Slide 1 CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THS ĐỖ THỊ ĐAN VÂN 1 NỘI DUNG CHÍNH 1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG TY 2 XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN – SỨ MẠNG – MỤC TIÊU 3 PHÂN TÍCH CÁC.
Trang 1CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
THS ĐỖ THỊ ĐAN VÂN
1
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
2 XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN – SỨ MẠNG – MỤC TIÊU
2
Trang 3CHƯƠNG 1
3
Trang 4phương tiện vận dụng để đạt tới các mục
tiêu đã được xác định thông qua các chính
sách”.
“Chiến lược của các nhà doanh nghiệp là
“toàn bộ các quyết định nhằm vào việc
chiếm được các vị trí quan trọng, phòng thủ
và tạo các kết quả khai thác và sử dụng
ngay được” (F.J.Gouillart)
“ Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các
hành động và điều khiển chúng nhằm đạt
tới các mục tiêu dài hạn “ (G Hissh)
“ Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm
phác hoạ những quĩ đạo tiến triển đủ vững
chắc và lâu dài, chung quanh quĩ đạo đó có
thể sắp xếp những quyết định và những
hành động chính xác của doanh nghiệp”
(Alain Charlec Martinet)
Trang 5lý các nguồn lực của doanh
nghiệp trong thị trường xác
định và khai thác hiệu quả
thời cơ nhằm tạo ra lợi thế
Trang 6Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát xác định các
mục tiêu dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thù cạnh tranh khác.
Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện
Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp; lựa chọn cách thức hoặc chương trình hành động và phân bố các nguồn tài nguyên chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó.(Alfred chandler – Harvard university)
6
Trang 9trong khi phân bổ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp "
9
Có thể hiểu chính sách kinh doanh là tổng thể những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phương pháp và thủ tục nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược.
Trang 12CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC
Chiến lược luôn được xây dựng theo cấp độ từ 1-3
1 Chiến lược cấp công ty : Ở cấp này, việc hoạch định phải đưa ra được các danh mục đầu tư tổng thể của một tổ chức và điều quan trọng nhất là việc xây dựng và duy trì một danh mục các ngành kinh doanh có hiệu quả cao
mục tiêu kinh doanh; đưa ra những chiến lược để đạt được các mục tiêu, nguồn lực phục vụ cho việc tạo ra lợi thế cạnh tranh; phân bổ nguồn lực.
3 Chiến lược chức năng: bao gồm tất cả các hoạt động chức năng của
tổ chức (sản xuất, tài chính, marketing, R&D, nguồn nhân lực) Chiến lược cần tập trung vào việc phát triển các chức năng và bộ phận nhằm hỗ trợ cho hoạch định chiến lược cấp SBU.
12
Trang 13QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Tại sao phải quản trị chiến lược?
• Quản trị chiến lược là việc hoạch định, thực hiện và kiểm tra chiến lược
nhằm vận dụng hữu hiệu các nguồn lực và tiềm năng của tổ chức để đạt các mục tiêu mong muốn.
• Là tiến trình nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong, bên ngoài của tổ
chức hiện tại cũng như là tương lai Xác lập nhiệm vụ, chức năng và xây dựng hệ thống các mục tiêu cần theo đuổi. 13
Trang 15CÁC GIAI ĐỌAN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 16CÁC GIAI ĐỌAN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
- GIAI ĐỌAN 1: HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC
+ Phân tích, đề ra các giải pháp chiến lược
+ Lựa chọn chiến lược
16
Trang 17CÁC GIAI ĐỌAN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
- GIAI ĐỌAN 2: TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
+ Xác định các mục tiêu hàng năm
+ Xác định chính sách
+ Triển khai cụ thể việc phân bổ nguồn lực
- GIAI ĐỌAN 3: ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA CHIẾN LƯỢC
+ Duyệt xét môi trường bên trong để đánh giá lại mạnh, yếu
+ Duyệt xét môi trường bên ngòai để đánh giá lại cơ hội, đe dọa
+ Sử dụng các công cụ để đo lường và phân tích kết quả
+ Đưa ra những hành động sửa chữa, điều chỉnh, đổi mới chiến lược 17
Trang 18Mô hình QTCL toàn diện
Trang 19MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CHIẾN LƯỢC
NGUYÊN LÝ 1: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU
NGUYÊN LÝ 2: CƠ HỘI, ĐE DỌA
NGUYÊN LÝ 3: TAM GIÁC PHÁT TRIỂN
NGUYÊN LÝ 4: NGUYÊN LÝ 3R
(RESOURCES, RIPENESS, REALITY)
NGUYÊN LÝ 5: THỊ TRƯỜNG NGÁCH
19
Trang 20CÂU HỎI
1 Tầm quan trọng của chiến lược và quản trị chiến lược
kinh doanh cho công ty? Liên hệ với thực tế hiện nay
ở Việt Nam
2 Những thất bại thường gặp và các bài học trong giai
đọan:
- Xây dựng chiến lược
- Thực thi chiến lược
- Đánh giá, kiểm sóat chiến lược 20
Trang 21NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Chương 2
Trang 222.3 Nghiên cứu môi
trường vi mô 2.4 Xây dựng ma trận môi trường bên ngoài
(EFE)
2.5 Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
2 March 11, 2022
Trang 23Ý nghĩa
Phân tích môi trường bên ngoài là một quá trình xem xét và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của tổ chức để xác định các xu hướng tích cực (cơ hội) hay tiêu cực (mối đe dọa hoặc nguy cơ) có thể tác động đến kết quả của tổ chức.
3 March 11, 2022
Trang 25Môi trường vĩ mô
Kinh tế Chính phủ & Chính trị Xã hội Tự nhiên
5 March 11, 2022
Công nghệ & Kỹ thuật
Trang 26Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến DN
• Giai đoạn trong chu kỳ kinh tế
• Tốc độ tăng trưởng, xu hướng GDP
• Lãi suất ngân hàng
Trang 27• Qui định quảng cáo, khuyến mãi
• Đầu tư, quy hoạch
• Mức độ ổn định về chính trị, đảng phái, chính phủ
March 11, 2022 7
Trang 28Các yếu tố xã hội
• Đặc trưng văn hóa
• Cơ cấu dân số
Trang 29Các yếu tố tự nhiên
• Ô nhiễm môi trường
• Tài nguyên thiên nhiên giảm số lượng – nhu cầu sử dụng tang.
Trang 30https://www.youtube.com/watch?v=cUkW2jjNC_w
Trang 31Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh Khách hàng Nhà cung cấp Đối thủ tiềm ẩn mới
11 March 11, 2022
Sản phẩm thay thế
Môi trường vi mô là môi trường kinh doanh đặc thù ngành hay môi
trường ngành.
Môi trường vi mô là các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trang 32Phân tích ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
March 11, 2022 12
➢Năng lực của đối thủ cạnh tranh
Trang 33Khách hàng
March 11, 2022 13
➢ Khả năng trả giá của khách hàng phụ thuộc:
• Lượng hàng mua, số nhà cung cấp
• Sản phẩm thay thế
• Khả năng tự cung cấp
• Mức độ quan trọng của sản phẩm đối với khách hàng
• Chi phí mua hàng trong cấu trúc chi phí của khách hàng
• Lượng thông tin của khách hàng
➢ Các thông số cơ bản cần chú ý:
• Nhu cầu và xu hướng nhu cầu;
• Khả năng thanh toán;
• Đặc trưng tâm lý;
Trang 34Nhà cung cấp
March 11, 2022 14
✓ Khả năng thương lượng (nâng giá, giảm chất lượng hàng hoá) của nhà cung cấp
✓ Công ty không có nhiều lựa chọn đối với sản phẩm thay thế
✓ Mua khối lượng nhỏ
✓ Ngành kinh doanh không quan trọng đối với nhà cung cấp
✓ Sản phẩm cung cấp là đầu vào quan trọng đối với công ty
✓ Nhà cung cấp có ưu thế vì chuyên biệt hoá sản phẩm
✓ Khả năng tự cung cấp của công ty thấp
✓ Khả năng kết hợp về phiá trước của nhà cung cấp
Trang 35March 11, 2022 15
Trang 36Đối thủ tiềm ẩn mới
March 11, 2022 16
• Đa dạng hoá sản phẩm
• Lợi thế nhờ quy mô
• Tài chính – đầu tư
• Công nghệ
• Chính sách của chính phủ
→ Rào cản gia nhập
Trang 37Sản phẩm thay thế
March 11, 2022 17
• Sản phẩm thay thế & sản phẩm cạnh tranh
• Giá & nhu cầu khác biệt về sản phẩm
• Bùng nổ công nghệ
→ Sản phẩm thay thế
➢ Khả năng tạo sản phẩm thay thế
• Nghiên cứu và phát triển
• Phát triển công nghệ
• Khả năng khác biệt hoá sản phẩm
Trang 38Quy trình tái chế xà bần thay thế cát tự nhiên dùng trong xây dựng tại
Đức - Nguồn: BAUEN MIT RC-BETON
Ở Đức, tái chế tới gần 90% lượng xà bần từ các công trình xây dựng
Công bố hệ thống tiêu chuẩn dành riêng cho 2 loại:
• B ê tông với 100% cát tự nhiên là DIN EN 206-1
• B ê tông sử dụng vật liệu tái chế
là DIN EN 1045-2.
Đối với bê tông sử dụng trong xây dựng, thành phần vật liệu tái chế
được phép sử dụng từ 35% lên đến 45%.
Trang 39Xây dựng ma trận môi trường bên ngoài - EFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE
Matrix = External Factor Evaluation Matrix)
• Ma trận giúp tóm tắt và đánh giá mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (vi
mô và tác nghiệp) đến hoạt động của công ty
• Xây dựng ma trận:
19 March 11, 2022
Trang 40Các bước xây dựng ma trận EFE
▪ Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 các yếu tố cơ hội và những nguy cơ chủ yếu Kiểm tra xem nó có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của các doanh nghiệp hay không.
▪ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ như sau: Nếu là 0,0 ( không quan trọng) đến 1.0 ( rất quan trọng) theo từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó
tới lĩnh vực/ ngành nghề Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố thực hiện phải bằng 1.0.
▪ Bước 3: Phải xác định trọng số từ 1-4 cho từng yếu tố Các trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào các mức độ
phản ứng của mỗi công ty với yếu tố Trong đó: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 chính là phản ứng trên trung binh, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng yếu.
▪ Bước 4: nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với các trọng số của nó để xác định được điểm số của các yếu tố.
▪ Bước 5: cộng số điểm của tất cả các yếu tố Kết quả cuối cùng là điểm tổng số của ma trận.
20 March 11, 2022
Trang 41Cách đánh giá ma trận EFE
Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1
• Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ.
• Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình.
• Nếu tổng số điểm là 1 thì công ty đang phản ứng yếu kém.
21 March 11, 2022
Trang 42Ví dụ
22 March 11, 2022
Trang 43Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh ( Competitive Profile Matrix - CPM ) là một mô hình xác định các đối thủ cạnh tranh chính của công ty và các điểm mạnh và điểm yếu của chính công ty trong tương quan với vị thế chiến lược của công ty cạnh tranh.
23 March 11, 2022
Các bước xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
• Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của
công ty trong ngành.
• Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm
quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của công
ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt , 3 là trên trung bình , 2 là trung bình , 1 là yếu (1 – điểm yếu lớn, 2 – điểm yếu nhỏ
3 – sức mạnh nhỏ, 4 – sức mạnh lớn)
• Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố.
• Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận
Đánh giá:
So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty.
Trang 4424 March 11, 2022
Trang 45▪ Điểm là kết quả của trọng số (weight) nhân với xếp hạng (rating).
▪ Mỗi công ty nhận được điểm số trên mỗi yếu tố (factor).
▪ Tổng số điểm là tổng của tất cả các điểm số riêng cho công ty Công ty nhận được tổng số điểm cao nhất được nhận định là mạnh hơn các đối thủ cạnh tranh.
March 11, 2022 25
Trang 48NỘI DUNG
1 Bản chất khi phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
2 Phân tích các nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp
3 Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp
4 Xây dựng ma trận nội bộ (IFE)
Trang 491 Bản chất khi phân tích môi trường nội bộ
doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên ngoài nhận diện: Cơ hội – Thách thức
Phân tích môi trường nội bộ giúp doanh nghiệp nhận diện :
➢ Thế mạnh – Điểm yếu → Lợi thế trong cạnh tranh.
➢ Tiền đề xây dựng ma trận phân tích, đánh giá tổng hợp các yếu tố của môi trường bên trong
doanh nghiệp
➢ Cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh và thực thi chiến lược trong quá trình quản trị
chiến lược của doanh nghiệp.
➢ Cần phân tích chi tiết các thông tin, các mặt, các yếu tố của nội bộ doanh nghiệp, mối quan hệ
qua lại giữa các yếu tố và các thành tố phân tích.
Trang 50Cách tiếp cận phân tích môi trường nội bộ
• Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo nguồn lực và năng lực (xác định năng lực cốt lõi,
năng lực vượt trội của doanh nghiệp, );
• Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo các chức năng quản trị của quản trị doanh nghiệp
(chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát);
• Phân tích nội bộ doanh nghiệp tiếp cận theo các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp (như:
lĩnh vực nhân sự, sản xuất, tài chính, hậu cần, );
• Phân tích nội bộ doanh nghiệp tiếp cận theo chuỗi giá trị (phân tích hoạt động cơ bản
và hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp).
Trang 512 Phân tích các nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp
Trang 52Nguồn lực
Khái niệm:
Nguồn lực (resources) được hiểu là những tài sản mà một doanh nghiệp sở hữu và có thể khai thác vì mục đích kinh tế.
Phân loại nguồn lực:
• Nguồn lực hữu hình là những tài sản của doanh nghiệp mà ta có thể nhìn thấy và định
lượng được, bao gồm: tiền mặt, nhà xưởng, trang thiết bị, nguồn nhân lực, văn phòng,
• Nguồn lực vô hình là những tài sản vô hình, bao gồm: kiến thức và các kỹ năng của các cá
nhân trong doanh nghiệp, mối quan hệ với các đối tác như nhà bán lẻ, nhận thức của người khác đối với doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp khác nhau có những cách thức khác nhau để tiến hành phân loại nguồn lực.
Trang 53Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
https://mwg.vn/
Trang 54Các nhóm, loại và kiểu tài sản trong doanh nghiệp
Nhóm tài sản Loại tài sản Kiểu tài sản
• Vốn cổ phần
• Mức độ thanh khoản
Các loại nợ: nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Tài sản con người • Nhân sự
• Kỹ năng chuyên môn
Số lượng nhân sự phân theo:
• Các phòng chức năng
• Các kỹ năng khác Tài sản vật chất • Nhà xưởng
Trang 55Năng lực doanh nghiệp
Các nguồn lực hữu hình và vô hình được kết hợp và đưa vào triển khai thông qua các quy trình hoạt động như nghiên cứu & phát triển sản phẩm, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị quan hệ khách hàng, tiếp thu công nghệ, triển khai vận hành sản xuất, để tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp được gọi là năng lực.
Năng lực là khả năng sử dụng các nguồn lực đã được kết hợp một cách có mục đích để đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn.
https://mwg.vn/bao-cao
Trang 56Năng lực doanh nghiệp
➢ Các năng lực được tạo ra thông qua sự liên kết chặt chẽ và tương tác giữa các nguồn lực hữu
hình và vô hình.
➢ Khả năng quản trị các quy trình hoạt động bên trong để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
➢ Năng lực là thước đo đánh giá doanh nghiệp thực hiện các quy trình hoạt động.
➢ Phân tích các nguồn lực và năng lực cho phép xác định được nguồn gốc sản sinh ra năng lực
tạo ra sự khác biệt hay lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ.
➢ Một doanh nghiệp có thể sở hữu nhiều nguồn lực đáng giá, độc đáo nhưng nếu những tài sản
này không được sử dụng một cách hiệu quả thì cũng không thể tạo ra và duy trì được lợi thế bền vững cho doanh nghiệp.
Trang 58Xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp
Năng lực cốt lõi là gì?
Core competencies - được sử dụng để chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của doanh nghiệp trong các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao so với các đối thủ cạnh tranh.
Năng lực cốt lõi thể hiện khả năng cạnh tranh và các phẩm chất khác biệt riêng của doanh nghiệp.
Năng lực cốt lõi được hình thành theo thời gian thông qua quá trình học tập, tích lũy một cách hệ thống và có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực và năng lực khác nhau.
Trang 59Các tiêu chí xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp
Có giá trị: Có tính hiếm Khó bị bắt chước Không thể thay thế
• Việc cung ứng giá
• Khi đó lợi thế cạnh tranh
có được là do việc phát triển và khai thác những năng lực mà các doanh nghiệp khác không có.
• Đối thủ cạnh tranh không thể bắt chước hoặc nếu có bắt chước
sẽ rất tốn kém về tài chính, mất nhiều thời gian
• Năng lực dựa trên việc kết hợp chủ yếu các nguồn lực hữu hình có sẵn sẽ dễ dàng bị bắt chước hơn là các năng lực dựa trên việc kết hợp hiệu quả các nguồn lực vô hình.
Những năng lực không thể thay thế là những năng lực mà không có một nguồn lực nào có giá trị chiến lược tương
đương trong doanh nghiệp Hai nguồn lực có giá trị của doanh nghiệp (hay 2 nhóm nguồn lực của doanh nghiệp) được đánh giá là tương đương khi mà mỗi nguồn lực đó
tự bản thân nó khi được
sử dụng riêng biệt vẫn tạo ra cùng một chiến lược Các năng lực càng khó nhận thấy thì càng khó tìm ra cách thức thay thế