1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN 1

53 265 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 368,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không mong muốn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng hút thuốc lá của bệnh nhân ung thư tại Bệnh Viện Bạch Mai năm 2017-2018 và một số yếu tố liên quan”.. Phân tích một số y

Trang 1

PHÙNG THẢO LINH

THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017-2018 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA 2013-2019

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

HTL : hút thuốc lá

TL : thuốc lá

UT : ung thư

Trang 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Lịch sử thuốc lá 2

1.2 Lịch sử ung thư 5

1.3 Khái niệm ung thư 7

1.4 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá 9

1.5 Lịch sử bệnh viện Bạch Mai 10

Chương 2 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4 Quản lí và phân tích số liệu 19

2.5 Hạn chế của nghiên cứu 19

2.6 Đạo đức nghiên cứu 20

2.7 Sơ đồ nghiên cứu 21

Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 22

3.1 Kết quả dặc điểm chung 22

3.2 Dự kiến kết quả theo mục tiêu 1 3.3 ự kiến kết quả theo mục tiêu 2 Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN………25

DỰ KIẾN KẾT LUẬN……… 35

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ……… 36

Trang 5

Bảng 3 1 Bảng tỉ lệ hút thuốc lá chung 22

Bảng 3 12 bảng tỉ lệ hút điếu thuốc đầu tiên sau khi dậy 27

Bảng 3 14 Hiểu biết về tác hại cụ thể của hút thuốc lá đối với sức

Bảng 3 15 Nguồn hiểu biết về thuốc lá đối với sức khỏe 29

Bảng 3 20 Mối liên quan giữa hiểu biết về tác hại chung của hút

thuốc lá tơi sức khỏe giữa những người hút thuốc lá và không hút

Bảng 3 21Mối liên quan giữa hiểu biết về lợi ích của hút thuốc lá tơi sức khỏe giữa những người hút thuốc lá và không hút thuốc lá 31 Bảng 3 22 Mối liên quan giữa có hiểu biết về tác hại thuốc lá với

Trang 6

nghiệp hút thuốc lá 32 Bảng 3 25 Mối liên quan giữu hút thuốc lá với tiền sử ung thư 32 Bảng 3 26 Mối liên quan giữa số lượng điếu thuốc hút trong 1 ngày

Trang 7

Biểu đồ 3 1 Biểu đồ hút thuốc lá chung 22

Biểu đồ 3 2 Tỉ lệ hút thuốc lá theo giới 23

Biểu đồ 3 3 Tỉ lệ hút thuốc theo tuổi 24

Biểu đồ 3 4 Theo mức chi tiêu cho thuốc lá 28

Trang 8

THÓI QUEN HÚT THUỐC LÁ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017-2018

Đặt vấn đề

Người việt nam có câu “ miếng trầu là đầu câu chuyện” tuy nhiên với thời buổi kinh tế xã hội phát triền người ta thường mời nhau điếu thuốc lá để tăng cảm giác tự tin khi tiếp xúc, nói chuyện và giao tiếp với người xung quanh Họ cho rằng hút thuốc

lá còn giúp cho sự tập trung tư tưởng dễ dàng hơn và tăng khả năng sáng tạo Dần dần việc này trở thành một thói quen thường ngày chứ không phải chỉ khi làm việc nữa Điều này không những gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế mỗi gia đình, xã hội mà còn ảnh hưởng đến sức khoẻ con người “Khói thuốc lá chứa rất nhiều Hydrocacbon thơm, trong đó phải đặc biệt kể đến là 3-4 benzenpyren là chất gây ung thư tìm thấy trên thực nghiệm Các tế bào này khi vào cơ thể, tác động lên tế bào, gây viêm nãn tính, biển đổi tế bào dẫn đến loạn sản rồi ác tính hóa Với các thành phần độc tính trong khói thuốc, khói thuốc lá đã được khoa học chứng minh là một trong các nguyênnhân gây ra hơn 25 căn bệnh khác nhau như: Ung thư phổi, ung thư thanh quản, ung thư khoang miệng, ung thư da, các bệnh tim mạch và các bệnh về hô hấp “

Thuốc lá là nguyên nhân cảu 90% ung thư phế quản Tính chung thì hút thuốc lá gây ra khoảng 30% trong số các trường hợp ung thư chủ yếu là ung thư phế quản và một số loại ung thu vòm mũi họng, ung thư tuỵ, ung thư đường tiết niệu Qua thống kêcho thấy người hút thuốc co nguy cơ mắc ung thư phế quản cao gấp 10 lần người không hút Nếu hút trên 20 điều 1 ngày, nguy cơ cao gấp 15 đến 20 lần Hút thuốc ở tuổi càng trẻ thì nguy cơ càng cao Với những người không hút thuốc nhưng sống trong khoảng không gian hẹp với người hút thuốc thì cũng có nguy cơ ung thư cao[1]Nhằm cung cấp thông tin cho mọi người về mức độ nguy hiểm của hút thuốc lá

và sự cần thiết để hạn chế thuốc lá trong đời sống hàng ngày nhằm giảm thiểu hậu quả

Trang 9

không mong muốn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng hút thuốc lá của bệnh nhân ung thư tại Bệnh Viện Bạch Mai năm 2017-2018 và một số yếu tố liên quan” Đề tài của tôi gồm 2 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng hút thuốc lá của bệnh nhân ung thư tại bệnh việnBạch Mai 2017-2018

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng hút thuốc lá của bệnh nhân ung thư tại bệnh viện Bạch Mai 2017-2018

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lịch sử thuốc lá

Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 4.000 năm, trùng với văn minh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ Lịch sử chính thức của việc sản xuất thuốc

lá được đánh dấu vào ngày 12⁄10⁄1492 do chuyến thám hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus, ông đã phát hiện thấy người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảymúa, vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos

Trong thời gian dài, cây thuốc lá được gọi với các tên khác nhau Năm 1559, đại sứ người Pháp tại Lisbon, Jean Nicot là người đầu tiên trồng thuốc lá ở Bồ Đào Nha và sau đó lan ra toàn châu Âu Liebault - nhà thực vật học người Pháp đã đặt tên cho cây thuốc lá là Nicotiana Tuy nhiên, tên gọi tobacco được người bản xứ Bắc Mỹ dùng để chỉ thuốc lá vẫn được sử dụng phổ biến nhất

Thuốc lá được trồng ở Pháp và Tây Ban Nha thuộc loài Nicotiana tabacum với nguồn

hạt giống lấy từ Brazil và Mexico Trong khi đó, thuốc lá được trồng lúc đầu ở Bồ Đào

Nha và Anh lại thuộc loài Nicotiana rustica – hạt giống trồng ở Bồ Đào Nha được lấy

từ Florida và tại Anh được lấy từ Virginia

Trang 10

Người Tây Ban Nha bắt đầu trồng thuốc lá ở Haiti năm 1531 với hạt giống từ Mexico.Thuốc lá được trồng ở Cuba năm 1580 và nhanh chóng mở rộng sang Guyana vàBrazil Thuốc lá được đưa vào châu Âu, châu Á, châu Phi vào nửa cuối thế kỷ 16.Năm 1612, John Rolfe là người đầu tiên trồng thuốc lá xuất khẩu ở Jametown,Virginia - Mỹ Vùng trồng thuốc lá đã lan rộng tới Maryland khoảng năm 1631 Haibang này là những vùng sản xuất thuốc lá xuất khẩu chủ yếu trong suốt thế kỷ 18.Cuối thế kỷ 18, thuốc lá bắt đầu được trồng ở Kentucky và ngay sau đó, bang này trởnên nổi tiếng về trồng thuốc lá và sản xuất chiếm 1/2 sản lượng cả nước Các bangkhác của Mỹ cũng lần lượt sản xuất thuốc lá nguyên liệu, tạo ra hiện trạng trồng vàtrao đổi thương mại thuốc lá sôi động cho đến ngày nay.

Thuốc lá du nhập vào Ấn Độ khoảng năm 1605 và được trồng đầu tiên ở quận Deccan.Ngay sau đó, Ấn Độ trở thành quốc gia sản xuất thuốc lá lớn và đóng góp đáng kể chothị trường thuốc lá thế giới

Thuốc lá đã được trồng ở Trung Quốc và Nhật Bản khoảng giữa thế kỷ 17 và nhanhchóng giúp các nước này trở thành những quốc gia sản xuất lớn với sản phẩm chủ yếu

là thuốc lá sáng màu dành cho tiêu dùng nội địa Cùng thời gian này, thuốc lá đượcngười Hà Lan đưa vào Indonesia Kể từ đó đất nước này được biết đến với sản phẩmthuốc lá cigar khá nổi tiếng được trồng ở quần đảo Sumatra

Thuốc lá được trồng ở Nam Phi từ năm 1650, còn ở Đông Phi và Trung Phi từ khoảngnăm 1560 Đầu thế kỷ 20, Malawi đã trở thành nhà cung cấp lá thuốc có tiếng với cả 2chủng loại là thuốc lá sấy lửa và thuốc lá Vàng sấy Cùng với đà phát triển đó,Zimbabwe đã xây dựng nền kinh tế đất nước dựa trên xuất khẩu thuốc lá Vàng sấy từnhững năm 1926 - 1927 cho đến nay

Lịch sử trồng thuốc lá ở Úc có sự pha trộn giữa tập quán trồng loài Nicotiana

suaveolens của thổ dân với các giống thuốc lá thuộc loài Nicotiana tabacum do dân di

cư châu Âu đưa vào hồi đầu thế kỷ 19 Canh tác thuốc lá ở Úc phát triển nhanh chóngnhờ sự nỗ lực của người châu Âu nhập cư

Trang 11

Bước sang thế kỷ XVII, thuốc lá đã gây ra tranh cãi ở châu Âu Thuốc lá đã phân chiaquan điểm xã hội, nhưng chính phủ các nước châu Âu không thể ngăn cấm vì nhữngkhoản tiền khổng lồ thu được từ thuế thuốc lá cho ngân sách quốc gia.

Đến thế kỷ XVIII, XIX các nước Âu - Mỹ hoàn thành cách mạng công nghiệp Cácphát minh khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp Ngành công nghiệpthuốc lá ra đời và thu được lợi nhuận to lớn hơn trước

Năm 1881, James Bonsack, một người Virginia (Mỹ), phát minh ra chiếc máy có thểsản xuất 120.000 điếu thuốc/ngày James “Buck” Duke, người mà 21 năm sau trở

thành chủ tịch đầu tiên của công ty B.A.T (Công ty Thuốc lá Anh - Mỹ), đã mua 2 máy

và công ty sản xuất thuốc lá sợi của gia đình ông đã chuyển sang sản xuất thuốc láđiếu Thuốc lá điếu dần dần thay thế cho các loại thuốc lá dùng tẩu, loại nhai và thuốc

lá bột để hít

Việc hình thành các tập đoàn thuốc lá đa quốc gia với các máy móc, thiết bị chuyêndùng đã từng bước chi phối thị trường thế giới về trồng thuốc lá, sản xuất thuốc sợi,thuốc điếu như: Bristish American Tobacco (BAT), Philip Morris (Mỹ), JapanTobacco (Nhật), Imperial và Gallaher (Anh), Altadis Franco - Spanish (Pháp - TâyBan Nha),

Tóm tắt các giai đoạn lịch sử thuốc lá thế giới:

 Thế kỷ 17: Thời kỳ vĩ đại của tẩu thuốc

 Thế kỷ 18: Thuốc lá hít thống trị

 Thế kỷ 19: Thời đại của thuốc lá xì gà

 Thế kỷ 20: Sự nổi dậy của thốc lá điếu:

 Trước 1990 – 1950: Những khó khăn mới (cấm bán thuốc lá, phong trào chốngthuốc lá đã bóp chết nhiều công ty)

 1950 trở đi: Trận đánh bắt đầu giao chiến nhiều công ty Thập niên này khởiđầu có 20% gắn đầu lọc; khoảng 1960 có đến 50% gắn đầu lọc

Trang 12

 Những năm 1960: Sự phân phối miễn phí tại các khóa họp y khoa và y tế hàngnăm đã chấm dứt.

 Những năm 1970: Sản phẩm thuốc lá điếu quảng cáo nhiều nhất tại Mỹ Cácloại tạp chí, nhật báo ngưng che đậy vấn đề một cách toàn diện

 Những năm 1980 và 1990: Thời đại hoàng kim đến gần

Sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc gia giành được độc lập đã quan tâm pháttriển ngành công nghiệp thuốc lá như Trung Quốc, Indonesia, Triều Tiên, Ấn Độ,Philippines, Ai Cập, Pakistan, Việt Nam, [2]

1.2Khái niệm hút thuốc lá

Hút thuốc lá là sự thiêu đốt không hoàn toàn các sợi thuốc lá trải qua hai giaiđoạn Giai đoạn hút thuốc lá chủ động, xảy ra khi người nghiện hít khói thuốc lá vào

cơ thể mình Những người có mặt xung quanh sẽ hít phải lượng khói thừa mà ngườihút thải ra[4]

1.2.1 Thói quen hút thuốc lá trên thế giới

Theo báo cáo tại viện thống kê khoa học việt nam năm 2010 thì trên thế giới mỗi ngày

có 1.1 tỉ người hút thuốc lá mỗi ngày trong đó người gốc Mĩ chiêm 32.8% người da đen 19.1% người da trắng 17.4 % người gốc Tây ban Nha 14.1% người châu Á chiếm 8.1% Có 1000 người trẻ hút thuốc lá mỗi ngày và cứ 5 bà mẹ thì có 1 bà mẹ hút thuốc

lá khi mang thai [3]

1.2.2 Thói quen hút thuốc lá tại Việt Nam

Việt Nam là 1 trong những nước có tỉ lệ nam giới hút thuốc cao nhất thế giới với 47.4%.Trong tổng số 15 triệu người hút thuốc có 12,8 triệu (39,4% nam và 1.2% nữ) hút thuốc lá điếu Hiện có 4,1 triệu người lớn hút thuốc lào (GATS 2010).Có 67% người không hút thuốc (khoảng 33 triệu người) nói họ bị tiếp xúc với khói thuốc thụ động tại nhà và 49% người lao động (khoảng 5 triệu người) cho biết họ bị ảnh hưởng bởi khói thuốc thụ động tại nơi làm việc[5]

Trang 13

1.2 Lịch sử ung thư

Từ cancer (ung thư) được cho là bắt đầu từ thầy thuốc Hy Lạp Hippocrates (460-370

TCN), người được coi là "cha đẻ của dược học" Hippocrates đã dùng

từ carcinos và carcinoma để mô tả khối u không dẫn đến nhọt loét và khối u dẫn đến

nhọt loét Ở Hy Lạp, chúng dùng để chỉ con cua, có lẽ được dùng cho loại bệnh này là

vì sự lan hình bàn tay của ung thư gợi ra hình dáng một con cua Thầy thuốc người La

Mã Celsus (28-50 TCN) sau đó dịch từ từ Hy Lạp thành cancer, từ latin chỉ con cua Galen (130-200 AD), một thầy thuốc La Mã khác đã dùng từ oncos (từ Hy Lạp chỉ sự

sưng tấy) để mô tả các khối u Sự tương tự hoá với con cua của Hippocrates và Celsus vẫn được dùng để mô tả các khối u ác tính, trong khi thuật ngữ của Galen được dùng

làm tiền tố trong từ chỉ các bác sĩ chuyên khoa ung bướu — oncologist.

Trong suốt thời kỳ Phục hưng, bắt đầu từ thế kỷ thứ Mười lăm, các nhà khoa học đã cóthêm nhiều hiểu biết về cơ thể con người Các nhà khoa học như Galileo và Newton đãbắt đầu sử dụng các phương pháp khoa học mà sau này được dùng trong nghiên cứu bệnh tật Những phân tích tử thi của Harvey (1628) đã đưa đến những hiểu biết về sự tuần hoàn của máu trong tim và cơ thể mà đến thời đó hãy còn là sự bí ẩn

Năm 1761, Giovanni Morgagni ở Padua là người đầu tiên đã làm một việc mà ngày

nay đã trở thành quen thuộc khám nghiệm tử thi (autopsy) để xác định quan hệ giữa

bệnh tình của bệnh nhân với các hiểu biết bệnh học sau tử vong Điều này đã đặt nền móng cho ung thư học khoa học — khoa học nghiên cứu về ung thư

Nhà giải phẫu học nổi tiếng người Scottland John Hunder (1728-1793) đề xuất rằng một số loại ung thư có thể được cứu chữa bằng phẫu thuật và mô tả cách xác định các

u bướu có thể phẫu thuật được Nếu khối u không xâm chiếm các mô lân cận, và nếu

có thể "loại bỏ" (movable), thì "chẳng có sai sót gì khi cắt bỏ chúng", ông nhân xét Một thế kỷ sau, sự phát triển của kỹ thuật gây mê đã cho chép giải phẫu học đạt tới

phồn thịnh và các phẫu thuật ung thư cổ điển như giải phẫu sâu ở vú (radical

mastectomy) đã được phát triển.

Trang 14

Thế kỷ thứ Mười chín chứng kiến sự ra đời của ung thư học khoa học với sự ứng dụngcủa các kính hiển vi hiện đại nghiên cứu các mô bệnh Rudolf Virchow, thường được coi là người sáng lập ngành bệnh học tế bào, đã đặt nền tảng cho bệnh học ung thư hiện đại Trong khi Morgagni đã liên hệ các bằng chứng khám nghiệm tử thi quan sát bằng mắt thường với tiến triển lâm sàng của bệnh, Virchow đã liên hệ bệnh học hiển vivới bệnh tình.

Phương pháp này không chỉ mở ra những hiểu biết sâu hơn về sự huỷ hoại mà ung thư gây ra, mà còn hỗ trợ sự phát triển của phẫu thuật học ung thư Các mô trong cơ thể bị cắt bỏ trong phẫu thuật có thể được khảo cứu và qua đó có thể thực hiện chẩn đoán chính xác Nhà bệnh học cũng có thể cho nhà giải phẫu biết phẫu thuật đó đã hoàn toàn loại bỏ được khối ung hay chưa

Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô

tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn) Hiện có khoảng 200 loại ung thư Không phải tất cả các khối u là ung thư ngoài ra còn có khối u lành tính không lan sang các bộ phận khác của cơ thể Có thể dấu hiệu và triệu chứng bao gồm một khối u, chảy máu bất thường, ho kéo dài, không giải thích được giảm cân , và một

sự thay đổi trong đại tiểu tiện Hiện nay có khoảng hơn 100 bệnh ung thư

Việc sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây ra 22% số ca tử vong vì ung thư Ngoài ra còn 10% do béo phì, kém ăn, lười vận động và uống rượu quá mức Các yếu

tố khác bao gồm một số bệnh nhiễm trùng, tiếp xúc với bức xạ và ô nhiễm môi trường

Ở các nước đang phát triển, gần 20% bệnh ung thư là do nhiễm trùng như viêm gan B, viêm gan C và nhiễm trùng papillomavirus ở người Cũng có khoảng 5-10% bệnh ung thư là do di truyền

Nhiều loại ung thư có thể được ngăn ngừa bằng cách không hút thuốc , duy trì cân nặng khỏe mạnh, không uống quá nhiều rượu , ăn nhiều rau , trái cây và ngũ cốc

Trang 15

nguyên hạt , chủng ngừa các bệnh truyền nhiễm nhất định, không ăn quá nhiều thịt chếbiến và thịt đỏ và tránh phơi nắng quá nhiều Phát hiện ung thư sớm rất có ích, nhất là với ung thư cổ tử cung hay ung thư đại tràng Ung thư thường được điều trị bằng một

số kết hợp của xạ trị liệu ,phẫu thuật , hóa trị , và liệu pháp đích Cơ hội sống còn phụ thuộc vào loại ung thư và mức độ của bệnh khi bắt đầu điều trị Ở trẻ em dưới 15 tuổi

ở chẩn đoán tỷ lệ sống sót 5 năm ở các nước phát triển trung bình khoảng 80% Đối với bệnh ung thư ở Hoa Kỳ, tỷ lệ sống trung bình năm năm là 66%

Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam là nước có số lượng bệnh nhân ung thư chết cao nhất thế giới với 315 người chết mỗi ngày, tương ứng 115.000 người chết/năm

Hiện nay, Việt Nam vẫn sử dụng số liệu ung thư thống kê từ năm 2010 đến nay chưa được cập nhật, trong khi số liệu của năm 2010 đã tăng gần 2 lần so với 10 năm trước đó Dựa vào con số này, WHO xếp Việt Nam đứng thứ 78 Từ năm 2010 đến nay chưa được cập nhật số liệu, do đó chưa xác định được xếp hạng chính xác của ViệtNam trên bản đồ ung thư thế giới

Theo thống kê của ngành Ung thư và Bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có khoảng 150ngàn ca mới mắc và trên 75 ngàn trường hợp tử vong do ung thư Trong bản đồ ung thư thế giới, tỷ lệ mắc ung thư ở nam giới Việt Nam được xếp vào nhóm nước cao thứ

3, với gần 200 ca mắc trên 100.000 người Tuy nhiên, tỷ lệ nam giới tử vong do ung thư ở Việt Nam lại nằm trong nhóm nước dẫn đầu thế giới, với hơn 142 trường hợp tử vong trong số 100.000 người Tại các nước phát triển, trên 80% ca bệnh ung thư có thểchữa khỏi được Tại Việt Nam tỉ lệ này thấp hơn bởi lẽ, có tới 70% bệnh nhân ung thư

ở Việt Nam đi khám và phát hiện ở giai đoạn muộn

Ước tính trong năm 2020 sẽ có ít nhất gần 200.000 ca ung thư mới mắc Dẫn đầu

ở nam là ung thư phổi, sau đó đến dạ dày, gan, đại trực tràng, thực quản, vòm, hạch, máu, tiền liệt tuyến Tỷ lệ mắc mới ở nữ nhiều nhất lần lượt là ung thư vú, dạ dày, phổi, đại trực tràng, cổ tử cung, giáp trạng, buồng trứng

Trang 16

Theo Hiệp hội ung thư Việt Nam, thực phẩm bẩn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư,chiếm tới gần 40% trong số các yếu tố gây ung thư Tại Việt Nam, mỗi ngày có tới gần 550 ca ung thư mới

- Theo PGS TS Trần Văn Thuấn, 80% nguyên do gây ra bệnh ung thư là do môi trường bên ngoài:

 Thuốc lá là nguyên nhân của trên 30% trong tổng số các loại ung thư bao gồm ung thư phổi Có tới trên 90% bệnh ung thư phổi có liên quan tới thuốc lá Bên cạnh

đó, các loại ung thư khác như khoang miệng, thực quản, hà họng tinh quản, thậm chí, ung thư vú, ung thư cổ tử cung ở nữ cũng có liên quan tới thuốc lá

 Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, chế độ ăn có quá nhiều chất đạm, mỡ, đặc biệt là mỡ động vật, ít hoa quả và rau xanh và dùng các loại thực phẩm không rõ nguồn gốc, đặc biệt là các thực phẩm có bảo quản thuốc thực phẩm

 Nhiễm trùng: nhiễm các siêu vi viêm gan B,C sẽ dẫn tới viêm gan, ung thư gan.Nhiễm virut HPV thì sẽ gây ra ung thư cổ tử cung, nhiễm vi khuẩn HP thì sẽ gây ra ung thư dạ dày

 Khoảng 5 -10% ung thư có liên quan tới yếu tố di truyền

- Theo giáo sư Nguyễn Bá Đức, phó chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam, 35% số ca mới mắc có nguyên nhân do ăn phải thực phẩm bẩn chứa chất gây ung thư.[6]

1.4 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá

Trong 1 thống kê của viện nghiên cứu lập pháp năm 2011:

Dưới 18 tuổi là 61 người chiếm 4,69%, nhiều nhất là nhóm tuổi từ 18 – 30 tuổi là

641 người chiếm tỷ lệ gần 50%, nhóm tuổi từ 30-50 tuổi là 512 người chiếm 39,38%

và nhóm tuổi cuối cùng là nhóm trên 50 tuổi chiếm 6,62% Việc chia theo nhóm tuổi với mục đích liên quan tới khả năng tiếp cận thuốc lá, khả năng lao động, khả năng tạothu nhập, tình trạng có bệnh tật…

Trình độ học vấn của đối tượng tham gia nghiên cứu có 1.38% là người có trình

độ tiến sĩ với tỷ lệ cao nhất là 42,92% thuộc nhóm người có trình độ cao đẳng, đại học,

Trang 17

có 23,54% số người tham gia có trình độ Thạc sỹ và 30,5% là số người có trình độ phổthông trung học (không có đối tượng nào tham gia trong nghiên cứu này có trình độ dưới mức phổ thông trung học) Điều này cho thấy, nghiên cứu tập trung ở nhóm có trình độ học vấn tương đối cao

Đặc điểm nơi sinh sống/làm việc của đối tượng được điều tra chỉ có 27% số người tham gia là sống/làm việc ở khu vực nông thôn, còn lại là sống ở khu vực thành phố và vùng ngoại ô thành phố (nơi có thể dễ dàng tiếp cận các thông tin liên quan tới thuốc lá cũng như có điều kiện để sử dụng/tiếp cận với các loại/sản phẩm thuốc lá)

Và loại thuốc thường hút/quen dùng: chủ yếu là thuốc Vinataba ( 41%), thuốc Dulịch (15%),, Marboro (14%), còn lại là các thuốc như Caraven, White Horse, thuốc ba

số chiếm tỷ lệ 6-8%, ngoài ra cũng có nhiều người cùng dùng nhiều loại thuốc[7]

1.5 Lịch sử bệnh viện Bạch Mai

Năm 1911: Bệnh viện được thành lập, ban sơ là Nhà thương Cống Vọng nhỏ bé

chuyên để thu nhận và điều trị bệnh nhân truyền nhiễm

Năm 1935: Bệnh viện mang tên Hospital de René Robin được xây dựng quy mô hơn,

là cơ sở thực hành chính của trường Đại học Y khoa Đông Dương

Năm 1945: Bệnh viện được mang tên Bệnh viện Bạch Mai.

Giai đoạn 1945 - 1954: thời kỳ Chiến tranh Đông Dương, Bệnh viện từng được coi là pháođài của quyết tử quân, các hoạt động chuyên môn diễn ra trong điều kiện khó khăn về mọi mặt

Giai đoạn 1954 - 1964: cải tạo cơ sở vật chất sau chiến tranh tàn phá, tăng số lượng cán bộ và mở rộng quy mô hoạt động chuyên môn Bệnh viện vinh dự được đón Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm hai lần: 12/1954 và 3/1960

Giai đoạn 1965 - 1975: thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, nhiều cán bộ Bệnh viện đã tìnhnguyện vào Nam chiến đấu Thủ tướng Phạm Văn Đồng và các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã nhiều lần đến thăm và động viên CBCC Bệnh viện

Trang 18

Năm 1972, 4 lần máy bay B52 Mỹ ném bom hủy diệt Bệnh viện, 28 cán bộ y tế của Bệnh viện đã anh dũng hy sinh trong khi đang cứu chữa bệnh nhân.

Từ 1975 đến nay: đất nước thống nhất, Bệnh viện Bạch Mai bước vào kỷ nguyên mới, đảm nhiệm trọng trách khám chữa bệnh tuyến cuối của ngành y tế

Năm 2006: được Bộ y tế công nhận là Bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh hạng đặc biệt đầu tiên của Việt Nam

Năm 2011: kỷ niệm 100 năm thành lập đón nhận Huân chương Độc lập hạng nhất lần thứ 2; Quy mô 1400 giường bệnh với: 02 Viện, 07 Trung tâm, 22 Khoa Lâm sàng, 06 Khoa Cận lâm sàng, 10 Phòng/Ban chức năng, Trường Trung học Y tế, Tạp chí Y học lâm sàng, Đơn vị Dịch vụ; Mục tiêu: xây dựng Bệnh viện Bạch Mai trở thành Trung tâm Y học hàng đầu của Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực

Năm 2016 đến nay: Trên chặng đường hội nhập và phát triển, Bệnh viện kỷ niệm 105 năm thành lập và đón nhân Huân chương Độc lập hạng 3 lần thứ 2; Quy mô 1900 giường bệnh với 55 đơn vị trực thuộc: 03 Viện, 08 Trung tâm, 12 Phòng/Ban chức năng, 23 Khoa Lâm sàng, 06 Khoa Cận lâm sàng, Trường Cao đẳng Y tế, Tạp chí Y học lâm sàng, Đơn vị Dịch vụ; Khánh thành Trung Tâm Hội nghị Quốc tế Bạch Mai

có 01 Hội trường 700 chỗ với nhiều trang thiết bị hiện đại và hệ thống hội trường mini đồng bộ; Khánh thành tòa nhà Trung tâm Tim mạch trẻ em và Trung tâm Ung bướu quy mô 800 giường; Khởi công Trung tâm Khám bệnh tại khu Trạm lao cũ và Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại Phủ Lý (Hà Nam) cùng nhiều công trình khác.[8]

Trang 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

-Thời gian nghiên cứu : từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019 Thời gian thu thập số liệu từ …

-Địa điểm nghiên cứu :

Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu

Bản đồ bệnh viện Bạch mai

Nguồn [10]

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Bệnh nhân ung thư điều trị nội trú

Trang 20

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

-Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu : thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.2.2Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu chỉ tiêu bệnh nhân ung thư điều trị nội trú tại Trung tâm y học hạt nhân và

Ung bướu Bệnh Viện Bạch Mai

2.3.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin

THÔNG TIN CHUNG CỦA BỆNH NHÂN

Trang 21

câu hỏi

2 Giới

Tỉ số nam và nữ: tỷ số giữa số BN nam ( nữ) tham gia nghiên cứu/ tổng số BNUT

3 Khu vực Tỉ số giữa từng khu vực/ tổng số BNUT

4 Tháng vào viện

Tỉ lệ % theo các năm vào viện: tỉ số giữa

số BNUT HTL của 1 tháng vào viện/

tổng số BNUT trong 1 tháng vào viện

5 Năm vào viện

Tỉ lệ % theo các năm vào viện: tỉ số giữa

số BNUT HTL của 1 năm vào viện/ tổng

số BNUT

6 Tiền sử bệnh

Tỉ số bệnh nhân có TS ung thư/ tổng số BNUT

7 HTL theo giới

Tỉ lệ % theo giới nữ: là tỉ số BNUT nữ HTL/ tổng số BNUT nữ

Tỉ lệ % theo giới nam: là tỉ số BNUT nam HTL/ tổng số BNUT nam

8 HTL theo dân tộc

Tỉ lệ %: tỉ lệ BN theo dân tộc Kinh và dân tộc khác/ tổng số BNUT HTL

9 HTL theo nghề nghiệp

Tỉ lệ %: tỉ lệ BN theo các nghề/ tổng số BNUT HTL

MỤC TIÊU I: THÓI QUEN HÚT THUỐC LÁ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ

1 HTL theo năm vào viện

Tỉ lệ %: tỉ số giữa BNUT HTL của mỗi năm/ tổng số BNUT HTL

Trang 22

2 HTL hàng ngày Tỉ lệ %: tỉ lệ BNUT HTL hàng ngày/

tổng số BNUT HTL

3 Tuổi bắt đầu HTL

Tỉ lệ %: tỉ lệ BNUT HTL theo từng độ tuổi/ tổng số BNUT HTL

4 Tuổi bắt đầu HTL trung bình

Tỉ lệ %: tổng số tuổi bắt đầu HTL của tất

cả BNUT/ tổng số BNUT HTL

5 Nhãn hiệu HTLthường xuyên nhất

Tỉ lệ từng loại thuốc lá/ tổng số lựa chọn loại TL

6 Nguồn cung cấp TL

Tỉ lệ từng loại nguồn cung cấp TL/ tổng

Tỉ lệ từng loại lựa chọn/ tổng số lựa chọn

Phỏng vấn bộ câu hỏi

2 Hoàn cảnh HTL thường xuyên nhất

Tỉ lệ từng hoàn cảnh/ tổng số BNUT HTL

Tỉ lệ %: tổng số thời gian HTL trong 1 lần/ tổng số BNUT HTL

5 Số lượng điếu TL/ ngày

Tỉ lệ: tổng số điếu TL trung bình hút trong 1 ngày của tất cả BNUT HTL/ tổng

số BNUT HTL

6 Số năm HTL Tỉ lệ: Số năm HTL được tính trung bình

Trang 23

bằng cách tính số năm HTL của tất cả BNUT / tổng số BNUT HTL

7 Lí do HTL Tỉ lệ từng lí do HTL/ tổng số lựa chọn lí

do HTL

8 Số lần bỏ thuốc lá

Tỉ lệ số lần bỏ HTL / tổng số BNUT HTL

9 Thời gian mỗi lần bỏ

Tỉ lệ tổng thời gian lần bỏ HTL / tổng số BNUT HTL

10 Lí do HTL trở lại

Tỉ lệ lí do HTL từng loại/ tổng số BNUT HTL

MỤC TIÊU 2: CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THÓI QUEN HÚT THUỐC

LÁ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ

1 Có người trong gia đình HTL

Mối liên quan giữa có người trong gia đình HTL với thói quen HTL ở BNUT

2 Có bạn bè/

đồng nghiệp HTL

Mối liên quan giữa có bạn bè/ đồng nghiệp HTL với thói quen HTL ở BNUT

3 Mức độ tiếp xúc với người HTL ở nhà

Mối liên quan giữa mức độ tiếp xúc với người HTL ở nhà với thói quen HTL ở BNUT

4 Mức độ tiếp xúc với người HTL ở bên ngoài

Mối liên quan giữa mức độ tiếp xúc với người HTL ở bên ngoài với thói quen HTL ở BNUT

5 Kiến thức về Mối liên quan giữa kiến thức về tác hại

Trang 24

tác hại của HTL của HTL với thói quen HTL ở BNUT2.1 Các yếu

- Biến độc lập: nhãn hiệu TL, số loại TL, số điếu hút 1 ngày, địa điểm HTL, thời

điểm HTL, nguồn cung cấp TL, chi tiêu cho thuốc lá

- Biến phụ thuộc: tuổi, giới, địa chỉ, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, công

việc, thu nhập, kiến thức BNUT HTL

Bộ câu hỏi được tham khảo từ GATS chương trình khảo sát sử dụng thuốc lá ở

người trưởng thành toàn câu đã được áp dụng ở nhiều luận văn trong nước như ThS

YTCC Đinh Văn Tài 2005

2.3.4 Sai sô và cách khắc phục

- Sai số thông tin: Thông tin thu thập được qua bộ câu hỏi phỏng vấn có thể

không chính xác do đối tượng trả lời sai hoặc không hiểu câu hỏi

Cách khống chế:

Nghiên cứu viên giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn

Bộ câu hỏi phỏng vấn sử dụng từ ngữ dễ hiểu, ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, động viên

khuyến khích đối tượng nghiên cứu trả lời đúng câu hỏi

Trang 25

Tập huấn kĩ năng quan sát, phỏng vấn, thu thập thông tin và giám sát cho nhóm nghiên cứu do chuyên gia y tế công cộng hướng dẫn.

- Sai số nhớ lại: Thông tin của đối tượng cung cấp có thể bị sai khi nhớ lại

* Cách khống chế:

Rà soát, thử nghiệm kĩ công cụ phỏng vấn, không để những câu hỏi mà đối tượng nghiên cứu khó nhớ hoặc không thể trả lời vì không nhớ rõ được

2.4 Quản lí và phân tích số liệu

Số liệu sau khi được thu thập được làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 Phần mềm thống kê Stata 14 được sử dụng trong phân tích số liệu với các test thống kê thường dùng trong y tế

2.5 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ tiến hành trong phạm vi một khoa nằm trong địa bàn thành phố Hà Nộinên chưa thể khái quát được hết đối tượng ung thư hút thuốc lá trong quần thể một cách chính xác

Bệnh nhân ung thư có nhiều thói quen khác nhưng nghiên cứu này tập trung việc hút thuốc lá

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng là BN, trước khi tiến hành nghiên cứu đã được sự đồng ý từ cở sở và BN

Trước khi nghiên cứu, BN được giải thích rõ về mục đích, nội dung nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu chỉ tiến hành nghiên cứu khi BN tự nguyện chấp thuận tham gia nghiên cứu BN có thể từ chối không tham gia nghiên cứu vào bất kì thời điểm nào

Các thông tin thu thập từ BN được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối và chỉ phục vụ cho nghiên cứu đề tài được tiến hành khi thông qua đề cương của bộ môn Sức Khỏe Nghề Nghiệp

Trang 26

2.7 Sơ đồ nghiên cứu

Thói quen hút thuốc lá và các yêu tố liên quan ở BNUT

Nhãn hiệu thuốc

Ung

thư dạ

dày

Nghề nghiệp

Ngày đăng: 08/01/2019, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Tổng công ti thuốc lá Việt Nam (2015), Lịch sử hình thành và phát triển thuốc lá thế giới, Tổng công ti thuốc lá Việt Nam, http://www.vinataba.com.vn/default.aspx?page=news&do=detail&category_id=54&menu_id=10&id=473 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển thuốc lá thế giới
Tác giả: Tổng công ti thuốc lá Việt Nam
Nhà XB: Tổng công ti thuốc lá Việt Nam
Năm: 2015
[3] Viện khoa học thống kê (2016), Những số liệu gây bất ngờ về thuốc lá, http://vienthongke.vn/tin-tuc/43-tin-tuc/2379-nhung-so-lieu-gay-bat-ngo-ve-thuoc-la Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những số liệu gây bất ngờ về thuốc lá
Tác giả: Viện khoa học thống kê
Năm: 2016
[5] Viện khoa học thống kê (2016), Thuốc lá : những con số đáng sợ, http://vienthongke.vn/tin-tuc/43-tin-tuc/2372-thuoc-la-nhung-con-so-thong-ke-dang-so Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc lá : những con số đáng sợ
Tác giả: Viện khoa học thống kê
Năm: 2016
[8] Bệnh viện Bạch Mai (2016), Sơ lược lịch sử 105 năm hình thành và phát triển bệnh viện Bạch Mai, http://bachmai.gov.vn/gioi- thieu-ve-benh-vien/lich-su-hinh-thanh-menuleft-236/so-luoc-lich-su-105-nam-hinh-thanh-va-phat-trien-benh-vien-bach-mai-menuleft-238.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ lược lịch sử 105 năm hình thành và phát triển bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2016
[9] Bệnh Viện Bạch Mai (2008), Khoa Ngoại Tổng hợp, http://bachmai.gov.vn/gioi-thieu-ve-benh-vien/cac-khoa-lam-sang-menuleft-89/khoa-ngoai-tong-hop-menuleft-97.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Ngoại Tổng hợp
Tác giả: Bệnh Viện Bạch Mai
Năm: 2008
[10] Google map Bệnh Viện Bạch Mai, https://www.google.com/maps/place/B%E1%BB%87nh+Vi%E1%BB%87n+B%E1%BA%A1ch+Mai/@21.0018385,105.8399558,15z/data=!4m5!3m4!1s0x0:0xa37d3ed4526ea954!8m2!3d21.0018385!4d105.8399558 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google map Bệnh Viện Bạch Mai
[11] CDC- Centers for Diease Control and Prevention (2016), Cancers linked to tobacco use make up 40% of all cancers diagnosed in the United States,https://translate.google.com.vn/translate Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancers linked to tobacco use make up 40% of all cancers diagnosed in the United States
Tác giả: CDC- Centers for Disease Control and Prevention
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w