Với vị thế lớn mạnh của mình trong thịtrường sữa trong nước, Vinamilk còn xuất khẩu một bộ phận không nhỏ những sảnphẩm sữa của mình ra thị trường thế giới và đã gặt hái được không ít th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ -o0o -
BÀI TẬP 8
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU
ĐỀ TÀI: Phân tích chiến lược đa quốc gia của Vinamilk và chiến lược cạnh tranh ( chiến lược chi phí thấp) của doanh nghiệp này
Thực hiện: Nhóm 3 Lớp:2210SMGM2211 GVHD: Th.S Nguyễn Phương Linh
Trang 2MỤC LỤC
2.1 Giới thiệu chung về Vinamilk
2.1.1 Lịch sử hình thành
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu
2.1.3 Hoạt động kinh doanh và thành tựu đạt được
2.2 Chiến lược đa quốc gia
2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk
2.2.2 Nội dung chiến lược đa quốc gia của Vinamilk
2.2.2.1 Áp lực hội nhập toàn cầu (I)
2.2.2.2 Áp lực thích ứng địa phương (R):
2.2.3 Đánh giá chiến lược đa quốc gia của Vinamilk
2.2.3.1 Ưu điểm
2.2.3.2 Nhược điểm
2.3 Chiến lược cạnh tranh
2.3.1 Môi trường cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam
2.3.2 Nội dung chiến lược chi phí thấp
2.3.2.1.Chi phí nguyên vật liệu
2.3.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.2.3 Chi phí liên quan đến sản phẩm
2.3.3 Đánh giá chiến lược chi phí thấp của Vinamilk
2.3.3.1.Thành tựu
2.3.3.2 Hạn chế
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thế thị trường sữa thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng rất phát triển và đầy đủtiềm năng bởi tính tiện dụng cũng như mùi vị thơm ngon, đa dạng Tham gia vào thịtrường sữa Việt Nam có rất nhiều thương hiệu, nhưng dường như đây là cuộc chơi củaVinamilk (Công ty cổ phần sữa Việt Nam) Với vị thế lớn mạnh của mình trong thịtrường sữa trong nước, Vinamilk còn xuất khẩu một bộ phận không nhỏ những sảnphẩm sữa của mình ra thị trường thế giới và đã gặt hái được không ít thành công Vớitình hình phát triển kinh tế xã hội như hiện nay một doanh nghiệp muốn đứng vững vàphát triển được cần có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chiến lược đó phải xây dựngtrên cơ sở các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, đồng thời phải phù hợp vớimôi trường vi mô và vĩ mô của doanh nghiệp Việc xây dựng một chiến lược đúng đắn
sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững nhằm duy trì một
sự tăng trưởng và phát triển ổn định Sở hữu tham ᴠọng đưa ѕản phẩm của công tу tớicác châu lục khác, Vinamilk hiện thực hóa mục tiêu của mình bằng chiến thuật chậm
mà chắc Doanh nghiệp bắt đầu từ ᴠ iệc góp ᴠốn, mua cổ phần của các hãng ѕữa ngoại,từng bước tiến ᴠào thị trường quốc tế, tính đến naу cũng đã đạt được một ᴠài thành tíchnhất định Hiện sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến 43 nước trên thế giới vớihàng loạt sản phẩm đa dạng Các sản phẩm của Vinamilk hiện có mặt tại hàng loạt cácquốc gia, như: Campuchia, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ,Nga, Canada, Mỹ, Australia… Ngoài ra, Công ty đang tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thịtrường sang châu Âu, châu Phi, Nam Mỹ
Mục tiêu của Vinamilk khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp là vượt trội đối thủcạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm thấp hơn các công ty nước ngoài trong bốicảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó cónhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳngđịnh vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam Những năm trước thị phần củaVinamilk chỉ 17% thì năm 2010 đã là 25% và càng ngày càng tiếp tục tăng trưởng Sữa
và các sản phẩm từ sữa của công ty chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc Bằng cáchcắt giảm các chi phí có thể, cơ cấu lại nhãn hàng, kiểm soát tốt các điểm bán lẻ đểdoanh số không phụ thuộc vào các điểm bán sỉ, công ty đã tiết kiệm được nhiều chi phíkhuyến mại Các hiện tượng ôm hàng, xả hàng, cạnh tranh về giá, về địa lý, nhờ lợi thếgiá khuyến mại của những đại lý lớn đã được giải quyết
Với những thông tin trên, nhóm 02 đã quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích các
đặc điểm của chiến lược đa quốc gia của Vinamilk và phân tích cụ thể nội dung
Trang 4chiến lược cạnh tranh - chiến lược chi phí thấp của Vinamilk”
Trang 5Năm 1976, Doanh nghiệp Sữa Việt Nam ( Vinamilk) chính thức được thành lập
và đi vào hoạt động với tên ban đầu là Công ty Sữa – Cà phê miền Nam Đến năm
1982, Công ty Sữa – Cà phê miền Nam được thiết kế chuyển giao về bộ công nghiệpthực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I
b) Thời kì đổi mới ( 1986 – 2003)
Năm 1992, Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I đổi tên thành công ty SữaViệt Nam ( Vinamilk)
Năm 1994, Doanh nghiệp Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm một xí nghiệp tạithành phố Hà Nội để phát triển thị phần miền Bắc
Năm 1996, liên doanh với Doanh nghiệp CP ướp đông Quy Nhơn để thành lập
và đi vào hoạt động nhà máy sản xuất Liên doanh Sữa Bình Định
Năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
c) Thời kì cổ phần hóa ( 2003 – nay)
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Mã giaodịch trên sàn chứng khoán là VNM
Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần Sữa Sài GònNăm 2005: Mua cổ phần còn lại của Công ty Liên doanh Sữa Bình Định vàkhánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An Tháng 8/2005 liên doanh với SABmiller Asia B.V
để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty Sữa Lam Sơn, Thanh HóaNăm 2009: Phát triển 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại
Trang 6nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
2010 – 2012: xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD
Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệuUSD
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu
●Sứ mệnh :"Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốtnhất, chất lượng nhất bằng sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mìnhvới cuộc sống con người và xã hội "
●Mục tiêu
- Mục tiêu chung
+ Định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt Nam
+ Xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk – hiện thân của cuộc
sống
+ Không ngừng phát triển quy mô và tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ hàng đến tận các xã phường trên toàn quốc
+ Vươn xa hơn đến các thị trường khó tính nhất : Mỹ, Nhật,…
-Mục tiêu cụ thể trong những năm gần đây
+ Năm 2020 xây dựng 30 chi nhánh trên các thị trường lớn của Châu Á như:Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Mã Lai, Đài Loan,…
+ Năm 2025 xây dựng 15 nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan
+ Năm 2030 chiếm lĩnh thị trường châu Á về sản phẩm hàng đầu về dinh dưỡng
và sức khỏe, khoảng 30% thị phần Xây dựng xong 500 nghìn điểm phân phối trêntrong khu vực châu Á
2.1.3 Hoạt động kinh doanh và thành tựu đạt được
a) Kinh doanh nội địa
Trong năm 2020, Vinamilk đã tung ra và tái tung hơn 15 sản phẩm đáp ứng nhucầu bổ sung tăng cường đề kháng cho người tiêu dùng Nổi bật Vinamilk đã cho ra mắtnhiều sản phẩm thuộc phân khúc cao cấp như: sữa tươi tiệt trùng có chứa tổ yến, nướctrái cây cao cấp Love Fruit, dòng sữa chua Love Yogurt,…
Đến quý II/ 2021, Vinamilk đã ra mắt hệ thống trang trại sinh thái VinamilkGreen Farm tại Tây Ninh, Quảng Ngãi và Thanh Hóa, đây là nguồn nguyên liệu của
Trang 7TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 8sản phẩm mới như Sữa tươi Vinamilk Green Farm được giới thiệu vào đầu tháng4/2021 Ngoài ra còn có nhiều sản phẩm mới ra mắt và tái tung như: sữa chua ăn LoveYogurt trân châu đường đen, sữa chua uống tiệt trùng Su Su,…
Qúy II/2021, Vinamilk ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất theo quý cao kỷ lục
ởmức 15.716 tỷ đồng, tăng 19,2% so với quý I/2021 và tăng 1,4% so với cùng kỳ nămngoái Doanh thu nội địa công ty mẹ đạt 11.841 tỷ đồng, tăng 19,8% so với quý I/2021nhờ tăng các hoạt đồng kích cầu
Theo báo cáo" Dấu chân thương hiệu" được công bố bởi Kantar WorldPanel,Vinamilk nhận " cú đúp" khi tiếp tục giữ vị trí là thương hiệu sữa được người tiêu dùngViệt Nam chọn mua nhiều nhất năm 2020 và cũng là thương hiệu được người tiêu dùngViệt Nam chọn mua nhiều nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh FMCG năm thứ 4liên tiếp
Năm 2020 Vinamilk đạt Giải thưởng CSR Toàn cầu 2020 vinh danh trong Top
10 Hoạt động vì môi trường xuất sắc nhất, đồng thời Vinamilk cũng là Doanh nghiệp cóhoạt động vì cộng đồng xuất sắc nhất tại Việt Nam theo The Global CSR Awards 2020
b) Kinh doanh quốc tế
Đầu năm 2021 hoạt động kinh doanh quốc tế của Vinamilk có nhiều tín hiệutích cực Mở đầu là lô hàng 10 container sữa hạt cao cấp và sữa đặc xuất khẩu sangTrung Quốc Tiếp sau đó, dòng sản phẩm cao cấp sữa tươi tiệt trùng chứa tổ yến lần đầu
có mặt tại Singapore – thị trường " khó tính" nhất nhì Đông Nam Á Đến cuối tháng7/2021 Vinamilk đã hoàn thành xuất khẩu lô hàng lớn cho công ty liên doanh tạiPhilippines là Del Monte Vinamilk Dairy Philippines Inc., đánh dấu bước tiến mớitrong khai thác thị trường tiềm năng này
Trong quý II/2021 doanh thu thuần mảng xuất khẩu đạt 1.606 tỷ đồng, tăng17,2% so với cùng kỳ năm ngoái Lũy kế 6 tháng đầu năm 2021, tổng doanh thu hợpnhất đạt 28.970 tỷ đồng, hoàn thành 47% kế hoạch năm Đối với các chi nhánh nướcngoài, doanh thu thuần đạt 859 tỷ đồng, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước Mứctăng trưởng này được dẫn dắt bởi sự phục hồi của Driftwood với doanh thu tăng trưởnghai con số Angkor Milk tiếp tục tăng trưởng dương trong quý II/2021 dù mức tăng thấphơn quý trước
Vinamilk là đại diện duy nhất của Đông Nam Á nằm trong Top 10 thương hiệusữa giá trị nhất toàn cầu năm 2021 với vị trí 8/10 Ngoài ra Vinamilk cùng là 1 trong 3thương hiệu tiềm năm nhất ngành sữa thế giới với số điểm đánh giá cao thứ 2
Trang 92.2 Chiến lược đa quốc gia
2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk
2.2.1.1 Môi trường kinh tế
a) Cơ hội:
- Lãi suất hiện nay đang ngày một giảm, tỷ giá dần ổn định cán cân thanhtoán được cải thiện Tại tất cả các ngân hàng lãi suất dao động trong khoảng 5-8%, hợp
lý cho Vinamilk trong việc huy động nguồn vốn, phát triển kinh doanh
- Thực tế, Việt Nam ngày càng hội nhập thì việc quyết định của các ngânhàng trung ương các nước khác đều ảnh hưởng không nhỏ tới Việt Nam Tuy nhiênnhìn vào thực tế thì những tác động của USD vẫn mang ảnh hưởng lớn nhất vì đa phần
tỷ trọng thanh toán quốc tế trên 70% vẫn là USD
b) Nguy cơ:
- Tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam năm 2021 ước tính 3,22%, cao hơn năm
trước, là một dấu hiệu không tốt cho sức mua của người tiêu dùng trong năm nay
- Năm 2021 lạm phát toàn cầu ước tính đạt mức 3,8%, cao nhất trongvòng 10 năm Theo kế hoạch, trong năm 2021, Nhà nước sẽ tiếp tục điều chỉnh giá dịch
vụ y tế và giá dịch vụ giáo dục , nên lạm phát sẽ cao hơn Đối với Vinamilk trong năm
2021 nếu tỷ lệ lạm phát tăng thì công ty sẽ phải điều chỉnh giá sản phẩm do nguyênliệu, chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm.Thị trường tiêu thụ sẽ bị ảnh hưởng do giảmnhu cầu về sản phẩm
2.2.1.2 Môi trường tự nhiên
a) Cơ hội:
Việt Nam với khí hậu thuận lợi việc chăm sóc và phát triển đàn bò khỏe mạnh.Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , mưa quanh năm thuận lợi việc trồng cỏ nuôi bò, cónhiều đồng cỏ rộng lớn như Hà Tây, Mộc Châu, Bình Dương, cung cấp nguồn thức ăndồi dào, phong phú và đảm bảo phục vụ cho chăn nuôi bò sữa, giảm tối đa lượng nhậpkhẩu nguyên liệu từ nước ngoài
b) Nguy cơ:
Khó khăn cho việc bảo quản vì cỏ dễ bị biến chất nếu không được xử lý bảoquản đúng cách, ảnh hưởng xấu đến chất lượng sữa Thêm vào đó, công ty cũng phảiđối mặt với việc vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm do đường xá đi lại còn khó khăncộng thêm thiên tai, lũ lụt, sạt lở, mùa đông miền bắc lạnh kéo dài, dẫn đến việc bò dễmắc bệnh dịch nên Vinamilk phải mất nhiều chi phí thú y, bảo vệ sức khỏe đàn bò,
Trang 102.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật:
a) Cơ hội:
- Ngành sữa được Nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định Cụthể là những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị
- Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở choviệc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệuquả
b) Nguy cơ:
Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, cácdoanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép Điều này dẫn đến sựcạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hoạt động hiệu quả hơn
2.2.1.4 Môi trường khoa học - công nghệ
a) Cơ hội:
- Công nghệ ngày càng phát triển đem lại cho Vinamilk cách thức tạo rasản phẩm mới và nó tác động tới khâu quảng cáo và truyền tin về sản phẩm Công tycòn sử dụng dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp Vinamilk sởhữu một mạng lưới nhà máy rộng lớn tại Việt Nam Dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệttrùng, sữa chua uống và nước ép trái cây công suất 400 triệu lít/ năm và đang trong giaiđoạn xây dựng dây chuyền công suất 800 triệu lít/ năm
- Sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy,nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dâychuyền sản xuất Là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụngcông nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấycông nghiệp, sản xuất Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc củaFriesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quytrình sản xuất
b) Nguy cơ:
Dây chuyền sản xuất lớn cũng có cái hại của nó, chỉ cần sai lệch ở một điểmnào đó thôi thì cả dây chuyền sản phẩm đều bị ảnh hưởng, và ảnh hưởng đến nhiều mặtkhác
2.2.1.5 Môi trường văn hóa - xã hội:
a) Cơ hội:
- Giá trị văn hóa cốt lõi của mỗi người dân Việt Nam đều có xu hướnghướng về nguồn cội, các ngày lễ, tấm lòng nhân ái, nên Vinamilk đã nắm bắt tâm lý
Trang 11khách hàng đưa ra các chương trình “Sữa học đường”, “Vì một Việt Nam vươn cao” ,
“Sáu triệu ly sữa cho trẻ em nghèo” và các chiến dịch từ thiện, quỹ khuyến học, phẫuthuật hở hàm ếch miễn phí cho trẻ em nghèo, quyên góp khác đã thúc đẩy người dânmua hàng để ủng hộ nhiều hơn
- Vinamilk đã tạo dựng được niềm tin với người tiêu dùng thì sẽ có lượngkhách hàng trung thành với sản phẩm Hình thể của người Việt là chiều cao và cân nặngthấp hơn so với thế giới nên Vinamilk đã lợi dụng điểm này tạo quảng cáo thu hútkhách hàng
b) Nguy cơ:
Đối với người tiêu dùng Việt Nam vẫn còn nhiều người nhất là những ngườisống ở nông thôn chưa có thói quen uống sữa cũng như hiểu biết về giá trị của sữa tươi.Thách thức đặt ra là Vinamilk phải tạo được sự thu hút đến cả những đối tượng nôngthôn những người chưa hiểu được lợi ích
2.2.2 Nội dung chiến lược đa quốc gia của Vinamilk
2.2.2.1 Áp lực hội nhập toàn cầu (I)
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, Vinamilk đã chú trọng đầu tư hệ thống nhàmáy với công suất lên đến hàng tỷ lít sữa một năm Ban đầu thành lập chỉ với 3 nhàmáy là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, hiện nay Vinamilk đã có 13 nhà máy
Trang 12trên cả nước và 3 nhà máy tại Mỹ, New Zealand và Campuchia.
(1) Hệ thống nhà máy chính tại Việt Nam:
Hiện nay, Vinamilk đang sở hữu hệ thống 13 nhà máy trên cả nước Các nhàmáy đều đạt các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất, với công nghệ hiện đại sản xuất đượchầu hết các dòng sản phẩm chính của ngành sữa Điều này góp phần giúp Vinamilk giữvững vị trí dẫn đầu các ngành hàng sữa chủ lực trong nhiều năm liền
Hệ thống nhà máy này giúp Vinamilk có thể phát triển hơn 250 loại sản phẩmsữa thuộc 13 nhóm ngành hàng từ sữa đặc, sữa nước, sữa bột, sữa chua, kem, nước giảikhát Trong đó, có thể kể đến hai cái tên sáng giá là Nhà máy sữa Việt Nam và Nhàmáy sữa bột Việt Nam, đều thuộc hàng “siêu nhà máy” Cả hai nhà máy này đượcVinamilk đưa vào vận hành năm 2013, tạo nên sự đột phá lớn cho công ty trong giaiđoạn phát triển sau đó:
- Nhà máy sữa Việt Nam có công nghệ tự động hiện đại, công suất cực lớn
800 triệu lít/năm (khoảng 2,2 triệu lít/ngày), tọa lạc trên diện tích 20ha, tổng vốn đầu tư
là hơn 4.100 tỷ đồng Trong tương lai gần, Vinamilk sẽ nâng công suất thiết kế của Nhàmáy sữa Việt Nam đạt hơn 1 tỷ lít sữa/ năm Cùng với các nhà máy khác trên cả nước,Vinamilk hiện tại có thể cung ứng được 5,1 triệu lít sữa nước mỗi ngày (tương đươnghơn 28 triệu hộp sữa), đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa lẫn xuất khẩu
- Nhà máy sữa bột Việt Nam của Vinamilk thường được biết đến với việc
sở hữu hai tháp sấy “khổng lồ” cao tương đương tòa nhà năm tầng, công suất thiết kếhơn 160 tấn/ngày, có thể cung cấp sản lượng đáp ứng cho nhu cầu của gần 1 triệu trẻ
em mỗi năm Hệ thống rót lon tự động của Anh, cứ mỗi giờ, có gần 23.000 sản phẩmđến tay người tiêu dùng Ngoài sữa nước, Vinamilk cũng giữ vị trí dẫn đầu thị trườngViệt Nam nhiều năm liền trong ngành hàng sữa bột trẻ em và đây cũng là sản phẩmxuất khẩu có kim ngạch lớn nhất của Vinamilk
Hệ thống 13 nhà máy được Vinamilk xây dựng kết nối với 13 trang trại bò sữatrên cả nước, kết hợp với hệ thống phân phối “khủng” đã thực sự tạo nên một thế mạnhlớn cho Vinamilk về chuỗi cung ứng Đại diện Vinamilk cho biết, trong các năm tới,Vinamilk sẽ tiếp tục đầu tư để mở rộng và nâng công suất của các nhà máy hiện hữu,đồng thời sẽ xây dựng mới 2-3 nhà máy hiện đại, phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu,tạo ra động lực cho sự phát triển trong giai đoạn mới
(2) Hệ thống nhà máy riêng biệt ở 3 quốc gia khác:
Vào năm 2010, sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp phép đầu tư ra nướcngoài, Vinamilk đã mua 19,3% cổ phần của Miraka Limited tại New Zealand Đây cóthể nói là dự án đầu tư nhà máy đầu tiên của Vinamilk trên thị trường thế giới
Tháng 5/2013, Hội đồng quản trị Vinamilk đã lựa chọn đại diện thương mại
Trang 13của Vinamilk tại thị trường Hoa Kỳ Ngày 18/6/2013, HĐQT Vinamilk đã thông quaviệc tăng vốn đầu tư vào Công ty Miraka và chấp thuận đầu tư vào Công ty sữaDriftwood sau khi Vinamilk được FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm HoaKỳ) cấp quyền xuất khẩu hàng hóa vào Mỹ Tháng 5/2016, Vinamilk tăng vốn đầu tư,mua 100% cổ phần Driftwood.
Ngày 25/5/2016, Vinamilk đã khánh thành Nhà máy sữa Angkor tại PhnomPênh, Vương quốc Campuchia sau 10 năm thâm nhập và khai phá thị trường này Đếntháng 3/2017, Vinamilk đã sở hữu 100% cổ phần của nhà máy sữa này Cuối tháng5/2016, Vinamilk đã tổ chức nhiều sự kiện tại Myanmar, Campuchia, Thái Lan… đánhdấu việc mở rộng đầu tư, mở rộng thị phần của Vinamilk ra nước ngoài, đặc biệt là khuvực ASEAN
=> Vinamilk đặt 3 nhà máy ở 3 quốc gia riêng biệt này chủ yếu có cùng mục tiêu
là để sản xuất và xuất khẩu sản phẩm của mình và nó thiếu đi sự kết hợp hoạt độngchức năng giữa các công ty ở mỗi quốc gia với nhau
(3) Nhà máy chủ yếu tại Việt Nam kết hợp nhập khẩu các nguyên liệu từ các nước khác
Trong quá trình sản xuất, Vinamilk cần nhập khẩu nguyên liệu từ bên ngoài ViệtNam do nguồn cung trong nước hạn chế Bằng cách nhập khẩu nguồn lực, Vinamilk cóthể tận dụng được những lợi thế tuyệt đối tại Việt Nam cũng như thị trường nội địa củatừng nước
Theo Tạp chí Bloomberg, 60-70% nguyên liệu của Vinamilk được nhập khẩu từNew Zealand Năm 2015, chi phí nguyên liệu của Vinamilk chiếm 89% giá thành sảnxuất (tương đương 282 nghìn tỷ đồng) so với 182 nghìn tỷ đồng năm 2014 Từ năm
2012 đến nay, Vinamilk đã có gần 30 chuyến nhập bò với chi phí hàng tỷ đồng để đưahơn 8.000 con bò sữa từ Úc, New Zealand và Mỹ về Việt Nam
Vào năm 2019, Thông cáo báo chí của Vinamilk đã nói rằng: Nguyên liệu sữađược Vinamilk nhập khẩu để sản xuất sữa bột đều có xuất xứ/nguồn gốc 100% từ cácnước Mỹ, Úc, New Zealand, EU và Nhật Bản
Trang 14=> Như vậy ta có thể nhận thấy Vinamilk vẫn chưa đủ năng lực theo đuổi toàn cầu hóa, mở rộng thị trường ra toàn cầu và nó đang chịu áp lực tích hợp toàn cầu thấp.
2.2.2.2 Áp lực thích ứng địa phương (R):
(1) Tận dụng nguồn lực quốc gia New Zealand:
Hiện nay, nhu cầu sử dụng sữa của người dân Việt Nam ngày càng tăng nhưngnguyên liệu sữa trong nước chỉ có thể đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu của thịtrường, còn lại là nhập khẩu Năm 2010, sau khi được cấp phép đầu tư ra nước ngoài,Vinamilk đã mua cổ phần của Miraka Limited tại New Zealand – nơi có vùng nguyênliệu chất lượng cao nổi tiếng toàn cầu Nhờ Công ty Miraka ở New Zealand, Vinamilk
đã có được nguồn sữa tươi từ trang trại Taupo và sản xuất sữa chất lượng cao có thể bán
ra thị trường toàn cầu
Việc đặt nhà máy sản xuất ở nước ngoài giúp Vinamilk tận dụng được nguồn lựcsẵn có từ các trang trại chất lượng Bên cạnh đó, nó cũng giúp Vinamilk khai thác lợiích từ nguồn nguyên liệu sữa tươi dồi dào, chất lượng cao và công nghệ sản xuất sữatiên tiến của New Zealand Đồng thời giúp Vinamilk chủ động ổn định nguồn nguyênliệu sản xuất sữa khi giá thế giới có biến động và sản xuất ra những sản phẩm sữa cóchất lượng cao phục vụ cho người tiêu dùng trong nước, đáp ứng thị hiếu ngày càngtăng của người tiêu dùng về sữa tươi
(2) Đáp ứng các nhu cầu khách hàng địa
phương: Về sản phẩm:
Khi nhắc đến sản phẩm của Vinamilk, từ lúc khởi tạo đến lúc phát triển, Vinamilkluôn rất nỗ lực trong việc mở rộng danh mục sản phẩm với mục tiêu là mang tới dòngsữa sạch, tự nhiên và đáp ứng được những mong muốn đa dạng của người tiêu dùng, từtrẻ em, người lớn cho đến người già cũng như mong muốn mang lại cho họ dòng sữasạch và tự nhiên nhất
Bên cạnh sản phẩm truyền thống có thế mạnh như sữa đặc, sữa bột trẻ em, bộtdinh dưỡng, Vinamilk còn đầu tư nghiên cứu phát triển để giới thiệu các sản phẩm đặcsắc, phục vụ thị hiếu địa phương
Với phương châm lấy chất lượng - giá cả - dịch vụ làm yếu tố thành công trongkinh doanh quốc tế, công ty luôn dành nhiều năm liền để nghiên cứu thị trường, thóiquen tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong từng sản phẩm, duy trì sựtin tưởng của đối tác, khách hàng
Cụ thể:
Tại Trung Đông: Vinamilk phát triển thêm sản phẩm bột dinh dưỡng hương vị
Trang 15chà là, loại cây rất phổ biến và được người dân khu vực này yêu thích.
Tại Nhật Bản: Vinamilk đã nghiên cứu thành công dòng sản phẩm sữa dừa đặcxuất khẩu đi thị trường Nhật Bản nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe và phục vụ nhucầu đang tăng về sữa có nguồn gốc thực vật, cho người ăn chay hoặc dị ứng đạm sữa
bò Các sản phẩm mới, chất lượng và sự uy tín trong việc đảm bảo cung ứng giúpVinamilk không chỉ có chỗ đứng mà còn đi đường dài với nhiều đối tác tại các thịtrường quốc tế
Tại Châu Phi: Với dòng sữa bột trẻ em, tình trạng thiếu Vitamin A của phầnđông trẻ em châu Phi rất phổ biến Ngay lập tức, Vinamilk đã thực hiện chương trình bổsung Vitamin A và khoáng chất cần thiết trong các sản phẩm tại đây
Tại Hàn Quốc, người tiêu dùng Hàn Quốc sẽ bị thu hút bởi các sản phẩm củaVinamilk vì hương vị thơm ngon và sự đậm đà của các loại hạt có trong sản phẩm Sảnphẩm trà sữa thì có hương vị trà rõ nét, gấp đôi các sản phẩm hiện đang có trên thịtrường sẽ làm hài lòng các khách hàng vốn rất chuộng các sản phẩm trà sữa với hương
vị trà thơm ngon như các sản phẩm từ châu Âu Bắt đầu từ tháng 6/2020, các sản phẩmsữa đậu nành hạt và trà sữa của Vinamilk đã bắt đầu được bán trên các trang thương mạiđiện tử của Hàn Quốc như 11St và eBay
(3) Phù hợp với sự khác biệt văn hóa:
Mỗi quốc gia khác nhau có văn hóa khác nhau, vì vậy các doanh nói chung vàdoanh nghiệp Vinamilk nói riêng khi mở rộng thị trường của mình sang quốc gia kháclại có những chiến lược thay đổi sản phẩm để phù hợp với văn hóa của quốc gia đó
Đối với Vinamilk ở thị trường Trung Đông như sau:
Câu chuyện của Vinamilk tại Trung Đông là một điển hình sống động Thươnghiệu sữa bột Dielac, bột ăn dặm RiDielac đã trở thành bạn đồng hành của nhiều thế hệtrẻ em trong suốt 25 năm qua Nếu ngày đầu, sản phẩm chỉ có một loại với bao bì londài có trọng lượng 450g, thì đến nay, dòng sản phẩm này đã được phát triển với gần 30loại với 4 dung lượng bao bì khác nhau, phù hợp cho nhu cầu sử dụng đặc trưng đại giađình, nhiều thành viên sống cùng nhau theo văn hóa tại đây
=> Kết luận: Vinamilk đã có những sự đáp ứng nhất định với những thị trường trọng
yếu tương ứng với những áp lực địa phương hóa cao:
- Tận dụng nguồn nguyên liệu đầu vào và công nghệ sản xuất New Zealand
- Đáp ứng những nhu cầu khác nhau ở những thị trường trọng yếu như Trung Đông, Châu Phi, Hàn Quốc, Nhật Bản,
- Đáp ứng văn hóa đại gia đình ở thị trường đem lại doanh thu quốc tế lớn nhất cho Vinamilk là Trung Đông
=> Vinamilk có áp lực địa phương cao
Trang 162.2.3 Đánh giá chiến lược đa quốc gia của Vinamilk
2.2.3.1 Ưu điểm
Về áp lực hội nhập toàn cầu:
- Vinamilk có quy mô sản xuất lớn với hệ thống các nhà máy sữa trên cảnước với công nghệ sản xuất hiện đại áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế Cổ phiếu củaVinamilk đã được niêm yết trên sàn chứng khoán do vậy sẽ được nhiều nhà đầu tư biếtđến đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài làm tăng khả năng thu hút đầu tư
- Hệ thống 13 nhà máy được Vinamilk xây dựng kết nối với 13 trang trại
bò sữa trên cả nước, kết hợp với hệ thống phân phối “khủng” đã thực sự tạo nên một thếmạnh lớn cho Vinamilk về chuỗi cung ứng
- Hệ thống phân phối kết hợp giữa hiện đại và truyền thống, sản phẩm củacông ty phân phối qua hệ thống Metro, siêu thị, Mạng lưới phân phối rộng khắp 64tỉnh thành, với 250 nhà phân phối, hơn 12500 điểm bán lẻ trên cả nước
Về áp lực thích ứng địa phương
- Chiếm lĩnh thị phần lớn: đặc điểm tiêu dùng đối với những sản phẩm cólợi cho sức khỏe như sữa, người tiêu dùng thường ít thay đổi nhãn hiệu đã tin dùngngoại trừ có thông tin xấu về sản phẩm Do đó Vinamilk là thương hiệu uy tín lâu nămnên thị phần sẽ giữ vững, thậm chí có xu hướng tăng
- Đối với thị trường Việt Nam: chiếm 45 thị phần trong thị trường sữanước, 85 thị phần về sữa chua và sữa đặc sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng mang lạinhiều sự lựa chọn cho khách hàng, đồng thời chất lượng sản phẩm không thua kém gìhàng ngoại nhập trong khi giá cả lại rất cạnh tranh
- Có thể đáp ứng những nhu cầu khác nhau ở những thị trường trọng yếu như Trung Đông, Châu Phi, Hàn Quốc, Nhật Bản,
2.2.3.2 Nhược điểm
Về áp lực hội nhập toàn cầu:
- Vinamilk vẫn chưa chủ động được và phải nhập khẩu phần lớn nguyênliệu đầu vào cho 13 nhà máy Việt Nam Nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước không
đủ đáp ứng, lượng sữa tươi chỉ đáp ứng được 28% nhu cầu trong nước, còn lại phảinhập khẩu bột sữa Do vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và biếnđộng tỷ giá
- Vinamilk ở 3 thị trường quốc tế là những cơ sở riêng biệt, không có kết hợp hoạt động chức năng
- Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho các công ty nước