1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

khóa luận (1) doc

49 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui trình thiết mạng WLAN cho công ty TNHH thương mại và dịch vụ 359
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Phạm Thị Thanh Mai, Giảng viên khoa Tin học Kinh tế
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật Thương Mại
Chuyên ngành Kỹ thuật mạng
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nội dung của đề tài nghiên cứu, tôi không đi sâu đưa ra một giải pháp tổng quát cho vấn đề này, mà chỉ tập trung vào một khía cạnh nhỏ hơn trong đó, đó là “qui trình thiết kế mạng

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Để đưa ra một giải pháp cho vấn đề này cần có nhiều yếu tố, tuy vậy, ta cũng thấy rõ tầm quan trọng của việc thiết kế mạng nội bộ của công ty Trong nội dung của đề tài nghiên cứu, tôi không đi sâu đưa ra một giải pháp tổng quát cho vấn đề này, mà chỉ tập trung vào một khía cạnh nhỏ hơn trong đó, đó là “qui trình thiết kế mạng nội bộ của công ty”, có ứng dụng công nghệ mạng không dây (wireless).

Mục đích của đề tài đó là: làm rõ quá trình thiết kế một mạng nội

bộ có ứng dụng công nghệ mạng không dây, phù hợp với điều kiện hoạt động của doanh nghiệp

Yêu cầu: đưa ra được qui trình thiết kế mạng WLAN trong doanh nghiệp

Phạm vi của đề tài đó là qui trình thiết kế mạng WLAN cho Công

ty TNHH thương mại và dịch vụ 359, bo gồm cả các nội dung kỹ thuật về cài đặt cấu hình hệ thống mạng Không bao gồm qui trình thi công hệ thống mạng trên thực tế

Trang 3

Vấn đề nghiên cứu là vấn đề xuất phát từ thực tiễn, không phải xuất phát từ các suy lý, lý luận nên để thực hiện đề tài, phương pháp thực hiện sẽ là phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Kết hợp các kiến thức

đã được học ở trường với quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ 359

Kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trình bày các nội dung lý thuyết về mạng nói chung, mạng wireless nói riêng.

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG MÁY TÍNH CỦA CÔNG

Trình bày về quá trình khảo sát hệ thống máy tính của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ 359 Các vấn đề gặp phải, các kết luận, đề xuất các giải pháp.

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH TRIỂN KHAI MẠNG WLAN CHO CÔNG TY

Qui trình cụ thể triển khai việc lắp đặt hệ thống mạng cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ 359

LỜI CẢM ƠN!

Trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Phạm Thị Thanh Mai – giảng viên khoa tin học kinh tế - trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật Thương Mại cùng với đó là sự tạo điều kiện của các thầy cô khoa Tin học kinh tế đã giúp tôi hoàn thành bài khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn giám đốc Công ty TNHH thương mại và

dịch vụ 359 và tập thể cán bộ, nhân viên của công ty đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập của công ty

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Mạng máy tính

1 Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được nối kết với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng

2 Các thành phần cơ bản cấu thành nên mạng máy tính:

- Các loại máy tính: Palm, Laptop, PC, MainFrame

- Các thiết bị giao tiếp: Card mạ ng ( NIC hay Adapter ), Hub, Switch, Router

- Môi trường truyền dẫn: cáp, sóng điện từ, sóng viba, tia hồng ngoại

- Các protocol: TCP/IP, NetBeui, Apple Talk, IPX/SPX

- Các hệ điều hành mạng: WinNT, Win2000, Win2003, Novell Netware, Unix

- Các tài nguyên: file, thư mục

- Các thiết bị ngoại vi: máy in, máy fax, Modem, Scanner

- Các ứng dụng mạng: phần mềm quản lý kho bãi, phần mềm bán vé tàu

3 Một số khái niệm cơ bản

 Server (máy phục vụ): là máy tính được cài đặt các phần mềm chuyên dụng làm chức năng cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác Tùy theo dịch vụ mà các máy này cung cấp, người ta chia thành các loại server như sau: File server (cung cấp các dịch vụ về file và thư mục), Print server (cung cấp các dịch vụ về in ấn) Do làm chức năng phục vụ cho các máy tính khác

Trang 5

nên cấu hình máy server phải mạnh, thông thường là máy chuyên dụng của các hãng như: Compaq, Intel, IBM

 Client (máy trạm): là máy tính sử dụng các dịch vụ mà các máy server cung cấp Do xử lý số công việc không lớn nên thông thường các máy này không yêu cầu có cấu hình mạnh

 Peer: là những máy tính vừa đóng vai trò là máy sử dụng vừa là máy cung cấp các dịch vụ Máy peer thường sử dụng các hệ điều hành như: DOS, WinNT Workstation, Win9X, Win Me, Win2K Professional, WinXP

 Media (phương tiện truyền dẫn): là cách thức và vật liệu nối kết các máy lại với nhau

 Shared data (dữ liệu dùng chung): là tập hợp các tập tin, thư mục mà các máy tính chia sẻ để các máy tính khác truy cập sử dụng chúng thông qua mạng

 Resource (tài nguyên): là tập tin, thư mục, máy in, máy Fax, Modem,

ổ CDROM và các thành phần khác mà người dùng mạng sử dụng

 User (người dùng): là người sử dụng máy trạm (client) để truy xuất các tài nguyên mạng Thông thường một user sẽ có một username (account)

và một password Hệ thống mạng sẽ dựa vào username và password để biết

ta là ai, có quyền vào mạng hay không và có quyền sử dụng những tài nguyên nào trên mạng

 Administrator: là nhà quản trị hệ thống mạng

4 Các loại mạng máy tính

4.1.Phân loại mạng theo phạm vi địa lý:

Mạng LAN: Mạng LAN là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông mạng được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ như một toà nhà cao ốc, khuôn viên trường đại học, khu giải trí

Trang 6

Mạng MAN gần giống như mạng LAN nhưng giới hạn của nó là một thành phố hay một quốc gia Mạng MAN nối kết các mạng LAN lại với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau (cáp quang, cáp đồng, sóng ) và các phương thức truyền thông khác nhau

Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa hay toàn cầu Mạng WAN thường là mạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu, điển hình là mạng Internet Do phạm vi rộng lớn của mạng WAN nên thông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN, MAN nối lại với nhau bằng các phương tiện như: vệ tinh( satellites), sóng viba (microwave), cáp quang, cáp điện thoại

Mạng Internet là trường hợp đặc biệt của mạng WAN, nó cung cấp các dịch vụ toàn cầu như mail, web, chat, ftp và phục vụ miễn phí cho mọi người

4.2.Phân loại mạng theo kỹ thuật truyền tải

Mạng quảng bá (broad cast): theo đó các máy trong mạng sẽ sử dụng chung 1 đường truyền Khi 1 máy chuyển thông tin đi tất cả các máy khác trong mạng đều nhận được gói tin Kỹ thuật này áp dụng cho các mạng có qyi mô nhỏ như mạng LAN

Mạng chuyển mạch (point-to-point): ngược lại với mạng quảng bá ở đây mạng sử dụng nhiều đường truyền khác nhau Các gói tin trong mạng khi được gửi đi sẽ được các bộ chọn đường định đường đi cho gói tin tới máy đích Kỹ thuật này áp dụng cho các mạng có qui mô lớn như MAN, WAN, INTERNET

4.3.Giao thức điều khiển truy cập đường truyền (Media Access Control Protocol hay MAC Protocol) trong mạng LAN broad cast:

Trang 7

Vì chỉ có một đường truyền vật lý trong mạng LAN, tại một thời điểm nào đó LAN chỉ cho phép một thiết bị được sử dụng đường truyền để truyền tin Nếu có hai máy tính cùng gởi dữ liệu ở tại một thời điểm sẽ dẫn đến tình trạng đua tranh Dữ liệu của hai thiết bị này sẽ bị phủ lấp lẫn nhau, không sử dụng được Vì thế cần có một cơ chế để giải quyết sự cạnh tranh đường truyền giữa các thiết bị.

Có hai giao thức chính:

CSMA/CD: Trong các mạng sử dụng giao thức CSMA/CD như Ethernet chẳng hạn, các thiết bị mạng tranh nhau sử dụng đường truyền Khi một thiết bị muốn truyền tin, nó phải lắng nghe xem có thiết bị nào đang

sử dụng đường truyền hay không Nếu đường truyền đang rãnh, nó sẽ truyền

dữ liệu lên đường truyền Trong quá trình truyền tải, nó đồng thời lắng nghe, nhận lại các dữ liệu mà nó đã gởi đi để xem có sự đụng độ với dữ liệu của các thiết bị khác hay không Một cuộc đụng độ xảy ra nếu cả hai thiết bị cùng truyền dữ liệu một cách đồng thời Khi đụng độ xảy ra, mỗi thiết bị

sẽ tạm dừng một khoản thời gian ngẫu nhiên nào đó trước khi thực hiện truyền lại dữ liệu bị đụng độ Khi mạng càng bận rộn thì tần suất đụng độ càng cao Hiệu suất của mạng giảm đi một cách nhanh chóng khi số lượng các thiết bị nối kết vào mạng tăng lên

Token-passing: Trong các mạng sử dụng giao thức Token-passing như Token Ring hay FDDI, một gói tin đặc biệt có tên là thẻ bài (Token) được chuyển vòng quanh mạng từ thiết bị này đến thiết bị kia Khi một thiết bị muốn truyền tải thông tin, nó phải đợi cho đến khi có được token Khi việc truyền tải dữ liệu hoàn thành, token được chuyển sang cho thiết bị kế tiếp Nhờ đó đường truyền có thể được sử dụng bởi các thiết bị khác Tiện lợi lớn nhất của mạng để có được đường truyền và gởi dữ liệu

5 Tổng quan về địa chỉ IP.

Trang 8

Trong mạng, thiết bị nào cũng phải có địa chỉ riêng để kết nối với các thiết bị khác Nhờ có địa chỉ này các gói tin trao đổi với hệ thống máy tính mới được chuyển đi, chuyển đến Khi thiết kế mạng LAN nhu cầu tối quan trọng là phải kết nối được INTERNET muốn vậy mạng LAN cũng phải được cấp địa chỉ.

5.1.Khái niệm

Là địa chỉ có cấu trúc, được chia làm hai hoặc ba phần là: network_id

& host_id hoặc network_id & subnet_id & host_id

Là một con số có kích thước 32 bit Khi trình bày, người ta chia con

số 32 bit này thành bốn phần, mỗi phần có kích thước 8 bit, gọi là octet hoặc byte

Không gian địa chỉ IP (gồm 232 địa chỉ) được chia thành nhiều lớp (class) để dễ quản lý

Đó là các lớp: A, B, C, D và E; trong đó các lớp A, B và C được triển khai để đặt cho các host trên mạng Internet; lớp D dùng cho các nhóm multicast; còn lớp E phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Địa chỉ IP còn được gọi là địa chỉ logical, trong khi địa chỉ MAC còn gọi là địa chỉ vật lý (hay địa chỉ physical)

Trang 9

các packet của các host bên trong mạng LAN khi gửi đến một host trên Internet đều được router NAT phân tích và chuyển đổi các địa chỉ riêng

có trong packet thành một địa chỉ hợp lệ trong danh sách rồi mới chuyển đến host đích nằm trên mạng Internet Sau đ ó nế u có mộ t packet g ử i cho

m ộ t host bên trong mạng LAN thì Router NAT cũng chuyển đổi địa chỉ đích thành địa chỉ riêng của host đó rồi mới chuyển cho host ở bên trong mạng LAN

5.3.IP tĩnh, IP động và Giao thức Cấu hình Host Động DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

Giao thức Cấu hình Host Động DHCP được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi họ vào mạng

DHCP tập trung việc quản lý địa chỉ IP ở các máy tính trung tâm chạy chương trình DHCP Mặc dù có thể gán địa chỉ IP vĩnh viễn cho bất cứ máy tính nào trên mạng, DHCP cho phép gán tự động Để khách có thể nhận địa chỉ IP từ máy chủ DHCP, ta khai báo cấu hình để khách “nhận địa chỉ tự động từ một máy chủ” Tùy chọn nầy xuất hiện trong vùng khai báo cấu hình TCP/IP của đa số hệ điều hành Một khi tùy chọn nầy được thiết lập, khách có thể “thuê” một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP bất cứ lúc nào Phải có

ít nhất một máy chủ DHCP trên mạng Sau khi cài đặt DHCP, ta tạo một phạm vi DHCP (scope), là vùng chứa các địa chỉ IP trên máy chủ, và máy chủ cung cấp địa chỉ IP trong vùng nầy

Địa chỉ động (dynamic IP): Thông thường, khi một thuê bao kết nối vào Internet, nhà cung cấp dịch vụ (ISP) mà thuê bao này đăng ký sử dụng dịch vụ Internet sẽ cấp cho kết nối này (thực tế là máy chủ làm nhiệm vụ phân bổ địa chỉ động ví dụ DHCP server trong dialup hay BRAS trong dịch

vụ ADSL của nhà cung cấp dịch vụ) sẽ tự động gắn cho kết nối của thuê bao

Trang 10

một địa chỉ chưa có ai sử dụng trong một khối địa chỉ dùng chung mà ISP dành cho các thuê bao kết nối gián tiếp (kết nối động) gọi là vùng pool Địa chỉ đã được cấp này chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian thuê bao này kết nối Internet, khi thuê bao ngắt kết nối, địa chỉ này được giải phóng để cho thuê bao khác sử dụng và thuê bao sẽ được cấp một địa chỉ khác trong lần kết nối mới.

Địa chỉ IP tĩnh (Static IP): Đối với những tổ chức có nhu cầu kết nối Internet tốc độ cao, ổn định có thể thuê dịch vụ kết nối trực tiếp Mạng của

tổ chức sử dụng đường leased-line sẽ luôn luôn kết nối với Internet thông qua đường truyền dẫn riêng Thường các tổ chức này sẽ được ISP cấp cho một vùng địa chỉ IP tĩnh Với vùng địa chỉ IP này, tổ chức có thể gắn địa chỉ tĩnh cho các máy chủ và tự duy trì các máy chủ dịch vụ như ftp, mail, web, dns… vì mạng của tổ chức có kết nối liên tục với Internet với tốc độ kết nối cao và ổn định Nếu không tự duy trì máy chủ, các tổ chức này cũng có thể thuê dịch vụ chạy trên máy chủ của các ISP

6 Các mô hình quản lý mạng.

Có 2 mô hình quản lý mạng đó là work và domain:

6.1.Workgroup

Mô hình mạng workgroup còn gọi là mô hình mạng peer-to-peer, là

mô hình mà trong đó các máy tính có vai trò như nhau được nối kết với nhau Các dữ liệu và tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ, các máy tự quản lý tài nguyên cục bộ của mình Trong hệ thống mạng không

có máy tính chuyên cung cấp dịch vụ và quản lý hệ thống mạng Mô hình này chỉ phù hợp với các mạng nhỏ, dưới mười máy tính và yêu cầu bảo mật không cao

6.2.Domain

Trang 11

Khác với mô hình Workgroup, mô hình Domain hoạt động theo cơ chế client-server, trong hệ thống mạng phải có ít nhất một máy tính làm chức năng điều khiển vùng (Domain Controller), máy tính này sẽ điều khiể n toàn bộ hoạt động của hệ thống mạng Việc chứng thực người dùng và quản

lý tài nguyên mạng được tập trung lại tại các Server trong miền Mô hình này được áp dụng cho các công ty vừa và lớ n

Một số khái niệm cơ bản của mô hình Domain:

6.2.1 Active Directory:

Là một cơ sở dữ liệu của các tài nguyên trên mạng (còn gọi là đối tượng) cũng như các thông tin liên quan đến các đối tượng đó

6.2.2 Directory Services (dịch vụ danh bạ):

Là hệ thống thông tin chứa trong NTDS.DIT và các chương trình quản lý, khai thác tập tin này Dịch vụ danh bạ là một dịch vụ cơ sở làm nền tảng để hình thành một hệ thống Active Directory

6.2.3 Object (đối tượng)

Trước khi tìm hiểu khái niệm Object, chúng ta phải tìm hiểu trước hai khái niệm Object classes và Attributes

 Object classes là một bản thiết kế mẫu hay một khuôn mẫu cho các loại đối tượng mà ta có thể tạo ra trong Active Directory Có ba loại object classes thông dụng là: User, Computer, Printer

 Khái niệm thứ hai là Attributes, nó được định nghĩa là tập các giá trị phù hợp và được kết hợp với một đối tượng cụ thể

Như vậy, Object là một đối tượng duy nhất được định nghĩa bởi các

giá trị được gán cho các thuộc tính của object classes

6.2.4 Organizational Unit hay OU:

Là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống AD, nó được xem là một vật chứa các đối tượng ( Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục

Trang 12

vụ cho mục đích quản trị của nhà quản trị OU cũng được thiết lập dựa trên subnet IP và được định nghĩa là “một hoặc nhiều subnet kết nối tốt với nhau”.

6.2.5 Domain

Là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc logic Active Directory Nó

là phương tiện để qui định một tập hợp những người dùng, máy tính, tài nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản lý các truy cập vào các Server dễ dàng hơ n

Domain có các chức năng chính sau:

 Đóng vai trò như một khu vực quản trị (administrative boundary) các đối tượng, là một tập hợp các định nghĩa quản trị cho các đối tượng chia sẻ như: có chung một cơ sở dữ liệu thư mục, các chính sách bảo mật, các quan

hệ ủy quyền với các domain khác

 Giúp chúng ta quản lý bảo mật các các tài nguyên chia sẻ

 Cung cấp các Server dự phòng làm chức năng điều khiển vùng

(domain controller), đồng thời đảm bảo các thông tin trên các Server này

được được đồng bộ với nhau

Trang 13

TA CÓ MỘT KIẾN TRÚC CHUNG TỔNG QUÁT VỀ ACTIVE

DIRECTORY NHƯ SAU:

II Mạng WLAN

1 Các khái niệm cơ bản

WLAN là một loại mạng máy tính nhưng việc kết nối giữa các thành phần trong mạng không sử dụng các loại cáp như một mạng thông

thường, môi trường truyền thông của các thành phần trong mạng là

không khí Các thành phần trong mạng sử dụng “sóng điện từ” để truyền

thông với nhau

2 Sự phát triển của WLAN

Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi

những nhà sản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz Những giải pháp này (không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiện thời

Trang 14

Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN

sử dụng băng tần 2.4Ghz Mặc dầu những sản phẩm này đã có tốc độ truyền

dữ liệu cao hơn nhưng chúng vẫn là những giải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bố rộng rãi Sự cần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những dãy tần số khác nhau dẫn đến một số tổ chức bắt đầu phát triển ra những chuẩn mạng không dây chung

Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE)

đã phê chuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireless Fidelity) cho các mạng WLAN Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu, trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz

Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các

chuẩn 802.11a và 802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu) Và những thiết bị WLAN dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây vượt trội Các thiết bị WLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4Ghz, cung cấp tốc độ truyền dữ liệu có thể lên tới 11Mbps IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp những đặc điểm về tính hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bảo mật để so sánh với mạng có dây

Trang 15

Các nút di động (máy tính có hỗ trợ card mạng không dây) tập trung

lại trong một không gian nhỏ để hình thành nên kết nối ngang cấp peer) giữa chúng Các nút di động có card mạng wireless là chúng có thể trao đổi thông tin trực tiếp với nhau , không cần phải quản trị mạng Vì các mạng ad-hoc này có thể thực hiện nhanh và dễ dàng nên chúng thường được thiết lập mà không cần một công cụ hay kỹ năng đặc biệt nào vì vậy nó

(peer-to-rất thích hợp để sử dụng trong các hội nghị thương mại hoặc trong các nhóm làm việc tạm thời Tuy nhiên chúng có thể có những nhược điểm

về vùng phủ sóng bị giới hạn, mọi người sử dụng đều phải nghe được lẫn nhau.

3.2.Mô hình mạng cơ sở (Basic service sets (BSSs))

Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng đường

trục hữu tuyến và giao tiếp với các thiết bị di động trong vùng phủ sóng của

một cell AP đóng vai trò điều khiển cell và điều khiển lưu lượng tới mạng

Các thiết bị di động không giao tiếp trực tiếp với nhau mà giao tiếp với các

AP.Các cell có thể chồng lấn lên nhau khoảng 10-15% cho phép các trạm di

động có thể di chuyển mà không bị mất kết nối vô tuyến và cung cấp vùng

phủ sóng với chi phí thấp nhất Các trạm di động sẽ chọn AP tốt nhất để kết nối Một điểm truy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển và phân phối

truy nhập cho các nút tranh chấp, cung cấp truy nhập phù hợp với mạng đường trục, ấn định các địa chỉ và các mức ưu tiên, giám sát lưu lượng mạng, quản lý chuyển đi các gói và duy trì theo dõi cấu hình mạng Tuy nhiên giao thức đa truy nhập tập trung không cho phép các nút di động truyền trực tiếp tới nút khác nằm trong cùng vùng với điểm truy nhập như trong cấu hình mạng WLAN độc lập Trong trường hợp này, mỗi gói sẽ phải

được phát đi 2 lần (từ nút phát gốc và sau đó là điểm truy nhập) trước khi nó

Trang 16

tới nút đích, quá trình này sẽ làm giảm hiệu quả truyền dẫn và tăng trễ truyền dẫn.

Thiết bị trung tâm của mạng BSSs là các AP, tuy nhiên đây không phải là thiết bị duy nhất có thể làm vai trò điều khiển mạng Ở thời điểm hiện nay, đã xuất hiện chuẩn Wi-Fi 802.11g Các thiết bị phát sóng Wi-Fi được chia làm 3 loại là Access Point, Wireless Router và Wireless Modem Access Point chỉ có cổng Lan, sử dụng như một bộ phát sóng không cần cấu hình, do đó bộc lộ điểm yếu là không có các chế độ bảo mật Ngược lại Wireless Router không những có chức năng bảo mật khi truy cập, chế độ tường lửa, cấp phát và thu hồi địa chỉ IP (DHCP) mà còn có thêm một cổng Wan, điều này giúp ta dễ dàng phân biệt với các Access Point chỉ có các cổng Lan mà thôi Wireless Modem thì các chức năng cũng tương tự như Wireless Router nhưng có cổng ADSL dùng để kết nối trực tiếp từ dây cáp của nhà cung cấp mạng (ISP) mà không cần thông qua modem ADSL

3.3.Mô hình mạng mở rộng ( Extended Service Set (ESSs))

Mạng 802.11 mở rộng phạm vi di động tới một phạm vi bất kì thông

qua ESS Một ESSs là một tập hợp các BSSs nơi mà các Access Point giao tiếp với nhau để chuyển lưu lượng từ một BSS này đến một BSS khác để làm cho việc di chuyển dễ dàng của các trạm giữa các BSS, Access Point

thực hiện việc giao tiếp thông qua hệ thống phân phối Hệ thống phân phối

là một lớp mỏng trong mỗi Access Point mà nó xác định đích đến cho một lưu lượng được nhận từ một BSS Hệ thống phân phối được tiếp sóng trở lại một đích trong cùng một BSS, chuyển tiếp trên hệ thống phân phối tới một Access Point khác, hoặc gởi tới một mạng có dây tới đích không nằm trong ESS Các thông tin nhận bởi Access Point từ hệ thống phân phối được truyền tới BSS sẽ được nhận bởi trạm đích

Trang 17

4 Ưu nhược điểm của WLAN

4.1.Ưu điểm

Sự tiện lợi: Mạng không dây cũng như hệ thống mạng thông thường

Nó cho phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ nơi đâu trong khu vực được triển khai(nhà hay văn phòng) Với sự gia tăng số người sử dụng máy tính xách tay(laptop), đó là một điều rất thuận lợi

Khả năng di động: Với sự phát triển của các mạng không dây công cộng, người dùng có thể truy cập Internet ở bất cứ đâu Chẳng hạn ở các quán Cafe, người dùng có thể truy cập Internet không dây miễn phí

Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khác

Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần ít nhất 1 access point Với mạng dùng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khai hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà

Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng người dùng Với hệ thống mạng dùng cáp cần phải gắn thêm cáp

Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín hiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránh khỏi Làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của mạng

Trang 18

Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử dụng cáp(100Mbps đến hàng Gbps)

TỔNG KẾT:

Trong chương này đã trình bày tổng quát các kiến thức về mạng nóí riêng và mạng LAN, WLAN nói chung Qua đó ta có thể rút ra các điểm cần chú ý như sau:

 Mạng LAN là mạng có quy mô nhỏ, sử dụng kỹ thuật truyền tải quảng

bá (Broad cast)

 Trong mạng LAN cơ chế DHCP được sử dụng để gán địa chỉ IP động cho các máy tính trong mạng Nghĩa là địa chỉ IP của máy sẽ thay đổi sau mỗi lần truy cập vào mạng

 Về cơ bản cấu trúc Logic của mạng WLAN giống với mạng LAN có dây Điểm khác biệt là trong cấu tạo vật lý của WLAN sử dụng môi trường truyền dẫn là sóng điện từ

 Mạng WLAN sử dụng chuẩn 802.11 của IEEE là chuẩn phổ biến nhất hiện nay (có các phiên bản như 802.11a,b,g…)

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG MÁY TÍNH

CỦA CÔNG TY

I Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ 359

Địa chỉ: số 21 Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.512.102

Mã số thuế: 050047786

Trang 19

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ 359 là công ty TNHH một thành viên do bà Phó Thị Viết Lĩnh vực kinh doanh của công ty là cung cấp máy móc, thiết bị y tế Khách hàng là các cơ sở y tế: bệnh viện, trạm y tế, phòng khám…Trong quá trình thực tập công ty tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của giám đốc công ty và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

II Quá trình khảo sát

1 Tình hình mạng máy tính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ 359.

Thường trực tại công ty có 15 nhân viên làm việc bao gồm 2 bảo vệ, 1

kế toán trưởng, 1 kế toán viên, 2 nhân viên giao nhận, 8 nhân viên kỹ thuật

Hệ thống máy tính có 10 máy hoạt động liên tục Một máy tính trong phòng làm việc của giám đốc, 2 máy tính dành cho kế toán trưởng và kế toán viên, 2 máy của 2 nhân viên giao - nhận hàng, 1 máy dành cho phòng bảo vệ nối với các camera an ninh, 4 máy còn lại dành cho nhân viên kỹ thuật (8 người) Ngoài ra, còn có 1 máy in hiệu Lexmark, nối với máy tính của giám đốc, trụ sở của công ty còn có hệ thống IP Camera (4 chiếc) theo dõi an ninh trong tòa nhà hoạt động 24/24 Tất cả các máy đều được cài đặt

hệ điều hành Window XP Service pack 3

Tất cả các máy được kết nối thành mạng nội bộ LAN thông qua switch, có kết nối internet bằng modem ADSL Nhà cung cấp dịch vụ (ISP) của công ty là nhà mạng FPT, gói thuê bao trị giá 308.000 VND/ tháng, sử dụng IP động Ngoài ra, hệ thống mạng cũng dành ra một số các cổng mạng (đầu dây mạng) dự phòng cho phép nhân viên kết nối máy tính cá nhân của mình (laptop) khi cần thiết

Qua quá trình trao đổi, tiếp xúc với cán bộ, nhân viên của công ty về nhu cầu sử dụng mạng máy tính trong công ty đã thu thập được những ý kiến sau về việc thiết kế mạng WLAN trong công ty:

Trang 20

 Yêu cầu mạng phải có khả năng truy cập tốt vào mạng INTERNET.

 Mạng vận hành không quá phức tạp, chi phí lắp đặt không quá lớn

 Các camera an ninh phải hoạt động tốt trong mạng mới được thiết lập (yêu cầu riêng của giám đốc)

Nhận xét về hệ thống mạng của Công ty TNHH Thương mại và Dịch

 Hệ thống dây mạng rất rắc rối, khi có sự cố về đường truyền rất khó

để tìm ra vị trí bị lỗi Hơn nữa quá nhiều dây mạng cũng làm nội thất trong công ty trở nên không đẹp mắt

2 Khảo sát vị trí lắp đặt

Trụ sở của công ty là tòa nhà 2 tầng tại số 21 Lê Trọng Tấn, Hà Đông,

Hà Nội Tòa nhà hướng mặt tiền ra trước đường Lê Trọng Tấn, diện tích mặt tiền là 5m, chiều sâu là 10m Tầng 1 là nơi tiếp khách và làm việc của nhân viên giao, nhận và kỹ thuật.Tầng trên là phòng làm việc giám đốc và kế toán

Trang 21

Độ dài lớn nhất của dây mạng là 15m Độ dài của đường dây điện thoại từ tủ cáp của nhà mạng tới modem là 150m.

3 Điều kiện thi công

Điều kiện thi công tại công ty khá thuận lợi Chủ yếu tiến hành trong nhà Tại trụ sở của công ty

4 Lựa chọn giải pháp và mô hình thiết kế

4.1.Thiết kế sơ đồ mạng

Với điều kiện của công ty 359 thì mô hình mạng WLAN phù hợp nhất

có thể lựa chọn là mô hình mạng cơ sở BBSs, vì các lý do sau: mạng máy tính trong công ty có quy mô nhỏ, số lượng máy truy cập biến động không nhiều, cần có một mạng chạy ổn định,truy cập INTERNET tốt

Mô hình quản lý mạng sẽ lựa chọn mô hình “Domain”

Sơ đồ mạng:

Trang 22

4.2.Lựa chọn thiết bị.

Các thiết bị cần mua sắm bao gồm:

 1 Wireless router loại: TENDA W311R Wireless-N Broadband

Router

Chi tiết: Hãng sản xuất: TENDA, Số cổng kết nối: 5 x RJ45, Tốc độ truyền

dữ liệu: 10/100Mbps, Chuẩn giao tiếp: IEEE 802.11b, IEEE 802.11g, IEEE 802.3, IEEE 802.3u, IEEE 802.11n, IEEE 802.11a

Giá : 299.000 VND

Tham khảo tại website: www.vatgia.com

4.3.Lập kế hoạch thực hiện

Kế hoạch thực hiện dự kiến gồm các bước như sau:

 Xin ý kiến phê duyệt của người đứng đầu đơn vị (giám đốc công ty)

về việc thực hiện việc cài đặt mạng Wireless LAN

 Chuẩn bị các thiết bị cần thiết: mua sắm Wireless router, card mạng không dây, chuẩn bị kìm bấm mạn, các trang thiết nị khác để thi công

 Tiến hành cài đặt phần cứng Lắp ráp các thiết bị, đấu nối vào mạng Wireless LAN chung

 Cấu hình phần mềm các máy tính trong mạng (phân địa chỉ IP, chọn

mô hình Workgoup…) Thiết lập chế độ bảo mật mạng

 Chạy thử mạng, thu thập ý kiến của của người dùng Đồng thời hướng dẫn người dùng về cách sử dụng mạng sao cho hiệu quả nhất

Trang 23

 Sửa chữa các thiếu khuyết của mạng nếu có hoặc điều chỉnh lại theo yêu cầu của người dùng

 Hoàn thiện mạng, đưa ra thành phẩm cuối cùng Tiến hành bảo trì hệ thống định kỳ

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH TRIỂN KHAI MẠNG WLAN CHO CÔNG TY TMHH

1.1.1 Sự xung đột sóng giữa các mạng wireless gần nhau

Phương thức truyền tín hiệu của mạng wireless LAN là sử dụng sóng

vô tuyến điện để truyền dẫn tín hiệu Yếu tố quan trọng nhất trong truyền thông vô tuyến là tần số Tần số mà các thiết bị wireless LAN sử phổ biến hiện nay là tần số 2.4Ghz Tại tần số này chúng cung cấp 3 kênh truyền dẫn tín hiệu cho các thiết bị Khi 2 thiết bị wireless hoạt động gần nhau sẽ sẽ tạo

ra sự giao thoa sóng làm các thiết bị không thể nhận thông tin Giải pháp là các wireless router sẽ truyền dẫn những kênh riêng (3 kênh) Như vậy khi có nhiều hơn 3 mạng wireless cùng hoạt động trong cùng một khu vực sẽ xảy ra

sự xung đột sóng wireless làm các mạng hoạt động không hiệu quả thậm chí

là không hoạt động được

1.1.2 Ảnh hưởng từ các thiết bị điện trong gia đình

Trang 24

Các thiết bị thiết bị điện thoại không dây và lò vi sóng đều ảnh hưởng tới thiết bị sử dụng băng tần 2.4GHz Rất nhiều thiết bị giám sát trẻ hoạt động ở băng tần 900MHz và không làm ảnh hưởng mạng không dây Tuy nhiên, một số thiết bị giám sát không dây đều hoạt động ở băng tần 2.4GHz,

và chúng có thể gây nhiễu router 802.11g hoặc router 802.11n băng đơn 1.1.3 Các thiết bị Bluetooth

Bluetooth là một đặc tả công nghiệp cho truyền thông không dây tầm

gần giữa các thiết bị điện tử Công nghệ này hỗ trợ việc truyền dữ liệu qua các khoảng cách ngắn giữa các thiết bị di động và cố định, tạo nên các mạng

cá nhân không dây

Các thiết bị có sử dụng công nghệ bluetooth hiện đang rất phổ biến như điện thoại di động, laptop, máy ảnh số,… Các thiết bị này cũng hoạt động ở dải tần số 2.4 Ghz trùng với tần số của wireless router vậy nên hoàn toàn có nguy cơ gây ra hiện tượng nhiễu sóng wireless

1.1.4 Cài đặt bảo mật

Đối với một số router, cài đặt bảo mật mạng có thể ảnh hưởng phần nào đến khả năng hoạt động Tuy nhiên, điều này không có nghĩa nên tắt bỏ bảo mật hoàn toàn, hoặc áp dụng mức bảo vệ yếu hơn

1.1.5 Firmwave cũ

Firmware là một thuật ngữ được dùng để biểu thị những phần mềm

cố định, thường là khá nhỏ, để điều khiển nội quan nhiều thiết bị điện tử wireless router cũng có firmwave của mình

Nhà sản xuất khi bán sản phẩm ra thị trường, đã cài sẵn firmwave nhưng trong vòng đời tồn tại của thiết bị nhà sản xuất thường xuyên nâng cấp firmware cho thiết bị đó nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị cho phù hợp với các thay đổi của công nghệ Firmware cũ không được nâng

Ngày đăng: 18/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạng: - khóa luận (1) doc
Sơ đồ m ạng: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w