Câu 8: Biết hợp chất X có công thức phân tử là C11H10O4 và các phản ứng dưới đây xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?. Câu 11: Cho các phát biểu
Trang 1Gv: Nguyễn Quế Sơn – THPT Chu Văn An – TP Sầm Sơn
Câu 1: Cho một số đặc điểm và tính chất của saccarozơ:
(1) là đisaccarit (2) là chất kết tinh, không màu (3) khi thủy phân chỉ tạo thành glucozơ
(4) tham gia phản ứng tráng bạc (5) phản ứng được với Cu(OH)2.
Số nhận định đúng là:
A (2), (4), (5) B (1), (3), (5) C (1), (2), (3) D (1), (2), (5)
Câu 2: Cho các phản ứng có phương trình hoá học sau:
(a) (b)
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn là A 3 B 2 C 4 D 1.
Câu 3: Thành phần hóa học của nước rửa tay khô gồm có: chất E, nước tinh khiết, chất giữ ẩm, chất tạo hương, chất diệt
khuẩn Chất E được dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong Ở nước ta đã tiến hành pha E vào xăng truyền
thống với tỉ lệ 5% để được xăng E5 Chất E là A axit axetic B glucozơ C etanol D saccarozơ.
Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S (2) Sục khí F2 vào nước
(3) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc (4) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
(5) Cho Si vào dung dịch NaOH (6) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4
(7) Cho luồng khí NH3 qua CrO3 (8) Cho luồng khí H2 qua ZnO nung nóng
(9) Nhiệt phân AgNO3
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là A 7 B 4 C 5 D 7 Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng :
A amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
B phân hỗn hợp chứa nitơ ; photpho ; kali được gọi là phân phức hợp
C Ure có công thức là (NH4)2CO3 D phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3 - và ion NH4
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng giấm ăn hoặc một số loại quả chua để khử mùi tanh của cá
(b) Ở điều kiện thường, có thể rửa sạch bát đĩa dính dầu ăn bằng nước
(c) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein
(e) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm
Số phát biểu đúng là A 2 B 3 C 4 D 5.
Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung NH4NO3 rắn (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc)
(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3 (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (dư)
(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3
(h) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng) (i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư), đun nóng
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là A 4 B 5 C 7 D 6.
Câu 8: Biết hợp chất X có công thức phân tử là C11H10O4 và các phản ứng dưới đây xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?
(a) X có 3 đồng phân và có khả năng phản ứng với dung dịch brom
(b) X3 tác dụng với dung dịch axit clohiđric theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2
(c) X1, X2 có cùng số nguyên tử cacbon
(d) Đốt cháy hoàn toàn X3, thu được khối lượng CO2 lớn hơn 2 lần khối lượng Na2CO3
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: HÓA HỌC (Ngày 08/11/2022)
Trang 2Gv: Nguyễn Quế Sơn – THPT Chu Văn An – TP Sầm Sơn
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi)
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
Cho các phát biểu sau:
(a) Axit sunfuric đặc có vai trò là chất xúc tác; hút nước để cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra etyl axetat
(b) Ở bước 2, nếu đun sôi dung dịch thì etyl axetat (sôi ở 77oC) bay hơi và thoát ra khỏi ống nghiệm
(c) Ở bước 1, có thể thay thế ancol etylic và axit axetic nguyên chất bằng dung dịch ancol etylic 10o và axit axetic 10% (d) Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp
(e) Etyl axetat tạo thành có mùi thơm của dứa chín
Số phát biểu đúng là A 2 B 5 C 3 D 4.
Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng nước cứng toàn phần
(b) Cho hỗn hợp Al, Al2O3, Na (tỉ lệ mol 2:2:5) tác dụng với nước dư
(c) Hòa tan hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 4:5) trong dung dịch HCl
(d) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 đun nóng
(e) Cho từng lượng nhỏ Na vào dung dịch Ba(HCO3)2
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là A 3 B 2 C 5 D 4.
Câu 11: Cho các phát biểu sau :
(1) Phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic là oxi hóa metan có xúc tác thích hợp
(2) Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic cao hơn nhiệt độ sôi của ancol có cùng phân tử khối
(3) Anđehit tác dụng với H2 (xúc tác Ni) luôn tạo ancol bậc nhất
(4) Dung dịch bão hòa của anđehit fomic (có nồng độ 37-40%) được gọi là fomalin
(5)Andehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước
(2) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng)
(3) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ
(4) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối
(5) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư
(6) Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
Câu 13: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C9H8O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau Phân tử khối của X5 là A 194 B 118 C 222 D 202.
Câu 14: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột
Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, thấy dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím
(b) Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi như sau:
(c) Nếu nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuối xanh thì màu xanh tím cũng xuất hiện
(d) Cho một ít tinh bột vào ống nghiệm đựng 1 – 2 ml dung dịch HCl rồi đun nóng khoảng 1 – 2 phút, sau đó để nguội Dung dịch thu được có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
(e) Tinh bột là hỗn hợp của amilozơ và amilopectin, trong đó amilozơ chiếm tỉ lệ cao hơn
Trang 3Gv: Nguyễn Quế Sơn – THPT Chu Văn An – TP Sầm Sơn
Số nhận định đúng là A 4 B 3 C 2 D 5.
Câu 15: Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó gãy tay, Công thức của thạch cao nung là
A CaSO4.2H2O B CaSO4 C CaSO4.3H2O D CaSO4.H2O.
Câu 16: Cho các chất tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sau:
Biết E có công thức phân tử là C10H14O6; Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) E có hai công thức cấu tạo
(b) Y có mạch cacbon không phân nhánh
(c) Y, Z là hợp chất tạp chức
(d) Z tác dụng với HCl tạo ra hợp chất hữu cơ Z1 có khối lượng phân tử bằng 104
(e) T là anđehit no, đơn chức
Câu 17: Loại phân bón cung cấp kali cho cây dưới dạng ion , có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra chất đường, bột, chất xơ, chất dầu, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây là
A phân lân B phân phức hợp C phân kali D phân đạm.
Câu 18: Dân gian có câu ca dao: “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài, dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An” Benzyl
axetat, este tạo nên mùi thơm hoa nhài có công thức cấu tạo là
Este có mũi thơm của hoa nhài chính là benzyl axetat
Mà benzyl axetat có công thức là CH3COOCH2C6H5
Câu 19: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất hữu cơ X, lắc nhẹ, thấy kết tủa trắng xuất hiện Nếu cho một mẩu natri bằng hạt
đậu xanh vào dung dịch X thì thấy giải phóng khí Tên gọi của X là
A anđehit fomic B phenol C stiren D anilin.
Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường (2) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH (3) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư
(4) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư
(5) Cho CuO vào dung dịch HNO3 (6) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ
Câu 34: Cho các đặc điểm sau: (1) có nhiều nhóm OH trong phân tử, (2) có liên kết glicozit, (3) là chất rắn kết tinh không
màu, (4) có công thức phân tử dạng Cn(H2O)m Số đặc điểm đúng với cả phân tử glucozơ và saccarozơ là
Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?
A Dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 dư, thu được hai chất kết tủa.
B Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ xảy ra quá trình ăn mòn hóa học.
C Dung dịch NaOH đều tạo kết tủa với lượng muối nhôm dư.
D Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3.
Câu 22: Cho các polime: policaproamit, poli(phenol-fomanđehit), poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin,
poli(butađien-acrilonitrin), poli(etylen-terephtalat) Số polime dùng làm tơ, sợi là
Trang 4Gv: Nguyễn Quế Sơn – THPT Chu Văn An – TP Sầm Sơn
Câu 23: Cho vài mẩu đất đèn bằng hạt ngô vào ống nghiệm X chứa sẵn 2 ml nước Đậy nhanh X bằng nút có ống dẫn khí
gấp khúc, sục khí sinh ra từ ống nghiệm X vào ống nghiệm Y chứa 2 ml dung dịch AgNO3 trong NH3 Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm Y là
A có kết tủa màu nâu đỏ B có kết tủa màu vàng C có kết tủa màu xanh D có kết tủa màu trắng.
Câu 24: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là :
A Xuất hiện kết tủa xanh nhạt B Không có hiện tượng gì xảy ra
C Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi
D Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần rồi tan dần đến hết tạo ra dung dịch màu xanh đậm
Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai?
A Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch HCl thì Fe bị ăn mòn điện hóa B Nước cứng tạm thời có chứa anion
C Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2, thấy kết tủa tạo thành sau đó tan hết.
D Điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(3) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí
(4) Trong phân tử peptit mạch hở, Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi (5) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho CuS tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng
(b) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl và 1,5a mol H2SO4 vào dung dịch chứa 3,5a mol Na2CO3
(c) Đun sôi nước cứng toàn phần (d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và Fe(NO3)2
(e) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất khí là A 4 B 5 C 2 D 3.
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
(a) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm
(b) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
(c) Có thể tiêu hủy túi nilon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng vì không gây ô nhiễm môi trường
(d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng
(e) Hợp chất C4H6O2 có 7 đồng phân cấu tạo có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH
Số phát biểu đúng là A 2 B 1 C 4 D 3.
Câu 29: Thủy phân hoàn toàn este E (công thức phân tử C12H12O4, có vòng benzen, thuần chức) bằng dung dịch NaOH, thu được một muối X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Z mạch hở, chứa 3 nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 1 mol muối X, thu được 7 mol CO2 Cho các phát biểu sau:
(a) Y được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men.
(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
(c) Phân tử khối của Z là 60 đvc
(d) Phân tử X chứa 4 nguyên tử hiđro
(e) E tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2
Số phát biểu đúng là A 2 B 1 C 3 D 4.
Câu 30: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 vật liệu riêng rẽ: Mẩu màng mỏng PE, mẩu ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len (làm từ lông cừu) và vải sợi xenlulozơ (hoặc bông)
Bước 2: Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút
Bước 3: Đốt các vật liệu trên
Cho các nhận định sau:
(a) PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu
(b) Sợi len cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi khét
(c) PE bị chảy ra thành chất lỏng, mới cháy cho khí, có một ít khói đen
(d) Sợi vải cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi
(e) Nên hạn chế sử dụng đồ nhựa (có thành phần chính là chất dẻo) dùng một lần vì tạo ra rác thải gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khỏe của người và động vật
Số nhận định đúng là A 4 B 2 C 3 D 5.
Trang 5Gv: Nguyễn Quế Sơn – THPT Chu Văn An – TP Sầm Sơn
Câu 31: Hợp chất X có công thức C7H8O (chứa vòng benzen) Số đồng phân của X tác dụng được với Na là
Câu 32: Cho các chất: Etan, etilen, benzen, vinyl axetilen, toluen, butađien, polietilen Số chất làm mất màu nước brom là
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn este thuần chức X có CTPT C8H12O4 bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol Z
và hỗn hợp Y gồm hai muối Axit hóa Y, thu được hai axit cacboxylic Y 1 và Y 2 có cùng số nguyên tử hiđro (
) Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử khối của Z là 62 g/mol (b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
(c) Nung nóng muối natri của Y2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4.
(d) Chất Y1 bị oxi hoá bởi dung dịch Br2 (e) Có thể điều chế trực tiếp Y2 từ acol metylic.
Câu 34: Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S
(3) Cho NH3 tác dụng với CuO đun nóng (4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH (6) Cho khí O3 tác dụng với Ag
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là A 7 B 4 C 6 D 5 Câu 35 Dưới đây là sơ đồ thí nghiệm điều chế khí Y từ X
Trong số các dung dịch sau: Na2CO3, Ca(HCO3)2, NH4Cl, NH4NO2, có mấy dung dịch thỏa mãn tính chất của dung dịch X ?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 36: Cho các sơ đồ phản ứng:
(1) E + NaOH → X + Y (2) F + NaOH → X + Z (3) X + HCl → T + NaCl
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175
Cho các phát biểu sau:
(a) Có một công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên (b) Chất Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (c) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất (d) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH
(e) Nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH
Câu 37: Hợp chất X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C9H8O2 X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C9H8O2Br2 Mặt khác, cho X tác dụng với NaHCO3 thu được muối Z có công thức phân tử là C9H7O2Na Số đồng phân cấu tạo của X là A 6 B 3 C 4 D 5 Câu 38: Tiến hành làm xà bông “handmade” từ dầu dừa tại nhà theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào nồi thủy tinh (hoặc nồi inox) khoảng 200 ml dầu dừa và 600 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (có thể khuấy bằng máy đánh trứng hoặc máy khuấy bột)
khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 700- 1000 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp
Bước 4: Tách lấy chất rắn màu trắng nổi lên, cho vào khuôn để tạo hình sản phẩm Đây chính là xà bông “handmade” cần làm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(b) Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(d) Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy
(e) Trong công nghiệp, phản ứng trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Trang 6Gv: Nguyễn Quế Sơn – THPT Chu Văn An – TP Sầm Sơn
Số phát biểu đúng là A 3 B 4 C 5 D 2.
Câu 39: Cho các phản ứng:
X + 3NaOH C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O Y + 2NaOH T + 2Na2CO3
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH Z + ……… Z + NaOH T + Na2CO3
Công thức phân tử của X là A C12H20O6 B C11H12O4 C C11H10O4 D C12H14O4
Câu 40: Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là A 3. B 2222C 4 D 1.
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí
(b) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val có 4 nguyên tử oxi
(c) Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit
(e) Anilin tham gia phản ứng thế với brom khó hơn benzen
Số phát biểu đúng là A 3 B 4 C 5 D 2.
Câu 42: Cao su buna – S được điều chế bằng phản ứng nào dưới đây?
A Đồng trùng ngưng B Trùng ngưng C Trùng hợp D Đồng trùng hợp.
Câu 43: Cho dãy các chất: Ba, Al, Ba(OH)2, NaHCO3, BaCO3, Ba(HCO3)2, BaCl2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaHSO4 dư vừa tạo chất khí vừa tạo kết tủa là A 5 B 4 C 3 D 2.
Câu 44: Cho sơ đồ phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + N2 + H2O
Biết tỉ lệ số mol các khí lần lượt là NO: N2O: N2 = 2: 3: 4 Số phân tử HNO3 bị khử là
Câu 45: Cho các hỗn hợp chất rắn:
(a) Na, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1:1) (b) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2:1)
(c) Na2O, Al (tỉ lệ mol 1:2) (d) K2O, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1)
Số hỗn hợp tan hết trong nước dư là A 3 B 2 C 4 D 1.
Câu 46: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư) (b) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không)
(c) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl
(d) 0,15 mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là
Câu 47: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng (b) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI
(c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 đặc nguội (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch KHSO4 dư (e) Đốt dây Fe trong bình chứa khí Cl2 (g) Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng
Câu 48: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (b) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (d) Nhiệt phân AgNO3
(e) Điện phân nóng chảy Al2O3 (g) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm không thu được kim loại là
Câu 49: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b) Vải làm từ nilon-6,6 bền trong nước xà phòng có tính kiềm
(c) Xăng sinh học E5 là xăng được pha chế (theo thể tích) từ 95% xăng A92 và 5% etanol
(d) Dùng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh hư hỏng
(e) Glucozơ thuộc loại monosaccarit
Số phát biểu đúng là A 4 B 3 C 2 D 5.
Câu 50: Thực hiện sơ đồ phản ứng từ hợp chất hữu cơ E (C7H12O6, mạch hở) với hệ số phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sau:
(1) E + 2NaOH X + Y + H2O (2) X + H2SO4 Z + Na2SO4 (3) Triolein + 3NaOH 3T + Y.
Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
………Hết………