1. Trang chủ
  2. » Tất cả

* Hãy so sánh điểm giống và khác nhau cơ bản về âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

9 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hãy so sánh điểm giống và khác nhau cơ bản về âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” TÓM TẮT KIẾN T[.]

Trang 1

TÓM TẮT KIẾN THỨC ÔN THI TNTHPT QG MÔN LỊCH SỬ

NĂM 2021-2022

Phần tóm tắt là một phần thiết yếu để các kỹ thuật nghiên cứu được hoàn chỉnh và cũng để có thể đào sâu các bài học Bản tóm tắt giúp học sinh có một nghiên cứu tích cực và tham gia vào những gì học sinh đang học Bằng cách đóng một vai trò tích cực hơn

trong việc học của học sinh, tâm trí của người học sẽ sẵn sàng hơn nhiều để chấp nhận mọi thứ phải học và học sinh sẽ ghi nhớ nó dễ

dàng và hiệu quả hơn

1 So sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị để thấy rõ sự đúng đắn của văn kiện trước và sự hạn chế của văn kiện sau ?

Nội dung so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Luận cương tháng 10- 1930

Tính chất cách mạng

(chiến lược cách mạng)

- Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

để đi tới XH cộng sản

- CM Tư Sản dân quyền sau đó tiến lên XHCN

Nhiệm vụ cách mạng

- Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn PK và tư sản phản CM, làm cho nước VN được độc lập tự do

- Lập chính phủ công – nông – binh và quân đội công - nông

- Đánh đổ PK và đánh ĐQ, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau

Lực lượng cách mạng - Công, nông, tiểu tư sản, trí thức - Phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi

dụng hoặc trung lập họ

- Công nhân và nông dân

Vai trò lãnh đạo - Đảng CS VN - Đảng CS Đông Dương

Vị trí Cách mạng - Cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộcbị áp bức và vô sản thế giới - Cách mạng Đông Dương là một bộ phận cách mạng thế giới.

Nhận xét

- Đây là Cương lĩnh CM giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

- Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh.

- Không thấy được mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, vì vậy chưa đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nặng về đấu tranh giai cấp

- Chỉ thấy được khả năng cách mạng của công nhân và nông dân mà không thấy khả năng cách mạng của các giai cấp khác Điểm giống nhau giữa hai

văn kiện - Đều xác định Cách mạng Việt Nam trãi qua hai giai đoạn: CM tư sản dân quyền tiến tới XHCN.- Đều xác định được động lực chính của cách mạng là công-nông

2 So sánh phong trào dân tộc dân chủ 1936 – 1939 với phong trào cách mạng 1930-1931 theo nội dung sau?

Nội dung Phong trào cách mạng 1930-1931 Phong trào dân chủ 1936-1939 (phong trào dân chủ có tính dân

tộc)

Trang 2

Kẻ thù - Đế quốc, phong kiến - Thực dân Pháp phản động và tay sai

Nhiệm vụ, mục tiêu - Chống đế quốc, phong kiến- Độc lập dân tộc, người cày có ruộng - Trước mắt là Chống phát xít, thực dân Pháp phản động và tay sai - Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

(Về nhiệm vụ chiến lược vẫn là chống Đế quốc và Phong kiến)

Lực lượng - Công nhân, nông dân - Đông đảo quần chúng nhân dân

Hình thức đấu tranh (Phương

pháp đấu tranh))

Hình thức tập hợp lực lượng

(Tổ chức mặt trận) - Bước đầu liên minh công nông.

- Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế ĐôngDương (đến 1938 đổi tên là Mặt trận dân chủ Đông Dương)

Phong trào tiêu biểu

- Bãi công nhân ngày 1/5/1930

- Đỉnh cao là cuộc vũ trang của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) và thành lập Xô Viết Nghệ- Tĩnh,…

- Phong trào Đông Dương Đại Hội

- Đón rước Gô-đa (Phái viên chính phủ Pháp)

- Mit-tinh tại nhà Đấu xảo Hà Nội

Ý nghĩa

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

- Khối liên minh công- nông được hình thành

- Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,

- Quốc tế cộng Sản công nhận Đảng CS Đông Dương là một bộ phận độc lập, thuộc Quốc Tế CS.

- Phong trào để lại nhiều bài học quí báo cho Đảng:

+ Về công tác tư tưởng, + Về xây dựng khối liên minh công nông

+ Về Mặt trận dân tộc thông nhất + Về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh…

 Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng

và quần chúng chuẩn bị cho CM Tháng Tám.

- Là phong trào quần chúng rộng lớn có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Buộc Pháp phải nhượng một số yếu sách của nhân dân về dân sinh, dân chủ

- Đông đảo quần chúng được giác ngộ tham gia vào Mặt trận, trở thành đội quân chính trị hùng hậu

- Đảng ta trưởng thành và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm

+ Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất + Tổ chức, lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp

+ Đảng thấy được hạn chế về mặt trận và vấn đề dân tộc

 Là cuộc tập dượt lần hai của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho CM Tháng Tám

3 So sánh Hiệp định sơ bộ 6-3-1946, Hiệp định Giơ-ne- vơ 1954 và Hiệp định Pari 1973

Hoàn cảnh

(Nguyên - Pháp muốn tiến quân ra Bắc thôn tínhnước ta  Pháp kí với Trung Hoa Dân - Pháp thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủcủa ta (1954) - Mĩ thất bại trong “chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972” của quân và

Trang 3

nhân ký kết) Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946). dân miền Bắc.

Nội dung

1 Chính phủ Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp

Pháp

2 Chính phủ VN cho Pháp đem quân

ra miền Bắc thay quân Tưởng và rút dần trong 5 năm

3 Hai bên ngừng xung đột vũ trang, giữ quân đội tại vị trí cũ

1 Các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.

2 Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình ở Đông Dương

3 Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực Ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời

4 Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí bên ngoài vào Đông Dương, không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương

5 VN sẽ thống nhất bằng cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7-1956

6 Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí kết và những người kế tục họ

1 Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất

và toàn vẹn lãnh thổ VN.

2 Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa

Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc

3 Hoa Kì rút hết quân đội của mình và các nước đồng minh, không dính líu quân sự, không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam VN

4 Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài

5 Các bên thừa nhận miền Nam VN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị

6 Hai bên trao trả tù binh và dân thường

bị bắt

7 Hoa Kì cam kết góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, quan hệ bình thường cùng có lợi với VN

Ý nghĩa - Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải

chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc

+ Đẩy được quân Tưởng và bọn tay sai

ra khỏi nước ta

+ Ta có thêm thời gian để chuẩn bị lực lượng

- Trước tình hình ngoại giao Việt – Pháp

- Là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương

- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

- Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước

- Đây là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao,

- Đây là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta

-Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Trang 4

căng thẳng, 14-9-1946 HCM đã kí vơi chính

phủ Pháp bản “Tạm ước”, nhân nhượng

Pháp một số quyền lợi kinh tế- văn hoá để

ta có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng

- Mĩ thất bại trong việc can thiệp vào chiến tranh xâm lược Đông Dương

- Mỹ buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước

- Tạo điều để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn Miền Nam

4 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945, Kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

Nội dung Cách mạng tháng Tám 1945 Kháng chiến chống Pháp (1945-1954) Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

Nguyên nhân * Khách quan:

- Quân đồng minh đánh bại phát xít tạo

cơ hội cho nhân dân ta giành chính quyền

* Chủ quan:

-Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng

và Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nhân dân ta yêu nước, đoàn kết chiến đấu

- Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

- Biết rút kinh nghiệm và chớp đúng thời cơ.

- Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao.

- Đảng bộ địa phương linh hoạt, sáng tạo.

* Khách quan.

- Tình đoàn kết của 3 nước Đông Dương

- Sự giúp đỡ các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ trên thế giới

* C hủ quan :

- Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nhân dân ta yêu nước, đoàn kết chiến đấu

- Có hậu phương vững mạnh

- Mặt trận dân tộc được thống nhất và củng cố.

- Lực lượng vũ trang 3 thứ quân được xây dựng và không ngừng lớn mạnh

*Khách quan:

- Tình đoàn kết 3 nước Đông Dương

- Sự giúp đỡ của các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ trên thế giới

- Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ thế giới

*Chủ quan:

- Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của

Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nhân dân ta yêu nước, đoàn kết chiến đấu

- Có hậu phương miền Bắc lớn mạnh

Ý nghĩa * Đối với dân tộc:

- Tạo ra bước ngoặt lớn trong lịch sử

dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ hơn 80 năm của Pháp và ách thống trị gần 5 năm của Nhật, lật nhào chế độ PK

* Đối với dân tộc:

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp

- Miền Bắc giải phóng, chuyển sang Cách mạng XHCN, tạo điều kiện giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc

* Đối với dân tộc:

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ

và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc

- Hoàn thành Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

- Chấm dứt ách thống trị của Chủ Nghĩa

Đế Quốc, thống nhất đất nước

Trang 5

- Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự

do; giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

* Đối với thế giới :

- Góp phần vào thắng lợi đấu tranh chống Phát xít

- Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới

* Đối với thế giới:

- Giáng đòn mạnh vào âm mưu xâm lược của Chủ nghĩa Đế Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ II

- Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới

- Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập,

thống nhất, đi lên CNXH

* Đối với thế giới:

- Tác động mạnh đến tình hình nước

Mỹ và thế giới

- Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới

5 So sánh “Chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947”, “Chiến dịch Biên Giới Thu- Đông 1950”, “Chiến Cuộc Đông Xuân 1953- 1954”, “Chiến dịc Điện Biên Phủ 1954”

Nội dung Chiến dịch Việt Bắc 1947 Chiến dịch Biên Giới 1950 Chiến Cuộc Đông Xuân 1953-1954 Chiến dịc Điện Biên Phủ

1954

Âm mưu

của Pháp

- Tiến công căn cứ địa Việt

Bắc để nhanh chóng kết thúc

chiến tranh

- Tháng 10-1947 Pháp tấn

công Việt Bắc

- Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Rơ ve.

+ Tăng cường phòng ngự trên đường số 4,

+ Thiết lập “Hành lang Đông – Tây”, khoá chặt biên giới Việt – Trung.

+ Chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2 để kết thúc chiến tranh

- Thực hiện kế hoạch NaVa, tập trung

44 tiểu đoàn cơ động mạnh ở Bắc Bộ

- Bộ chính trị họp thông qua kế hoạch quân sự Đông Xuân 1953-1954

- Thu hút lực lượng của ta, biến Điện Biên Phủ thành trung tâm của kế hoạch Nava

- Xây dựng Điện Biên Phủ thành cứ điểm mạnh để quyết chiến chiến lược với ta

Chủ

trương

của ta

- Đảng có chỉ thị “phá tan

cuộc tấn công mùa đông của

Pháp”.

- Tháng 6-1950 Đảng ta mở chiến dịch Biên giới nhằm:

+ Tiêu diệt một bộ quan trọng sinh lực địch

+ Khai thông biên giới Việt- Trung, mở đường liên lạc quốc tế

+ Mở rộng và củng cố căn

cứ Việt Bắc

- Tập trung lực lượng đánh vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu để tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúng phải phân tán lực lượng

- Mở chiến dịch ĐBP nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

Diễn biến - Ta giành chiến thắng tiêu

biểu ở Đèo Bông Lau (trên

đường số 4), Đoan Hùng, Khe

-Mở màn ta đánh Đông Khê,

đường số 4 bị cắt đôi, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị

- Ta tấn công 4 hướng với 4 chiến dịch

+ Chiến dịch Tây Bắc

- Đợt 1: ta tấn công Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc

- Đợt 2: ta tấn công các cứ

Trang 6

Lau, cô lập + Chiến dịch Trung Lào

+ Chiến dịch Thượng Lào + Chiến dịch Tây Nguyên

- Pháp phải phân tan lực lượng ra các nơi:

+ Điện Biên Phủ

+ Sê Nô + Luông Phabang và Mường Sài.

+ Plâyku

( Pháp tự đóng quân ở Đồng bằng Bắc bô )

điểm phía đông phân khu trung tâm, trận chiến ác liệt diễn ra ở các đồi A1, C1,D1, E1…

- Đợt 3: ta tấn công khu trung tâm và phân khu Nam Chiều 7-5 ta bắt tướng Đờ Caxtơri, chiến dịch kết thúc

Kết quả

Ý nghĩa

- Cơ quan đầu não của ta được

bảo toàn, bộ dội chủ lực của ta

ngày càng trưởng thành

-Cuộc kháng chiến toàn quốc

của ta chuyển sang giai đoạn

mới

-Buộc Pháp phải thay đổi

chiến lược từ “đánh nhanh

thắng nhanh” sang “đánh lâu

dài”…

- Giải phóng biên giới Việt–

Trung (từ Cao Bằng đến Đình

Lập)

- Chọc thủng “Hành lang Đông – Tây” làm phá sản

kế hoach Rơ ve của Pháp

- Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông

- Bộ đội ta trưởng thành

- Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính.

- Mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến

- Buộc Pháp phân tán lực lượng.

- Kế hoạch NaVa cơ bản bị phá sản.

- Thắng lợi này đã chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho ta mở cuộc tiến công vào Điện Biên Phủ

- Ta loại khỏi vòng chiến hàng ngàn tên địch, phá hoại nhiều phương tiện chiến tranh, giải phóng nhiều vùng đất đai

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng một đòn

vào ý chí xâm lược của TD Pháp

-

- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

- Tạo điều kiện đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi, buộc Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 kết thúc kháng chiến chống Pháp

6 So sánh Hội nghị BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương tháng 7- 1936, Hội nghị BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương tháng 11- 1939, Hội nghị làn thứ 8 BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương (5/1941).

Nội dung

Hội nghị BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương ( 7- 1936 ) trong phong

trào 1936- 1939

Hội nghị BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương tháng 11- 1939 (Hội nghị 6)

Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng CS Đông Dương (5/1941)

- Quốc tế cộng sản tiến Đại hội lần VII, chỉ đạo phải chống phát xít, chống chiến tranh

- Ở Pháp Mặt trận nhân dân lên nắm quyền, thi hành chính sách tiến bộ ở thuộc

địa (đây là sự kiện thế giới tác động trực

- Phong trào dân chủ 1936- 1939 chấm dứt, chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam

mâu thuẫn dân tộc lên cao

- Phát xít Nhật vào Đông Dương câu kết Pháp bóc lột nhân dân Việt Nam chịu cảnh 1 cổ 2 tròng mâu thuẫn dân tộc lên cao hơn bao giờ hết

Trang 7

tiếp đến phong trào 36-39)

Nội dung

- Nhiệm vụ chiến lược của CM tư sản dân

quyền Đông Dương là chống ĐQ và PK

- Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống

chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo…

- Phương pháp đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

- Chủ trương thành lập Mặt trận thống

nhất nhân dân phản đế Đông Dương

(1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương

- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt

là đánh đổ ĐQ và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của

đế quốc và địa chủ, tay sai, chống tô cao, lãi nặng

- Tạm gác khẩu hiệu thành lập chính phủ công nông binh (trong cương lĩnh Nguyễn

Ái Quốc) thay bằng khẩu hiệu thành lập

Chính phủ Dân chủ cộng hòa

- Phương pháp đấu tranh: hoạt động bí mật,

bất hợp pháp.

- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất

dân tộc phản đế Đông Dương (Mặt trận

phản đế Đông Dương)

- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc

- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu

“giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng

công, tiến tới người cày có ruộng”

- Sau khi đánh đuổi Pháp Nhật sẽ

thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt nam Dân chủ cộng hòa

- Phương pháp đấu tranh: hình thái

của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

- Coi chuẩn bị lực lượng khởi nghĩa (cả chính trị, vũ trang và căn cứ) là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân

- Thành lập Mặt trận Việt Minh (đoàn

kết hết thảy đồng bào)

quan trọng của Đảng là - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

- Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị 6 ( 11-1939)

- Có tầm quan trọng, quyết định đến thắng lợi của CM tháng Tám 1945

- Điểm mới của Hội nghị 8 là giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương (thành lập Mặt trận riêng cho Việt Nam- Mặt trận

Trang 8

Việt Minh)

8 Thống kê các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam

(1961- 1965)

CHIẾN TRANH CỤC BÔ

(1965-1968)

VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH

(1969-1972)

Hoàn cảnh và lực

lượng, âm mưu,

phạm vi

- Sau thất bại trong chiến tranh một phía,

và phong trào Đồng Khởi (1960)

- Lực lượng: quân đội tay sai Sài Gòn là chủ yếu do cố vấn Mỹ chỉ huy, vũ khí,

phương tiện chiến tranh của Mỹ

- Âm mưu: Dùng người Việt đánh người

Việt

- Phạm vi: ở Miền Nam có phá hoại miền

Bắc

- Sau thất bại của “Chiến tranh đặc biệt”

- Lực lượng: quân Mĩ là chủ yếu, có thêm

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

- Âm mưu và mục tiêu: giành lại thế chủ

động trên chiến trường, đẩy quân ta vào phòng ngự, kết thúc chiến tranh

- Phạm vi: ở Miền Nam và phá hoại miền Bắc lần 1.

- Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ”,

- Lực lượng: quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực

không quân và cố vấn Mĩ

- Âm mưu: Dùng người Việt đánh

người Việt, Dùng người Đông Dương

đánh người Đông Dương

- Phạm vi: ở Miền Nam và phá hoại miền Bắc lần 2 và toàn Đông Dương.

Thủ đoạn

- Dồn dân lập “Ấp chiến lược” để tách dân ra khỏi quân cách mạng (Ấp chiến

lược là xương sống của Chiến tranh đặc biệt)

- Thực hiện chiến thuật “Trực thăng vận,

thiết xa vận”

- Mở cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)

- Mở hai cuộc phản công chiến lược mùa khô

1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng các cuộc hành quân “Tìm diệt” và “Bình định”

- Lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ

của các nước này đối với ta (chia rẽ cách mạng Việt Nam với các XHCN)

Miền Nam đấu

tranh

* Trên mặt trận chính trị :

- 11/1963: Mỹ giật dây đảo chính anh em Diệmchính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng triền miên

* Trên mặt trận quân sự:

Thắng lợi mở đầu là: Ấp Bắc- Mĩ Tho * Trên mặt trận quân sự: - Thắng lợi mở đầu là: Núi Thành (Quảng

* Trên mặt trận chính trị :

-1969 thành lập Chính phủ cách

mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

- Ngày 2-9-1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, thực hiện di chúc của Người, nhân dân hai miền đẩy mạnh kháng chiến

- Tháng 4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia tăng cường đoàn kết chống Mĩ

* Trên mặt trận quân sự :

- 4  6/1970, Việt Nam và

Trang 9

 Ý nghĩa chiến thắng Ấp Bắc : Mở ra

phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập

công” chứng minh miền Nam đánh

bại được chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”.

- Đông- xuân 1964-1965 ta giành chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) , đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận”

“Chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.

- Thắng lợi ở An Lão , Ba Gia , Đồng

Xoài  làm chiến lược “Chiến tranh đặc

biệt” bị phá sản hoàn toàn

Nam), Vạn Tường (Quãng Ngãi)

Ý nghĩa chiến thắng Vạn Tường (Quảng

Ngãi) Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà

đánh, lùng ngụy mà diệt” ở miền Nam,

chứng minh miền Nam đánh bại được chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

- Mùa khô thứ nhất (1965-1966): ta thắng lợi ở Đông Nam Bộ và Liên khu V

- Mùa khô thứ hai (1966-1967): ta thắng lợi ở căn cứ Dương Minh Châu (Tây Ninh)

- Thắng lợi Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968):

* Ý nghĩa:

+ Đối với Mĩ: Giáng cho địch những đòn bất

ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của quân

Mỹ, buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa chiến tranh”, chấm dứt chiến tranh phá hoại miền

Bắc

+ Về ngoại giao: buộc Mĩ chấp nhận đàm

phán với ta tại hội nghị Pa-ri (triệu tập Hội nghị Pa-ri)

+ Ý nghĩa lớn nhất: mở ra bước ngoặt cho

cuộc kháng chiến chống Mĩ (vừa đánh vừa đàm phán)

Campuchia đập tan cuộc hành quân

xâm lược Campuchia quân Mĩ và quân Sài Gòn

- 2tháng 3/1971 Việt Nam và Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn –

719” của quân Mĩ và quân Sài Gòn.

- Cuộc tiến công chiến lược 1972

+ 1972 ta tiến công vào Quảng Trị, rồi phát triển khắp miền Nam

+ Kết quả : ta đã chọc thủng 3

phòng tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

+ Ý nghĩa : Giáng đòn nặng nề vào

chiến lược “Việt Nam hóa chiến

tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

(thừa nhận sự thất bại của chiến lược

“Việt Nam hóa chiến tranh”)

* Hãy so sánh điểm giống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

* Điểm giống nhau:

- Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

- Nhằm chống lại các lực lượng cách mạng ta và có hành động chống phá miền Bắc

- Muốn biến Miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á

Tóm tắt là một kỹ thuật tuyệt vời để nghiên cứu và chuẩn bị một chủ đề cụ thể, lý tưởng nhất là làm cho phần tóm tắt cho từng điểm khác nhau mà một chủ đề có và sau đó là một phần tổng thể Qua việc học tập bằng việc tóm tắt các nội dung chủ yếu của lịch sử Việt Nam học sinh sẽ có nhiều kĩ năng hơn trong học tập như: năng lực tổng hợp tốt hơn, không cần phải đọc lại bài, học các khái niệm tốt hơn, cấu trúc nội dung nhiều hơn, đặc biệt có sự trôi chảy hơn trong học tập các đơn vị kiến thức Và nó thực sự hữu ích của quá trình

ôn tập cho kì thi sắp tới

Ngày đăng: 11/11/2022, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w