1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TRAC NGHIEM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

17 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 464,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phát biểu nào sau đây không đúng về tài sản Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tài sản chỉ được biểu hiện dưới hình thái tiền hoặc hiện.

Trang 1

1.Phát biểu nào sau đây không đúng về tài sản:

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Tài sản chỉ được biểu hiện dưới hình thái tiền hoặc hiện vật

Tài sản có thời gian sử dụng trong một năm được gọi là tài sản ngắn hạn

Tất cả các câu đều đúng

2.Ba loại thước đo chủ yếu được sử dụng để đo lường mức độ hao phí của các đối tượng khi tham gia vào các quá trình kinh tế bao gồm:

Hiện vật, Giá trị, Thời gian lao động

Trọng lượng, Thể tích, Diện tích

Giờ, Ngày, Tuần

Tất cả các câu đều sai

3.Trường hợp nào sau đây làm thay đổi số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán:

Mua tài sản cố định 100 triệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Trả nợ cho người bán 50 triệu bằng tiền gửi ngân hàng

Trích lợi nhuận để bổ sung quỹ khen thưởng 20 triệu

Tất cả các câu đều sai

4.Doanh thu thuần trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh :

Thu nhượng bán tài sản cố định

Thu nợ khách hàng (người mua thanh toán nợ)

Tổng doanh thu bán hàng – các khoản làm giảm doanh thu

Tổng giá bán hàng bán ra – Tổng giá vốn hàng bán

5.Tài khoản Tài sản có nguyên tắc ghi chép thông thường là:

Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có

Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ

Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ

Dư bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có

6.Nội dung kinh tế của định khoản Nợ TK111/Có TK112 là:

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng

Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt

Vay ngân hàng nhập quỹ tiền mặt

Tất cả các câu trên đều sai

7.Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của Công Ty Cổ Phần X vào ngày

01/01/201N là 20.000 triệu đồng, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản của đơn vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu:

Trang 2

26.000 triệu đồng

6.000 triệu đồng

46.000 triệu đồng

Tất cả sai

8.Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình:

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận hai năm liên tục

Tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định

Tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ

9.Phương pháp nào sau đây không phải sử dụng để tính trị giá xuất hàng tồn kho:

Phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp nhập sau xuất trước

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp giá thực tế đích danh

10.Biểu báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình:

Tiền thu từ bán hàng trong kỳ

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận

Tất cả các câu trên đều sai

11.Phương trình cân đối nào sau đây thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Tiền tồn đầu kỳ + thu trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ + chi trong kỳ

Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu

12.Câu phát biểu nào sau đây sai:

Tài sản ngắn hạn = Nguồn vốn - Tài sản dài hạn

Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ Phải trả

Tài sản = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

Tất cả các câu đều đúng

13.Vào đầu năm, Công ty A có tổng tài sản là 1.000 triệu đồng và nợ phải trả là 400 triệu đồng Trong năm, tài sản tăng 200 triệu đồng và nợ phải trả giảm 100 triệu đồng Vốn chủ sở hữu cuối năm là:

800 triệu đồng

700 triệu đồng

Trang 3

900 triệu đồng.

Tất cả các câu đều sai

14.Nội dung kinh tế của định khoản Nợ TK153/Có TK331 là:

Mua công cụ nhập kho chưa thanh toán người bán

Mua vật liệu nhập kho chưa thanh toán người bán

Mua công cụ nhập kho trả bằng tiền vay ngân hàng

Tất cả các câu trên đều sai

15.Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng SX, kế toán ghi:

Nợ TK621/Có TK152

Nợ TK622/Có TK152

Nợ TK627/Có TK152

Tất cả đều đúng

16.“Nhận vốn góp bằng tài sản cố định hữu hình” thuộc trường hợp:

Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

Tài sản giảm, nguồn vốn giảm

Tất cả các câu đều sai

17.Nếu công ty Hải My có tổng tài sản 2.000 triệu đồng, tổng vốn chủ sở hữu 1.500 triệu đồng thì tổng nợ phải trả của công ty Hải My sẽ là:

3.500 triệu đồng

500 triệu đồng

1.750 triệu đồng

Tất cả các câu đều sai

18.Phương trình cân đối nào sau đây không thuộc Bảng cân đối kế toán:

Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu

Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu

19.Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của Công Ty Cổ Phần X vào ngày

01/01/201N là 50.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản của đơn

vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu:

65.000.000

15.000.000

80.000.000

Tất cả các câu trên đều sai

Trang 4

20.Tài khoản Vốn chủ sở hữu có nguyên tắc ghi chép thông thường là:

Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có

Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ

Không có số dư, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ

Không có số dư, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có

21.Tài khoản nào sau đây là tài khoản tài sản:

Thuế GTGT được khấu trừ

Ứng trước của người mua

Giá vốn hàng hóa

Tất cả đều sai

22.“Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua nguyên vật liệu” liên quan đến các tài khoản:

Tạm ứng, Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu, Phải trả người lao động

Tiền mặt, Nguyên vật liệu

Tiền mặt, Tạm ứng

23.Dùng lợi nhuân bổ sung vốn đầu tư chủ sở hữu, kế toán ghi:

Nợ TK421/Có TK414

Nợ TK421/Có TK411

Nợ TK411/Có TK421

Tất cả các câu trên đều sai

24.Công thức xác định trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ + xuất kho trong kỳ

Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ - xuất kho trong kỳ

Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ - nhập kho trong kỳ + xuất kho trong kỳ

d Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ -nhập kho trong kỳ - xuất kho trong kỳ

25.Trong năm N, tại công ty Hồng Hà, nếu tổng tài sản tăng lên 1.000 triệu đồng và tổng

nợ phải trả tăng lên 1.100 triệu đồng thì tổng vốn chủ sở hữu:

Tăng lên 2.100 triệu

Giảm đi 100 triệu

Tăng lên 100 triệu

Giảm đi 2.100 triệu

26.Biểu báo cáo nào sau đây không thuộc báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản)

Trang 5

Thuyết minh báo cáo tài chính và Lưu chuyển tiền tệ

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

27.Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng

Bên trong doanh nghiệp

Bên ngoài doanh nghiệp

Bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp

Tất cả các câu đều đúng

28.Định khoản “Nợ TK 331 / Có TK 111” có nội dung kinh tế:

Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt

Dùng tiền mặt trả nợ người bán

Xuất quỹ tiền mặt trả nợ cho nhà cung cấp

Tất cả các câu đều đúng

29.Kết cấu của các tài khoản nguồn vốn thông thường được quy ước như sau: Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, dư Nợ

Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, dư Có

Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, dư Có

Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, dư Nợ

30.Định khoản giản đơn là loại định khoản có liên quan đến

Một tài khoản

Hai tài khoản

Từ ba tài khoản trở lên

Tất cả các câu đều sai

31.Phân loại kế toán theo tính chất và đối tượng sử dụng gồm:

Kế toán doanh nghiệp và kế toán công

Kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Kế toán đơn và kế toán kép

32.Phải thu khách hàng là:

Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc tài sản

Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc tài sản

Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc nguồn vốn Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc nguồn vốn 33.Phải trả người bán là :

Trang 6

Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc nguồn vốn.

Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn

Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc tài sản

Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản

34.Tiền của khách hàng ứng trước là:

Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của khách hàng, thuộc nguồn vốn

Khách hàng đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn

Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của khách hàng, thuộc tài sản

Khách hàng đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản

35.“ Kế toán phải phản ảnh đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh” đó là nguyên tắc:

Nhất quán

Khách quan

Công khai

Thận trọng

36.Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích

Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị hạch toán

Đưa ra các quyết định về đầu tư

Đưa ra các quyết định về tài chính trong một đơn vị

Tất cả các câu đều đúng

37.Theo luật kế toán VN thì kế toán là

Công việc ghi chép tính toán các hoạt động kinh tế phát sinh tại công ty

Công việc đo lường và báo cáo các tài liệu chính của đơn vị

Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Các câu đều sai

38.Khi thu nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tao ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:

Phù hợp

Nhất quán

Thận trọng

Trọng yếu

39.Kỳ kế toán gồm:

Kỳ kế toán tháng

Kỳ kế toán năm

Trang 7

Kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng

Kỳ kế toán quý

40.Khoản “ ứng trước của người mua” thuộc:

Tài sản

Nguồn vốn

Vừa tài sản, vừa nguồn vốn

Đáp án khác

41.Tài khoản là

sơ đồ chữ T ghi chép các đối tượng kế toán

quyển sổ dùng để ghi chép các đối tượng kế toán

phương pháp kế toán dùng để theo dõi một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể

Các câu đều đúng

42.Tác dụng của tài khoản kế toán:

Phản ảnh số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán

Phản ảnh tình hình biến động của các đối tượng kế toán cụ thể

Phản ảnh tình hình hiện có và vận động của các đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống

Các câu trên đều đúng

43.Chi trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng: 25.000.000đ

Nợ TK112/Có TK331: 25.000.000đ

Nợ TK131/Có TK112: 25.000.000đ

Nợ TK331/Có TK112: : 25.000.000đ

Đáp án khác

44.Chi mua hàng hoá (đã nhập kho) bằng tiền gửi ngân hàng: 40.000.000đ

Nợ TK156/Có TK331: 40.000.000đ

Nợ TK156/Có TK341: 40.000.000đ

Nợ TK156/Có TK112: 40.000.000đ

Đáp án khác

45.Chi ứng lương đợt 1 cho CNV bằng tiền mặt: 20.000.000 đ

Nợ TK334/Có TK112: 20.000.000 đ

Nợ TK141/Có TK111: 20.000.000 đ

Nợ TK111/Có TK334: 20.000.000 đ

Nợ TK334/Có TK111: 20.000.000 đ

46.Phát biểu nào dưới đây không đúng về đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Trang 8

Ban giám đốc là đối tượng sử dụng ở bên trong đơn vị

Cơ quan quản lý thuế là đối tượng sử dụng ở bên ngoài đơn vị

Chủ nợ là đối tượng sử dụng ở bên ngoài đơn vị

Cơ quan quản lý nhà nước là đối tượng sử dụng ở bên trong đơn vị

47.Hai chức năng chủ yếu của kế toán là:

Chức năng thông tin và Chức năng giám đốc

Chức năng phân tích và Chức năng đánh giá

Chức năng kiểm soát và Chức năng thanh tra

Chức năng đánh giá và Chức năng thanh tra

48.Trong các đối tượng kế toán cụ thể sau, đối tượng nào không được phân loại là nợ phải trả

Phải trả cho người bán

Vay và nợ thuê tài chính

Nhận ký quỹ, ký cược

Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

49.Trong các đối tượng kế toán cụ thể sau, đối tượng nào được phân loại là chi phí: Phải thu khách hàng

Chi phí trả trước ngắn hạn

Phải trả người bán

Giá vốn hàng bán

50.Khi phát sinh một khoản chi tiêu liên quan đến nhiều kỳ kế toán, việc kế toán ghi nhận hết khoản chi vào chi phí của một kỳ kế toán là vi phạm nguyên tắc:

Giá gốc

Phù hợp

Thận trọng

Trọng yếu

51.Nếu trong quý 1 năm 20XX, công ty Nguyễn Ba tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Sang quý 2 năm 20XX, công ty chuyển sang tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

Nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc nhất quán

Nguyên tắc thận trọng

52.Nếu công ty A phản ánh máy móc thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính thì nguyên tắc kế toán nào bị vi phạm:

Trang 9

Nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc thận trọng

53.Nếu công ty Khánh An chuyển khoản 70 triệu đồng để trả tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí tháng 1 thì công ty Khánh An đã vi phạm nguyên tắc kế toán:

Nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc thận trọng

54.Trong tháng 1 năm 20XX, Doanh nghiệp Phương Mai thu được 10 triệu đồng bằng tiền mặt, trong đó thu nợ là 2 triệu đồng Vậy doanh thu tháng 1 năm 20XX được ghi nhận là:

10 triệu đồng

2 triệu đồng

8 triệu đồng

Đáp án khác

55.Công ty Hà Nam có các dữ liệu kế toán cuối năm như sau: Tiền mặt 100 triệu, Tiền gửi ngân hàng 500 triệu,Vay và nợ thuê tài chính 200 triệu,Tài sản cố định là 1.500 triệu, Quỹ khen thưởng phúc lợi là 900 triệu Vốn chủ sở hữu sẽ là:

2.600 triệu đồng

1.700 triệu đồng

1.000 triệu đồng

Đáp án khác

56.Công ty Ánh Sao có các dữ liệu kế toán cuối năm như sau: Tiền mặt 200 triệu, Tiền gửi ngân hàng 300 triệu, Vay và nợ thuê tài chính 200 triệu, Ứng trước cho người bán 50 triệu,Tài sản cố định là 1.500 triệu, Phải thu khách hàng 100 triệu, Quỹ khen thưởng phúc lợi là 900 triệu Vốn chủ sở hữu sẽ là

2.150 triệu đồng

2.100 triệu đồng

1.050 triệu đồng

Đáp án khác

57.Công ty Thiên Ngân có các dữ liệu kế toán cuối năm như sau: Tiền mặt 350 triệu, Tiền gửi ngân hàng 150 triệu, Vay và nợ thuê tài chính 150 triệu, Khách hàng ứng trước

30 triệu, Tài sản cố định là 1.500 triệu, quỹ khen thưởng phúc lợi là 100 triệu, quỹ đầu tư phát triển là 350 triệu, vốn chủ sở hữu là 1.100 triệu Lợi nhuận chưa phân phối là:

Trang 10

650 triệu đồng

580 triệu đồng

270 triệu đồng

Đáp án khác

58.Trong tháng 4, Doanh nghiệp Kim Biên bán sản phẩm thu bằng tiền mặt là 25 triệu và tiền gửi ngân hàng là 30 triệu, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền

là 10 triệu, khách hàng trả nợ là 5 triệu, khách hàng ứng trước tiền hàng là 20 triệu để đặt cọc Vậy doanh thu tháng 4 là:

90 triệu

60 triệu

55 triệu

65 triệu

59.Vào ngày 1/1/201x, tổng nợ phải trả của công ty Nam An là 1.000 triệu đồng Trong năm 201x, tổng tài sản tăng lên 800 triệu đồng Tại ngày 31/12/201x, tổng tài sản của công ty đạt 2.500 triệu đồng Nếu trong năm 201x, tổng nợ phải trả công ty giảm 300 triệu thì vốn chủ sở hữu của công ty Nam An tại thời điểm 1/1 và 31/12 năm 201x là bao nhiêu

700 (1/1) và 1.800 (31/12)

1.700 (1/1) và 1.500 (31/12)

200 (1/1) và 500 (31/12)

Đáp án khác

60.Ngày 1/1/201x, công ty Đông Đô có tổng tài sản là 1.000 triệu đồng Cuối năm 201x, tổng tài sản là 1.500 triệu đồng, tổng nợ phải trả là 520 triệu đồng Nếu trong năm 201x, vốn góp của chủ sở hữu tăng lên 400 triệu, lợi nhuận chưa phân phối tăng lên 120 triệu thì tổng nợ phải trả của công ty Đông Đô vào thời điểm ngày 1/1/201x là bao nhiêu ? 20

540

480

560

61.Công ty Hoàng Hà, được thành lập ngày 01/01 năm 2020 có số vốn chủ sở hữu là 1.000.000.000đ, có các thông tin về tài sản và nợ phải trả ngày 31/12/2020 như sau: - Tổng tài sản: 2.000.000.000đ - Tổng nợ phải trả 500.000.000đ Trong năm 2020 chủ sở hữu rút 350.000.00đ vốn góp Lời (lỗ) thuần năm 2020 là

150.000.000đ

850.000.000đ

500.000.000đ

Đáp án khác

Trang 11

62.Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính

63.Trường hợp nào sau đây sẽ làm tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán cùng tăng:

Mua nguyên vật liệu nhập kho 100 triệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Mua công cụ dụng cụ nhập kho 100 triệu chưa thanh toán tiền cho người bán

Chi tiền mặt 100 triệu trả nợ vay ngân hàng

Không đáp án nào đúng

64.Trường hợp nào sao đây làm thay đổi số tổng tài sản và tổng nguồn vốn của bảng cân đối kế toán theo chiều hướng giảm:

Mua tài sản cố định hữu hình 100 triệu chưa thanh toán

Chi tạm ứng cho cán bộ đi công tác bằng tiền mặt

Trả lương cho nhân viên 30 triệu bằng tiền mặt

Tất cả các trường hợp

65.Các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm:

Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán

Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; chiết khấu thương mại

66.Vào đầu năm, Công ty A có tổng tài sản là 800 triệu đồng và nợ phải trả là 350 triệu đồng Trong năm, tài sản tăng 120 triệu đồng và nợ phải trả giảm 40 triệu đồng Vốn chủ

sở hữu cuối năm là: ( ĐVT: triệu đồng)

450

530

610

Đáp án khác

67.Tài sản ngắn hạn là 600 triệu đồng, tài sản dài hạn 900 triệu đồng Nếu tổng nguồn vốn tăng thêm 30% và tài sản dài hạn tăng 10% Vậy tài sản ngắn hạn sẽ là: (ĐVT: triệu đồng)

960

510

Ngày đăng: 09/11/2022, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w