lưới nội chất trơn phát triển trong:

- Tế bào tuyến nhờn của da, có chức năng phổ biến tổng hợp lipit

- Tế bào gan có chức năng phổ biến loại bỏ độc tính cho tế bào

- Tế bào kẽ tinh hoàn có chức năng tổng hợp steroid (testosteron)

Lưới nội chất hạt phát triển trong:

- Tế bào thuỳ trước tuyến yên có chức năng tổng hợp prôtêin

Câu 10: a Bào quan đó là lizôxôm: cấu tạo dạng túi, có một lớp màng bao bọc, bên trong có chứa

nhiều loại enzim thuỷ phân

b Đặc tính: Tính toàn năng Vì mỗi tế bào chứa bộ NST hoặc bộ gen đặc trưng cho loài

Câu 11: a Tế bào cơ tim vì tế bào này hoạt động nhiều, cần nhiều năng lượng Ti thể là bào quan cung

cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào

b Tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và tếbào già, nên cần có nhiều lizôxôm nhất

Câu 12: a Diện tích bề mặt của màng trong ti thể lớn hơn màng ngoài rất nhiều vì màng ngoài trơn

nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể kiểu cài răng lược, hướng vào phía trong chất nền tạo racác mào Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp Vì vậy màng trong ti thể có diện tích tiếp xúc lớn hơn.Điều này làm cho ti thể tạo ra được nhiều ATP hơn

40

Ngày đăng: 13/01/2018, 19:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thí nghiệm thực hành sinh học ở trường THPT; Đào Như Phú -Nhà xuất bản giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Như Phú -
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 1998
2.Tế bào học; Thái Duy Ninh- Nhà xuất bản giáo dục 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Duy Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 1996
3. Sinh học ; W.D.Phillips and T.J. Chilton tập 1- Nhà xuất bản giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: W.D.Phillips and T.J. Chilton
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 1999
4. Di truyền học; Phạm Thành Hổ- Nhà xuất bản giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thành Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2000
5. Sinh học 10, 11, 12 nâng cao; Đỗ Mạnh Hùng, Trần Thanh Thủy- Nhà xuất bản giáo dục 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Mạnh Hùng, Trần Thanh Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục2001
6. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi THPT tập 1; Sinh học tế bào và sinh học vi sinh vật. TS.Vũ Đức Lưu( chủ biên) Nhà xuất bản giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đức Lưu
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2002
7. Đề thi Olimpic Quốc tế môn sinh học; Ngô Văn Hưng , Đỗ Mạnh Hùng, Trần Minh Phương - Nhà xuất bản giáo dục 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Văn Hưng , Đỗ Mạnh Hùng, Trần Minh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2003
8. Sinh học tế bào; Nguyễn Trọng Lạng, Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Tâm- Nhà xuất bản nông nghiệp 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Lạng, Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản nôngnghiệp 2005
9. Giới thiệu đề thi và đáp án chọn học sinh giỏi Quốc gia môn sinh; Ngô Văn Hưng - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Văn Hưng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia TPHCM 2005
10. Giáo trình tế bào học; PGS- TS. Nguyễn Như Hiền- Nhà xuất bản giáo dục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Như Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2006
11. Bài tập chọn lọc sinh học 10 cơ bản và nâng cao; Ngô Văn Hưng- Nhà xuất bản giáo dục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Văn Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục2006
14. Cơ sở sinh học Vi sinh vật tập 1; Nguyễn Thành Đạt - Nhà xuất bản giáo dục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2006
15. Giới thiệu đề thi học sinh giỏi Quốc gia và Olimpic Quốc tế môn sinh học 2004-2005; Trần Văn Kiên, Phạm Văn Lập- Nhà xuất bản giáo dục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TrầnVăn Kiên, Phạm Văn Lập
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2006
16. Giới thiệu đề thi học sinh giỏi Quốc gia và Olimpic Quốc tế môn sinh học 2006; Trần Văn Kiên, Phạm Văn Lập- Nhà xuất bản giáo dục 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần VănKiên, Phạm Văn Lập
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2007
17. Giới thiệu đề thi học sinh giỏi Quốc gia và Olimpic Quốc tế môn sinh học 2007; Trần Văn Kiên, Phạm Văn Lập; Đinh Đoàn Long- Nhà xuất bản giáo dục 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần VănKiên, Phạm Văn Lập; Đinh Đoàn Long
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 2008
18.Bài tập sinh học 10; Phạm Văn Ty, Ngô Văn Hưng, Đoàn Thị Bích Liên- Nhà xuất bản giáo dục 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Ty, Ngô Văn Hưng, Đoàn Thị Bích Liên-
Nhà XB: Nhà xuất bản giáodục 2008
19. Bài tập sinh lý thực vật; Nguyễn Duy Minh- Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Duy Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009
20. Tài liệu giáo khoa chuyên sinh học THPT Vi sinh vật học ; Phạm Văn Ty, Nguyễn Vĩnh Hà - Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Ty, Nguyễn Vĩnh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009
21. Hướng dẫn giải bài tập Sinh học cơ bản và nâng cao; Nguyễn Thu Huyền, Phạm Thị Thu Nga, Lê Thị Phượng- Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thu Huyền, Phạm Thị Thu Nga, LêThị Phượng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009
22. Tài liệu giáo khoa chuyên sinh học THPT. Sinh học tế bào ; Nguyễn Như Hiền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Như Hiền, Nguyễn ThịMinh Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w