1 Phát biểu nào sau đây không đúng về tài sản Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tài sản chỉ được biểu hiện dưới hình thái tiền hoặc hiện.
Trang 11.Phát biểu nào sau đây không đúng về tài sản:
Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Tài sản chỉ được biểu hiện dưới hình thái tiền hoặc hiện vật
Tài sản có thời gian sử dụng trong một năm được gọi là tài sản ngắn hạn
Tất cả các câu đều đúng
2.Ba loại thước đo chủ yếu được sử dụng để đo lường mức độ hao phí của các đối tượng khi tham gia vào các quá trình kinh tế bao gồm:
Hiện vật, Giá trị, Thời gian lao động
Trọng lượng, Thể tích, Diện tích
Giờ, Ngày, Tuần
Tất cả các câu đều sai
3.Trường hợp nào sau đây làm thay đổi số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán:
Mua tài sản cố định 100 triệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trả nợ cho người bán 50 triệu bằng tiền gửi ngân hàng
Trích lợi nhuận để bổ sung quỹ khen thưởng 20 triệu
Tất cả các câu đều sai
4.Doanh thu thuần trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh :
Thu nhượng bán tài sản cố định
Thu nợ khách hàng (người mua thanh toán nợ)
Tổng doanh thu bán hàng – các khoản làm giảm doanh thu
Tổng giá bán hàng bán ra – Tổng giá vốn hàng bán
5.Tài khoản Tài sản có nguyên tắc ghi chép thông thường là:
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
6.Nội dung kinh tế của định khoản Nợ TK111/Có TK112 là:
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng
Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt
Vay ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Tất cả các câu trên đều sai
7.Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của Công Ty Cổ Phần X vào ngày
01/01/201N là 20.000 triệu đồng, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản của đơn vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu:
Trang 226.000 triệu đồng
6.000 triệu đồng
46.000 triệu đồng
Tất cả sai
8.Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình:
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận hai năm liên tục
Tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định
Tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ
9.Phương pháp nào sau đây không phải sử dụng để tính trị giá xuất hàng tồn kho:
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp giá thực tế đích danh
10.Biểu báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình:
Tiền thu từ bán hàng trong kỳ
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận
Tất cả các câu trên đều sai
11.Phương trình cân đối nào sau đây thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Tiền tồn đầu kỳ + thu trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ + chi trong kỳ
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
12.Câu phát biểu nào sau đây sai:
Tài sản ngắn hạn = Nguồn vốn - Tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ Phải trả
Tài sản = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
Tất cả các câu đều đúng
13.Vào đầu năm, Công ty A có tổng tài sản là 1.000 triệu đồng và nợ phải trả là 400 triệu đồng Trong năm, tài sản tăng 200 triệu đồng và nợ phải trả giảm 100 triệu đồng Vốn chủ sở hữu cuối năm là:
800 triệu đồng
700 triệu đồng
Trang 3900 triệu đồng.
Tất cả các câu đều sai
14.Nội dung kinh tế của định khoản Nợ TK153/Có TK331 là:
Mua công cụ nhập kho chưa thanh toán người bán
Mua vật liệu nhập kho chưa thanh toán người bán
Mua công cụ nhập kho trả bằng tiền vay ngân hàng
Tất cả các câu trên đều sai
15.Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng SX, kế toán ghi:
Nợ TK621/Có TK152
Nợ TK622/Có TK152
Nợ TK627/Có TK152
Tất cả đều đúng
16.“Nhận vốn góp bằng tài sản cố định hữu hình” thuộc trường hợp:
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tất cả các câu đều sai
17.Nếu công ty Hải My có tổng tài sản 2.000 triệu đồng, tổng vốn chủ sở hữu 1.500 triệu đồng thì tổng nợ phải trả của công ty Hải My sẽ là:
3.500 triệu đồng
500 triệu đồng
1.750 triệu đồng
Tất cả các câu đều sai
18.Phương trình cân đối nào sau đây không thuộc Bảng cân đối kế toán:
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
19.Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của Công Ty Cổ Phần X vào ngày
01/01/201N là 50.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản của đơn
vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu:
65.000.000
15.000.000
80.000.000
Tất cả các câu trên đều sai
Trang 420.Tài khoản Vốn chủ sở hữu có nguyên tắc ghi chép thông thường là:
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Không có số dư, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Không có số dư, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
21.Tài khoản nào sau đây là tài khoản tài sản:
Thuế GTGT được khấu trừ
Ứng trước của người mua
Giá vốn hàng hóa
Tất cả đều sai
22.“Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua nguyên vật liệu” liên quan đến các tài khoản:
Tạm ứng, Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu, Phải trả người lao động
Tiền mặt, Nguyên vật liệu
Tiền mặt, Tạm ứng
23.Dùng lợi nhuân bổ sung vốn đầu tư chủ sở hữu, kế toán ghi:
Nợ TK421/Có TK414
Nợ TK421/Có TK411
Nợ TK411/Có TK421
Tất cả các câu trên đều sai
24.Công thức xác định trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ + xuất kho trong kỳ
Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ - xuất kho trong kỳ
Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ - nhập kho trong kỳ + xuất kho trong kỳ
d Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ -nhập kho trong kỳ - xuất kho trong kỳ
25.Trong năm N, tại công ty Hồng Hà, nếu tổng tài sản tăng lên 1.000 triệu đồng và tổng
nợ phải trả tăng lên 1.100 triệu đồng thì tổng vốn chủ sở hữu:
Tăng lên 2.100 triệu
Giảm đi 100 triệu
Tăng lên 100 triệu
Giảm đi 2.100 triệu
26.Biểu báo cáo nào sau đây không thuộc báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản)
Trang 5Thuyết minh báo cáo tài chính và Lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
27.Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp
Tất cả các câu đều đúng
28.Định khoản “Nợ TK 331 / Có TK 111” có nội dung kinh tế:
Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt
Dùng tiền mặt trả nợ người bán
Xuất quỹ tiền mặt trả nợ cho nhà cung cấp
Tất cả các câu đều đúng
29.Kết cấu của các tài khoản nguồn vốn thông thường được quy ước như sau: Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, dư Nợ
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, dư Có
Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, dư Có
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, dư Nợ
30.Định khoản giản đơn là loại định khoản có liên quan đến
Một tài khoản
Hai tài khoản
Từ ba tài khoản trở lên
Tất cả các câu đều sai
31.Phân loại kế toán theo tính chất và đối tượng sử dụng gồm:
Kế toán doanh nghiệp và kế toán công
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Kế toán đơn và kế toán kép
32.Phải thu khách hàng là:
Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc tài sản
Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc tài sản
Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc nguồn vốn Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc nguồn vốn 33.Phải trả người bán là :
Trang 6Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc nguồn vốn.
Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn
Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc tài sản
Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản
34.Tiền của khách hàng ứng trước là:
Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của khách hàng, thuộc nguồn vốn
Khách hàng đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn
Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của khách hàng, thuộc tài sản
Khách hàng đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản
35.“ Kế toán phải phản ảnh đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh” đó là nguyên tắc:
Nhất quán
Khách quan
Công khai
Thận trọng
36.Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích
Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị hạch toán
Đưa ra các quyết định về đầu tư
Đưa ra các quyết định về tài chính trong một đơn vị
Tất cả các câu đều đúng
37.Theo luật kế toán VN thì kế toán là
Công việc ghi chép tính toán các hoạt động kinh tế phát sinh tại công ty
Công việc đo lường và báo cáo các tài liệu chính của đơn vị
Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Các câu đều sai
38.Khi thu nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tao ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:
Phù hợp
Nhất quán
Thận trọng
Trọng yếu
39.Kỳ kế toán gồm:
Kỳ kế toán tháng
Kỳ kế toán năm
Trang 7Kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng
Kỳ kế toán quý
40.Khoản “ ứng trước của người mua” thuộc:
Tài sản
Nguồn vốn
Vừa tài sản, vừa nguồn vốn
Đáp án khác
41.Tài khoản là
sơ đồ chữ T ghi chép các đối tượng kế toán
quyển sổ dùng để ghi chép các đối tượng kế toán
phương pháp kế toán dùng để theo dõi một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể
Các câu đều đúng
42.Tác dụng của tài khoản kế toán:
Phản ảnh số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ảnh tình hình biến động của các đối tượng kế toán cụ thể
Phản ảnh tình hình hiện có và vận động của các đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống
Các câu trên đều đúng
43.Chi trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng: 25.000.000đ
Nợ TK112/Có TK331: 25.000.000đ
Nợ TK131/Có TK112: 25.000.000đ
Nợ TK331/Có TK112: : 25.000.000đ
Đáp án khác
44.Chi mua hàng hoá (đã nhập kho) bằng tiền gửi ngân hàng: 40.000.000đ
Nợ TK156/Có TK331: 40.000.000đ
Nợ TK156/Có TK341: 40.000.000đ
Nợ TK156/Có TK112: 40.000.000đ
Đáp án khác
45.Chi ứng lương đợt 1 cho CNV bằng tiền mặt: 20.000.000 đ
Nợ TK334/Có TK112: 20.000.000 đ
Nợ TK141/Có TK111: 20.000.000 đ
Nợ TK111/Có TK334: 20.000.000 đ
Nợ TK334/Có TK111: 20.000.000 đ
46.Phát biểu nào dưới đây không đúng về đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Trang 8Ban giám đốc là đối tượng sử dụng ở bên trong đơn vị
Cơ quan quản lý thuế là đối tượng sử dụng ở bên ngoài đơn vị
Chủ nợ là đối tượng sử dụng ở bên ngoài đơn vị
Cơ quan quản lý nhà nước là đối tượng sử dụng ở bên trong đơn vị
47.Hai chức năng chủ yếu của kế toán là:
Chức năng thông tin và Chức năng giám đốc
Chức năng phân tích và Chức năng đánh giá
Chức năng kiểm soát và Chức năng thanh tra
Chức năng đánh giá và Chức năng thanh tra
48.Trong các đối tượng kế toán cụ thể sau, đối tượng nào không được phân loại là nợ phải trả
Phải trả cho người bán
Vay và nợ thuê tài chính
Nhận ký quỹ, ký cược
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
49.Trong các đối tượng kế toán cụ thể sau, đối tượng nào được phân loại là chi phí: Phải thu khách hàng
Chi phí trả trước ngắn hạn
Phải trả người bán
Giá vốn hàng bán
50.Khi phát sinh một khoản chi tiêu liên quan đến nhiều kỳ kế toán, việc kế toán ghi nhận hết khoản chi vào chi phí của một kỳ kế toán là vi phạm nguyên tắc:
Giá gốc
Phù hợp
Thận trọng
Trọng yếu
51.Nếu trong quý 1 năm 20XX, công ty Nguyễn Ba tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Sang quý 2 năm 20XX, công ty chuyển sang tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc thận trọng
52.Nếu công ty A phản ánh máy móc thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính thì nguyên tắc kế toán nào bị vi phạm:
Trang 9Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc thận trọng
53.Nếu công ty Khánh An chuyển khoản 70 triệu đồng để trả tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí tháng 1 thì công ty Khánh An đã vi phạm nguyên tắc kế toán:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc thận trọng
54.Trong tháng 1 năm 20XX, Doanh nghiệp Phương Mai thu được 10 triệu đồng bằng tiền mặt, trong đó thu nợ là 2 triệu đồng Vậy doanh thu tháng 1 năm 20XX được ghi nhận là:
10 triệu đồng
2 triệu đồng
8 triệu đồng
Đáp án khác
55.Công ty Hà Nam có các dữ liệu kế toán cuối năm như sau: Tiền mặt 100 triệu, Tiền gửi ngân hàng 500 triệu,Vay và nợ thuê tài chính 200 triệu,Tài sản cố định là 1.500 triệu, Quỹ khen thưởng phúc lợi là 900 triệu Vốn chủ sở hữu sẽ là:
2.600 triệu đồng
1.700 triệu đồng
1.000 triệu đồng
Đáp án khác
56.Công ty Ánh Sao có các dữ liệu kế toán cuối năm như sau: Tiền mặt 200 triệu, Tiền gửi ngân hàng 300 triệu, Vay và nợ thuê tài chính 200 triệu, Ứng trước cho người bán 50 triệu,Tài sản cố định là 1.500 triệu, Phải thu khách hàng 100 triệu, Quỹ khen thưởng phúc lợi là 900 triệu Vốn chủ sở hữu sẽ là
2.150 triệu đồng
2.100 triệu đồng
1.050 triệu đồng
Đáp án khác
57.Công ty Thiên Ngân có các dữ liệu kế toán cuối năm như sau: Tiền mặt 350 triệu, Tiền gửi ngân hàng 150 triệu, Vay và nợ thuê tài chính 150 triệu, Khách hàng ứng trước
30 triệu, Tài sản cố định là 1.500 triệu, quỹ khen thưởng phúc lợi là 100 triệu, quỹ đầu tư phát triển là 350 triệu, vốn chủ sở hữu là 1.100 triệu Lợi nhuận chưa phân phối là:
Trang 10650 triệu đồng
580 triệu đồng
270 triệu đồng
Đáp án khác
58.Trong tháng 4, Doanh nghiệp Kim Biên bán sản phẩm thu bằng tiền mặt là 25 triệu và tiền gửi ngân hàng là 30 triệu, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền
là 10 triệu, khách hàng trả nợ là 5 triệu, khách hàng ứng trước tiền hàng là 20 triệu để đặt cọc Vậy doanh thu tháng 4 là:
90 triệu
60 triệu
55 triệu
65 triệu
59.Vào ngày 1/1/201x, tổng nợ phải trả của công ty Nam An là 1.000 triệu đồng Trong năm 201x, tổng tài sản tăng lên 800 triệu đồng Tại ngày 31/12/201x, tổng tài sản của công ty đạt 2.500 triệu đồng Nếu trong năm 201x, tổng nợ phải trả công ty giảm 300 triệu thì vốn chủ sở hữu của công ty Nam An tại thời điểm 1/1 và 31/12 năm 201x là bao nhiêu
700 (1/1) và 1.800 (31/12)
1.700 (1/1) và 1.500 (31/12)
200 (1/1) và 500 (31/12)
Đáp án khác
60.Ngày 1/1/201x, công ty Đông Đô có tổng tài sản là 1.000 triệu đồng Cuối năm 201x, tổng tài sản là 1.500 triệu đồng, tổng nợ phải trả là 520 triệu đồng Nếu trong năm 201x, vốn góp của chủ sở hữu tăng lên 400 triệu, lợi nhuận chưa phân phối tăng lên 120 triệu thì tổng nợ phải trả của công ty Đông Đô vào thời điểm ngày 1/1/201x là bao nhiêu ? 20
540
480
560
61.Công ty Hoàng Hà, được thành lập ngày 01/01 năm 2020 có số vốn chủ sở hữu là 1.000.000.000đ, có các thông tin về tài sản và nợ phải trả ngày 31/12/2020 như sau: - Tổng tài sản: 2.000.000.000đ - Tổng nợ phải trả 500.000.000đ Trong năm 2020 chủ sở hữu rút 350.000.00đ vốn góp Lời (lỗ) thuần năm 2020 là
150.000.000đ
850.000.000đ
500.000.000đ
Đáp án khác
Trang 1162.Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính
63.Trường hợp nào sau đây sẽ làm tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán cùng tăng:
Mua nguyên vật liệu nhập kho 100 triệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Mua công cụ dụng cụ nhập kho 100 triệu chưa thanh toán tiền cho người bán
Chi tiền mặt 100 triệu trả nợ vay ngân hàng
Không đáp án nào đúng
64.Trường hợp nào sao đây làm thay đổi số tổng tài sản và tổng nguồn vốn của bảng cân đối kế toán theo chiều hướng giảm:
Mua tài sản cố định hữu hình 100 triệu chưa thanh toán
Chi tạm ứng cho cán bộ đi công tác bằng tiền mặt
Trả lương cho nhân viên 30 triệu bằng tiền mặt
Tất cả các trường hợp
65.Các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm:
Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; chiết khấu thương mại
66.Vào đầu năm, Công ty A có tổng tài sản là 800 triệu đồng và nợ phải trả là 350 triệu đồng Trong năm, tài sản tăng 120 triệu đồng và nợ phải trả giảm 40 triệu đồng Vốn chủ
sở hữu cuối năm là: ( ĐVT: triệu đồng)
450
530
610
Đáp án khác
67.Tài sản ngắn hạn là 600 triệu đồng, tài sản dài hạn 900 triệu đồng Nếu tổng nguồn vốn tăng thêm 30% và tài sản dài hạn tăng 10% Vậy tài sản ngắn hạn sẽ là: (ĐVT: triệu đồng)
960
510