1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHOA LUAN TOT doc

49 270 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tầm Quan Trọng Của Cây Khoai Lang Trong Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 598 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sản xuất khoai lang cũng như nhiều loại cây trồng khácthì việc chọn ra những giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năngthích ứng rộng rãi là một giải pháp quan trọng nhăm

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤTĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 VÀI NÉT VỀ CÂY KHOAI LANG

Khoai lang có tên khoa học là Ipomoea batatas, là cây ăn củ, một trong

những cây lương thực chính của con người, nhất là các nước châu Á, châuPhi Ở nước ta khoai lang được trồng từ rất lâu đời, là cây lương thực đứngthứ tư sau lúa, ngô và sắn nó cung cấp cho con người một sản lượng lớn, gópphần không nhỏ trong vấn đề an ninh lương thực Khoai lang còn là cây làmthức ăn chủ yếu cho chăn nuôi Ngoài ra khoai lang còn làm nguyên liệu chếbiến một số sản phẩm công nghiệp như: chế bánh, kẹo, mứt, chế biến rượu,cồn, xirô…và gần đây đang được nghiên cứu để làm màng phủ sinh học

Khoai lang là cây có khả năng thích ứng cao với những điều kiện sinhthái khác nhau, là một trong những cây trồng cho năng suất sinh khối caotrong một thời gian ngắn Các bộ phận của khoai lang như: thân lá, rễ cũ đềuđược sử dụng làm lương thực, thực phẩm hoặc chăn nuôi, ngọn và lá khoailang là loại rau xanh khá phổ biến dùng để luộc ăn, xào hoặc nấu canh

Khoa học dinh dưỡng đã phân tích trong khoai lang có chứa hầu hết cácchất cần thiết cho con người Trong 100g củ khoai lang tươi 6,8g nước,0,8gprotid, 0,2g lipid, 28,5g glucid (24,5g tinh bột, 4g glucoza), 1,3g xenluloza,cung cấp cho cơ thể 122 calo.(Hương Liên, 2009), [15] Trong củ khoai langtươi còn chứa một hàm lượng đường bột rất lớn Cứ 100g củ tươi có 30 – 40gam chất khô 100 g chất khô có 28 – 30g đường bột (tỷ lệ 30%), đường bột

có dạng gluco, manto, dextrin, tinh bột (Trần Văn Minh, 2003), [6] Ngoài ratrong củ khoai lang tươi còn có nhiều vitamin và muối khoáng (34mg canxi,49,4g photpho, 1mg sắt, 0,3mg caroten, 0,05mg vitamin B1, 0,05mg vitaminB2, 0,6mg vitamin PP, 23mg vitamin C…) Khi phơi khô rút gần hết nước,giá trị dinh dưỡng của khoai tăng hợn nhiều Trong 100g khoai lang khô có11g nước, 2,2g protid, 0,5g lipid, 80g glucid, 3,6g xenlulza, cung cấp cho cơthể 342 calo [15] Như vậy khoai lang là một thức ăn tốt, rất giàu tinh bột, nênthường được dùng làm lương thực nuôi sống con người Rau khoai lang cũng

là một loại rau ngon, thành phần dinh dưỡng không thua các loại rau khác.Trong 1 kg dây khoai lang tươi có chứa đến 12,1g protein, 34g lipid, 165gđường bột (Nguyễn Trần Trọng), 1982), [4] Ngoài giá trị ăn uống khoai lang

Trang 2

còn là cây thuốc chữa táo bón rất công hiệu Bộ phận được dùng làm thuốc là

củ khoai, lá non và tinh bột [15]

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ở Thừa Thiên Huế trong những năm qua cây khoai lang đã không đượcchú trọng sản xuất và cạnh tranh với nhiều cây trồng khác Tại xã Hồng Hạ,huyện A Lưới thuộc tỉnh này, khoai lang được trồng chủ yếu là dùng để lấythân lá làm thức ăn cho ngành chăn nuôi và làm rau ăn phục vụ cho như cầucủa con người mà thôi Người dân nơi đây chưa quan tâm đến việc trồngkhoai lang lấy củ, họ muốn ăn khoai thì phải mua từ Huế, hơn nữa nhữnggiống khoai lang tại địa phương đã bị lẫn tạp và thoái hóa nghiêm trọng, nêntrồng ít có củ

Tuy nhiên hiện nay cây khoai lang là một loại cây trồng đang đượcquan tâm trở lại tại Thừa Thiên Huế, vì:

+ Thừa Thiên Huế đã được xây dựng nhà máy sản xuất rượu sake liêndoanh với Nhật Bản

+ Giá khoai lang hiện nay cũng cao và khá ổn định 6.000 đồng/kg củ tươi+ Mặt khác vùng đất mà chúng tôi tiến thực hiện đề tài này là một vùngđất trồng sắn KM94 ven suối dễ bị ngập lụt và rửa trôi, trồng sắn dễ bị thối

củ, do đó phải thu hoạch sớm, thu non, nên hiệu quả kinh tế không cao Vìvậy cần phải thay thế cây sắn bằng cây trồng khác ngắn ngày hơn và có thểquay vòng được nhiều vụ trong năm mà vẫn cho hiệu quả kinh tế nhất định vàcho sản phẩm phong phú đa dạng

+ Truốc thực tế đó mà chúng tôi đã thảo luận với chính quyền ủy bannhân dân xã, hội nông dân và những hộ nông dân có đất sản xuất vùng thất đó

và chúng tôi đã đi đến nhất trí cần thiết trồng thử nghiệm một vụ khoai langlấy củ, sau đó trồng một vụ nữa tiếp theo (nghiên cứu sau) để thay thế cho câysắn KM94 nhằm nâng cao thu nhập cho cho nông dân nghèo tại xã Hồng Hạ,huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Được sự nhất trí của cô giáo hướng dẫn và bà con nông dân tại địa bàn

xã và chính bản thân, chúng tôi đã thực hiện đề tài: So sánh một số giống

khoai lang tại Hồng Hạ, A Lưới, Thừa Thiên Huế.

Trang 3

PHẦN THỨ HAITỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG TRÊN THẾ GIỚI

Khoai lang là cây lương thực có sản lượng cao, trồng được trên nhiềuchân đất khác nhau và có khả năng thích ứng rộng rãi với những điều kiệnsinh thái khác nhau, có thể sinh trưởng được trên đất nghèo chất dinh dưỡng

Ở vùng nhiệt đới ẩm khoai lang sinh trưởng và phát triển thuận lợi và chonăng suất cao Trên thế giới khoai lang được sản xuất rộng rãi ở vùng nhiệtđới, cận nhiệt đới và ôn đới Tuy nhiên sản xuất chiếm nhiều nhất vẫn là châu

Á, châu Phi, châu Mỹ

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất khoai lang ở các châu lục trên thế giới năm 2007

Chỉ tiêu

Châu lục

Năng suất (tấn/ha)

Tổng diện tích khoai lang của thế giới năm 2007 là (9,1 triệu ha), trong

đó châu Á chiếm tới 60,4% với diện tích (5,5 triệu ha), châu Phi chiếm35,2%, châu Mỹ chiếm 3,3%, châu Đại Dương chiếm 1,1%, châu Âu chiếmmột diện tích rất nhỏ 0,07% với diện tích là 0,006 triệu ha

Như vậy châu Á là châu lục trồng khoai lang nhiều nhất thế giới, sau đó

là châu Phi, châu Mỹ, châu Đai Dương, châu Âu Từ đó ta thấy diện tích

Trang 4

trồng khoai lang có sự tập trung rộng rãi ở nhiều khu vực, nhưng châu Á vàchâu Phi vẫn là hai châu lục chú trọng sản xuất khoai lang, do có điều kiệnsinh thái thuận lợi cho cây khoai lang sinh trưởng và phát triển cho năng suấtcao Mặc dù khoai lang có thể trồng được trong nhiều điều kiện sinh thái khácnhau, nhưng thích hợp nhất vẫn là vùng có khí hậu nhiệt đới.

* Về năng suất:

Năng suất bình quân của thế giới là 13,8 tấn/ha, năng suất của châu Ácao nhất với 19,8 tấn/ha Các châu lục khác có năng suất dao động từ 4,3 –11,9 tấn/ha Qua đó ta thấy châu Phi là khu vực có năng suất thấp nhất thếgiới 4,3 tấn/ha Đặc biệt châu Á là nơi có điều kiện khí hậu nóng ẩm nên rấtthuận lợi cho khoai lang sinh trưởng, phát triển, cần phải phát huy hết những

ưu thế sẵn có, nhằm để nâng cao năng suất và mở rộng diện tích sản xuấtkhoai lang

Tình hình sản xuất khoai lang cũng như nhiều loại cây trồng khácthì việc chọn ra những giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năngthích ứng rộng rãi là một giải pháp quan trọng nhăm để nâng cao hiệu quảkinh tế của vùng sản xuất

* Về sản lượng:

Tổng sản lượng khoai lang của thế giới là 126,3 triệu tấn, trong đó châu

Á chiếm sản lượg cao nhất với 109,3 triệu tấn, chiếm 86,6%, kế tiếp là châuPhi 13,5 triệu tấn, chiếm 10,7%, châu Mỹ 2,7 triệu tấn, chiếm 2,2% và thấpnhất là châu Âu với 0,08 triệu tấn, chỉ chiếm 0,06%

Trang 5

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất khoai lang ở một số nước trên thế giới năm 2007

Tên

nước

Diệntích(triệu ha)

Tênnước

Năngsuất(tấn/ha)

Tênnước

Sản lượng(triệu tấn)

Tanzania,

Nguồn: FAOSTAT, FAO Statistics Division, 2009

Qua bảng số liệu ta thấy tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới như sau:

* Về diện tích : Trung Quốc là nước có diện tích sản xuất khoai lang nhiềunhất thế giới với (4,76 triệu ha), đứng thứ hai là nước Negieria (1,03 triệu ha)

và đứng thứ ba là nước Uganda với (0,58 triệu ha) Việt Nam là quốc giađứng thứ 5 trên thế giới về diện tích với (0,18 triệu ha

* Về năng suất: Egypt tuy là nước có diện tích sản xuất khoai lang nhỏ chỉ với

11000 ha, nhưng lại là nước có năng suất đạt cao nhất trên thế giới đạt (29,5tấn/ha), đứng thứ hai thế giới là China với (21,5 tấn/ha) và đứng thứ ba lànước United States of America (21,2 tấn/ha)

* Về sản lượng: China là nước có sản lượng cao nhất thế giới với 102,24 triệutấn, đứng thứ hai là nước Negieria 3,49 triệu tấn và thứ ba là nước Ugandavới 2,61 triệu tấn Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới (1,45 triệu tấn) sauIndonesia (1,83 triệu tấn)

Trang 6

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG Ở VIỆT NAM

Ở nước ta khoai lang được trồng khắp mọi nơi trên cả nước từ đồngbằng đến miền núi và Duyên hải Miền trung, song tập trung ở 3 vùng chínhlà: Đồng Bằng Sông Hồng, vùng Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, trong đó vùngBắc Trung Bộ có diện tích và sản lượng cao nhất

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất khoai lang của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2007

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích(1000 ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng( triệu tấn)

Nguồn: FAOSTAT, FAO Statistics Division 2009

Qua bảng số liệu ta nhận thấy:

* Về diện tích: Nếu chỉ tính từ năm 2000 đến năm 2007 thì diện tích trồngkhoai lang của nước ta giảm một cách đáng kể từ 254,3 nghìn ha năm 2000giảm xuống còn 180 nghìn ha năm 2007 Điều đó cho thấy cây khoai langnước ta chưa được đầu tư và quan tâm đứng mức và khả năng cạnh tranhnhiều loại cây trồng khác chưa cao

Tuy nhiên tiềm năng phát triển cây khoai lang của nước ta còn rất lớn

cả về diện tích và năng suất Điều quan trọng là phải chọn lọc giống thíchhợp, từ đó nghiên cứu xác định hệ thống và kỹ thuật canh tác có hiệu quả nhấtcho từng vùng Tương lai cây khoai lang sẽ được phát triển nhiều hơn và trởthành cây trồng có giá trị kinh tế lớn của nước ta

* Về năng suất: Ta thấy năng suất khoai lang nước ta đang có xu hướng tăngdần qua các năm, nếu chỉ so sánh năng suất khoai năm 2000 là 6,4 tấn/ha thìđến năm 2007 lên đến từ 6,8,1 tấn/ha Điều đó cũng thấy được người dâncũng đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và cũng đã chú trọng đầu tưthâm canh, vì vậy cần phải phát huy thêm những ưu thế sẵn có để tăng thêm

Trang 7

về năng suất Tuy nhiên so với một số nước phat triển khác thì năng suấtkhoai lang nước ta vẫn còn thấp, vì vậy cần phải đầu tư thâm canh, áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến.

Năng suất khoai lang Việt Nam vẫn còn thấp, vì những lý do sau:

 Đất nghèo dinh dưỡng và ít đầu tư thâm canh

 Giống khoai lang địa phương đã thoái hóa và tạp lẫn

 Tổn thất do sùng, sâu dục dây, virus và tuyến trùng gây hại

 Canh tác khoai lang chưa thực hiện đúng quy trình

 Luống nhỏ, thấp, đất không tơi xốp ảnh hưởng đến sự phát triển của củ

 Chưa nhất dây khoai lang, bấm ngọn và chăm sóc đúng cách…

* Về sản lượng: khoai lang nước ta cũng có giảm, nếu năm 2000 đạt 1,61triệu tấn thì đến năm 2007 còn 1,45 triệu tấn Tuy nhiên từ giai đoạn 2005 –

2007 thì năng suất đã đi vào ổn định, dao động từ 1,46 – 1,45 triệu tấn/năm

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất khoai lang ở các vùng trong cả nước năm 2007

Chỉ tiêu Vùng

Diện tích(1000 ha)

Sản lượng(1000 tấn)

Năng suất(tấn/ha)

Nguồn: Niên giám thống kê Nông lâm thủy sản, 2008

Qua bảng số liệu ta thấy:

Về diện tích: ở nước ta năm 2007 thì diện tích trồng khoai của cả nước

là 177,6 nghìn ha, song tập trung vẫn là 3 vùng chính: Bắc Trung Bộ 55,1 nghìn

ha, vùng Đông Bắc 42,3 nghìn ha và đồng bằng Sông Hồng 31,7 nghìn ha

Về năng suất thì đồng băng Sông Cửu Long đạt năng suất cao nhất sovới các vùng khác 20,39 tấn/ha Trong khi đó vùng Bắc Trung Bộ là vùng có

Trang 8

diện tích sản xuất lớn nhất (55,1 nghìn ha) nhưng năng suất lại rát thấp chỉ đạt6,09 tấn/ha, đứng thứ 2 là vùng Tây Nguyên với 9,84 tấn/ha và thứ 3 là đồngbăng Sông Hồng (9,45 tấn/ha).

Còn về sản lượng, ta thấy vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng đạt caonhất 335,9 nghìn tấn, thứ 2 là vùng đồng băng Sông Hồng (299,8 nghìn tấn)

và thứ 3 là vùng đồng bằng sông Cửu long với sản lượng 285,5 nghìn tấn

2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích(ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng(tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008

Qua bảng số liệu ta thấy: Nhìn chung cả về diện tích, năng suất lẫn sảnlượng đều có sự gia tăng qua các năm và khá ổn định, nếu chỉ so sánh năm

2000 diện tích trồng khoai của tỉnh là 4448 ha thì đến năm 2007 là 4701 havới năng suất là 47,8 tạ/ha, sản lượng 22468 tấn

Qua đó ta có thể khẳng định rằng sản xuất khoai lang trong điều kiệnthời tiết khí hậu thất thường, khó khăn mà năng suất đạt được như vậy có thểnói đó là một thành công đáng nghi nhận Nó góp phần nhỏ về việc đảm bảovấn đề an ninh lương thực, góp phần ổn định vào đời sống của đại bộ phậnhơn 70% dân cư nông nghiệp trên địa bàn của tỉnh Do đó mà khoai langđược trồng ở tất cả các huyện trong tỉnh từ các huyện ven biển đến các huyệnmiền núi, từ nông thôn đến thành thị

Tuy nhiên ở đây vẫn còn tồn tại những khó khăn, thách thức như: ngườidân chưa thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, chưa chú trọng đầu tư thâm canh,chưa áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, chưa phát huy hếtnhững tiềm năng sẵn có của từng vùng, các giống đang bị lẫn tạp và thoái hóanghiêm trọng Vấn đề đặt ra hiện nay là song song với việc tăng năng suất cần

Trang 9

phải tăng diện tích trồng, đồng thời phải chú trọng đến phẩm chất và chấtlượng của khoai, từ đó có giá trị tăng thu nhập tạo điều kiện cho phát triểnkinh tế, nâng cao đời sống của người sản xuất nông nghiệp.

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất khoai lang ở các vùng trong tỉnh Thừa

Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2007

Chỉ tiêu

Khu vực

Diện tích(nghìn ha)

Năng suất(ta/ha)

Sản lượng(tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, 2008

Hiện nay diện tích trồng khoai lang có xu hướng bị thu hẹp lại, năngsuất vẫn còn thấp giữa các vụ Theo chúng tôi nguyên nhân dẫn đến tình trạngnày bao gồm:

* Nguyên nhân thứ nhất: Người dân thường có quan niện cho là khoailang là loại cây trồng dễ tính, trồng ở chân đất nào cũng có thể cho năng suấtnên họ chưa chú ý đầu tư thâm canh một cách thích hợp

* Nguyên nhân thứ hai là do giống khoai lang đã bị thoái hóa và lẫntạp, vì trong một thời gian dài việc nhân giống và chọn tạo giống không đượcchú ý, phạm vi sinh thái của chúng bị thu hẹp, nên đã dẫn đến tình trạng thoáihóa giống nghiêm trọng Hơn nữa công tác giống khoai lang ở khu vực này

Trang 10

chưa dược đầu tư chú trọng Đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến năngsuất thấp và không ổn định.

* Nguyên nhân thứ ba là do sâu hại ngày càng nặng trên khoai lang.Theo điều tra sơ bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉ lệ sâu đục dây gây ra ở vụ đôngxuân từ 50-60% và vụ hè thu 80-100 %,gây thiệt hại năng suất khoảng 15 -20%, tùy theo thời vụ và giai đoạn sinh trưởng (Trần Văn Minh,2003), [6]

2.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG Ở HUYỆN A LƯỚI

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích(ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng(tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, 2008

Qua bảng số liệu thống kê ta thấy diện tích trồng khoai lang của huyện

có sự tăng giảm không ổn định qua các năm, nếu so sánh năm 2000 với năm

2007 thì diện tích từ 191 ha thì đến năm 2007 giảm xuống còn 117 ha Năm

2000 cũng là năm mà diện tích trồng khoai của tỉnh đạt cao nhất, sau đó giảmdần Điều đó cho thấy người dân đang có xu hướng chuyển sang trồng cácloại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế hơn Năng suất cũng có xu hướnggiảm từ 39,1 tạ/ha năm 2000 giảm 35,8 tạ/ha năm 2007 Và sản lượng cũnggiảm từ 747 xuống còn 419 tấn năm 2007

Nhìn chung cả về diện tích, năng suất lẫn sản lượng đều có xu hướnggiảm xuống Vì vậy cần phải có những chính sách phù hợp để phát triển câykhoai lang của huyện, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế nhằm nâng cao đờisống cho người dân địa phương, do đó cần phải chọn lọc giống phù hợp vớiđiều kiện của vùng, bên cạnh đó cần phải chuyển giao những tiến bộ khoa học

kỹ thuật cho người dân như mở các lớp tập huấn Để từ đó làm thay đổi tậpquán canh tác lạc hậu, chú trọng đầu tư thâm canh, chăm sóc đúng quy trình

kỹ thuật

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KHOAI LANG Ở VIỆT NAM

Trang 11

Ở nước ta về lĩnh vực tạo, chọn giống khoai lang đã được các nhànghiên cứu, khảo nghiệm tại các vườn thí nghiệm của các viện các trường Đạihọc và trên đồng ruộng của các hộ nông dân ở các tỉnh của dụ án Mục đíchcủa công tác chọn tạo giống này là tạo và chọn lọc các giống khoai lang kiêmdụng có năng suất dây lá và củ cao, đồng thời có chất lượng tốt (dây có hàmlượng vật chất khô và protein cao, củ có hàm lượng vật chất khô và tinh bộtcao) Đến nay các giống khoai lang đã được bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn công nhận gồm những giống sau:

* Giống khoai lang V15- 70(K4)

Nguồn gốc: Mai Thạch Hoành và các cộng tác viên bộ môn cây trồng

có củ do viện cây lương thực và thực phẩm, là giống lai tự nhiên trong tậpđoàn giống nhập từ Philippines, đã được Hội đồng giống Bộ nông nghiệp vàCNTP công nhận năm 1993

Những đặc điểm chủ yếu: thân ngắn, màu xanh, đốt ngắn có phớt tím,

lá hình tim khía nông màu xanh, lá ngọn tím sẫm, thân lá sinh trưởng mạnh,phủ luống sớm Thời gian sinh trưởng vụ đông 90 - 100 ngày, vụ xuân 100 -

120 ngày Năng suất thân lá cao, năng suất củ bình quân 12 – 15 tấn/ha, trongđiều kiện thâm canh năng suất có thể đạt 20 tấn/ha Vỏ củ trắng ngà, gốc cóphớt tím, ruột củ trắng ngà, bở thơm, có vị đậm ăn ngon, khả năng chịu hạn,chịu rét khá, thích hợp với nhũng vùng đất cát pha ở đồng bằng và trung du

*Giống khoai lang 143

Nguồn gốc: GS VS Vũ Tuyên Hoàng, KS.Trần Nguyên Tiến và tập thểtác giả bộ môn cây có củ Viện cây lương thực và thực phẩm chọn dòng vôtính từ tổ hợp lai CN 1510-25 x xushu 18, được công nhận năm 1998

Những đặc điểm chủ yếu: sinh trưởng mạnh, thân lá phát triển sớm,năng suất chất xanh cao Thân màu xanh sẫm, lá to hình tim, phiến lá mỏng,dây dài phân nhánh ít Củ màu hồng nhạt, ruột vàng, dạng củ thuôn dài, ănngon, bở, năng suất củ có thể đạt 18 – 23 tấn/ha, khả năng chịu rét cao, thíchhợp vùng đồng bằng và trung du bắc bộ, có thể trồng dày để lấy thân lá chochăn nuôi gia súc

Trang 12

* Giống khoai lang HL4

Nguồn gốc: Tác giả , KS Nguyễn Thị Thủy, TS Hoàng Kim Trungtâm nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc – Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệpMiền Nam, bắt đầu chọn lọc năm 1981, được công nhận là giống mới năm 1987,

là giống được chọn lọc từ tổ hợp lai (Gạo x Bí Đà Lạt) x Tai nung 57

Những đặc điểm chủ yếu: Thân chính dài trung bình 110 cm, màuxanh, lá xanh thẫm, phân thùy 3 – 5 khía nông, gân trên màu xanh, gân dướimàu tím Thời gian sinh trưởng ngắn, vụ xuân 85 – 90 ngày, hè thu và thuđông 90 – 95 ngày, vụ đông 80 – 90 ngày Năng suất trung bình 17,4 tấn/ha,thâm canh tốt có thể đạt 23 tấn/ha Vỏ củ màu đỏ, ruột màu cam đậm, tỷ lệchất khô trung bình 30,4%, thích hợp đất xám, đất đỏ bazan Đông Nam Bộ vàTây Nguyên, chịu hạn khá, ít nhiễm sâu đục thân

*Giống khoai lang KL-5

Nguồn gốc: do các tác giả GS VS Vũ Tuyên Hoàng, KS Nguyễn ThếYên, TS Mai Thạch Hoành, TS Phạm Xuân Liêm, KS Trịnh Khắc Quang và

KS Vũ Đan Thành Viện cây lương thực và cây thực phẩm, chọn từ quần thểthụ phấn tự do của giống số 8, đã được khư vực hóa tháng 11 năm 1998

Những đặc điểm chủ yếu: sinh trưởng thân lá mạnh, khả năng tái sinhnhanh Thân lá mềm ngọt, thích hợp làm thức ăn gia súc Lá chẻ thùy sâu, củ

to, thuôn dài, vỏ đỏ tươi, ruột màu vàng Năng suất củ 15 - 20 tấn/ha, năngsuât thân lá 15 – 20 tấn/ha Củ chất lượng khá, hàm lượng chất khô trong củ22,03% (vụ đông) và 24,74% (vụ xuân), tinh bột 14,43% (vụ đông) và 18,73%(Vụ Xuân) Giống có thời gian sinh trưởng 100 – 120 ngày, chịu rét khá

* Giống khoai lang KL-1

Tác giả: GS VS Vũ Tuyên Hoàng, KS Nguyễn Thế Yên, TS Mai Thạchhoành, TS Phạm xuân Liêm, KS Trịnh Khắc Quang và KS Vú Đan Thành.Viện cây lương thực và cây thực phẩm chọn từ tổ hợp lai VX 37-6 x Pitis 5.Giống đang được khảo nghiệm quốc gia

Những đặc điểm chủ yếu: sinh trưởng khỏe, than lá to mập và mềm ngọt,thích hợp làm thức ăn gia súc Năng suất củ 10 – 15 tấn/ha, năng suất thân lá

20 – 25 tấn/ha Lá to hình tim, màu xanh hơi vàng, cuống lá dài, dạng củthuôn dài, vỏ và ruột củ màu trắng, ăn ngon và bở Hàm lượng chất khô trong

Trang 13

củ 26,21% (vụ đông) và 32,62% (vụ xuân), tinh bột 14,85% (vụ đông) và20,16% (vụ xuân) Chịu rét khá, thời gian sinh trưởng 100 – 120 ngày.

* Giống khoai lang VX-37

Nguồn gốc: VX-37 được tuyển chọn từ tập đoàn nhập nội từ Đài Loan củacác tác giả KS Bùi Thị Tuyết Mai, TS Trần Đình Long, KS Nguyễn ThụcNhàn, G.A Liakhovkin thuộc trung tâm giống cây trông Việt Nam Đượccông nhận năm 1995

Những đặc điểm chủ yếu: thân tím, đốt ngắn, phân nhánh nhiều, lá xanh,gân lá tím, lá xẻ thùy nông Củ màu hồng nhạt, ruột màu vàng, bở, ăn ngon,

củ hình thành sớm 15 – 20 ngày sau trồng, tích lũy nhanh, thời gian sinhtrưởng nhắn 90 ngày, thích hợp với vụ thu đông và đông sớ, khả năng chịunóng khá, chịu rét kém Năng suất bình quân 10 – 15 tấn/ha

* Giống khoai lang TV-1

Nguồn gốc: Do viện cây lương thực, thực phẩm chọn lọc từ giống nhậpnội của Trung Quốc

Những đặc điểm chủ yếu: thân, dạng nửa đứng, nhiều nhánh, ra củ sớm, vỏmàu hồng nhạt, ruột trắng có vân tím, năng suất bình quân 20 – 38 tấn/ha,thích hợp vùng trung du miền núi, duyên hải Trung Bộ Thời gian sinh trưởng

90 – 110 ngày

* Giống khoai lang H.1.2: Viện cây lương thực – cây thực phẩm chọn lọc từtập đoàn khoai lang nhập nội, thời gian sinh trưởng 93 ngày, phát triển thân lámạnh, năng suất thân lá cao 30 – 37 tấn/ha, làm rau ăn tốt, thích hợp vùngTrung du và duyên hải Trung Bộ

* Giống khoai lang cực nhanh:

Nguồn gốc: trung tâm cây có củ - Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệpViệt Nam tuyển chọn, là giống nhập nội từ Trung Quốc năm 1980 và đượcphát triển rộng rãi ở Gia Định (Thanh Hóa) Giống được công nhận đưa vàosản xuất ở Miền Bắc năm 1995

Những đặc điểm chủ yếu: giống có thân ngắn, đốt ngắn, phân nhánhkhỏe, thân màu xanh đậm, lá xẻ thùy chân vịt, màu xanh, ngọn xanh Củ màutrắng ngà, ruột trắng ngà, bở, thơm, phẩm chất ngon Giống có thời gian sinhtrưởng ngắn 90 – 110 ngày vụ đông, 100 – 110 ngày vụ xuân

Trang 14

PHẦN THỨ BAĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- 5 giống khoai lang: Đăklăk 2, ĐH 2, Đăklăk 1, Adoc (đ/c) và ĐH 1

- Loại phân sử dụng là: N-P-K, KCl, Ure và supelân bổ sung

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các giống

- Tìm hiểu về tình hình sâu bệnh hại trên đồng ruộng thí nghiệm

- Nghiên cứu về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất và hiệu quảkinh tế

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên theo RCBD, 3 lần nhắc lại vớitổng số công thức là 5 (4 giống thí nghiệm và một giống đối chứng là giống Adoc)

Trang 15

* Địa điểm nghiên cứu:

Thí nghiệm của chúng tôi được tiến hành tại xã Hồng Hạ, huyện ALưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đất thí nghiệm thuộc loại đất cát ven sông, suối, thành phần cơgiới trung bình

* Thời vụ gieo:

- Vụ Xuân 2008- 2009

- Ngày gieo 14/1/2009

- Ngày thu hoạch: 01/05/2009

* Diện tích tiến hành thí nghiệm:

- Diện tích ô thí nghiệm là:10m2

- Diện tích ruộng thí nghiệm là:150m2

- Diện tích bảo vệ là: 50m2

- Tổng diện tích thí nghiệm là: 200m2

3.4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÀM ĐẤT VÀ LÊN LUỐNG

Cày đất tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại vệ sinh thí nghiệm Kết hợp với việcbón phân và vôi Lên luống cao 40 cm, 80 cm chiều dài luống là 3m

3.5 MẬT ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH: Trồng 50.000 dây/ha (4 – 5 dây/m2)

Trang 16

35 ngày

Lần 2: Sautrồng 50 ngày

3.8 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

3.8.1 Theo dõi thời gian sinh trưởng

- Từ khi trồng đến thời kỳ bén rễ hồi xanh

- Từ khi trồng đến phân cành cấp 1

- Từ khi trồng đến hình thành tượng tầng (hình thành củ)

+ Theo dõi thời kỳ hình thành tượng tầng sơ cấp+ Theo dõi thời kỳ hình thành tượng tầng thứ cấp-Từ khi trồng đến bắt đầu phình to củ

- Từ khi trồng đến ngày củ chín và thu hoạch:

3.8.2 Theo dõi về các đặc điểm hình thái của các giống

+ Màu sắc củ (màu sắc bên ngoài vỏ củ và ruột củ)

+ Khối lượng củ/dây

+ Khối lượng bình quân củ

+ Ra chùm hay rải rác

Trang 17

3.8.3.Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của các giống qua các giai đoạn

LA = dm2//cây ( LA: diện tích lá )

P1: khối lượng toàn bộ lá (g)

P2 : khối lượng 1 dm 2 lá (g)

- Xác định chỉ số diện tích lá: Chỉ số diện tích lá được tính bằng m2 lá/1m2

đất

LAI (m2lá/m2đất) = LA bình quân/cây × số cây/m2đất (LAI: chỉ số diện tích lá)

- Xác định hiệu suất quang hợp

HSQH thuần = -11,5A2 +74A (g/m2 lá/ngày)

Trong đó A là chỉ số diện tích lá

- Xác định sản lượng chất khô

SLCK (tạ/ha) = HSQH thuần x diện tích lá

- Tính tỷ số T/R lúc 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày và thu hoạch

3.8.4 Điều tra tình hình sâu hại trên ruộng thí nghiệm:

a Sâu: Theo dõi trên 5 m2 chéo góc ở mỗi công thức

+ Sâu ăn lá

+ Sâu khoang

Tỷ lệ sâu hại được tính theo công thức sau đây:

Trang 18

Tỷ lệ cây (lá) bị hại (%) = Số cây (lá) bị hại × 100

Tổng số cây (lá) điều tra

b Bệnh :

- Bệnh đốm lá

- Bệnh ghẻ lá lá

3.8.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

- Năng suất lý thuyết :

Cách tính : tiến hành theo dõi 5 dây/ô thí nghiệm, xác định khối lượng trungbình dây, sau đó quy ra hécta

NSLT = Tổng số củ/dây x Trọng lượng/1 củ x mật độ dây/ha (số dây trồngtrồng/ha)

Tổng số củ các dây theo dõi

- Năng suất thực thu (tấn/ha): nhổ toàn bộ cây trong ô thí nghiệm để tính khốilượng củ bình quân của cây, từ đó tính cho ha

Thử phẩm chất bằng phương pháp cảm quan: Nếm tìm vị ngọt haynhạt; bở hay xốp; khoai nhiều xơ hay ít xơ…

3.9.6 Hạch toán kinh tế

Lãi = Tổng thu – Tổng chi

3.9 DIỄN BIẾN KHÍ HẬU THỜI TIẾT TRONG THỜI GIAN THÍ NGHIỆM

Chúng ta cần nghiên cứu diễn biến thời tiêt, khí hậu là nhằm xác địnhthời gian trồng thích hợp, từ đó có thể hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại

do thiên tai gây ra, góp phần làm ổn định năng suất, tăng năng suất cây trồng

Do hoạt động sản xuất diễn ra ngoài trời nên khí hậu thời tiết là nhân tốđóng vai trò hết sức quan trọng quyết định đến năng suất của cây trồng Câykhoai lang sinh trưởng, phát triển thích hợp trong điều kiện ở nhiệt độ trung

Để có cái nhìn một cách toàn diện và chính xác hơn về kết quả thínghiệm cần phân tích ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sinh trưởng, pháttriển và năng suất của khoai lang Diễn biến khí hậu thời tiết trong quá trìnhthực hiện thí nghiệm được thể hiện ở bảng 3.9

Trang 19

Bảng 3.9 Diễn biến tình hình thời tiết ở Thừa Thiên Huế

+ Tháng 2: đây là giai đoạn mà cây khoai lang dang trong quá trìnhphát triển thân lá, nhiệt độ trung bình tăng dần nên khá thuận lợi cho quá trìnhsinh trưởng của cây khoai lang Tuy nhiên trong thời gian này số ngày mưarất thấp chỉ 5 ngày với lượng mưa 24,1mm, trong khi đó số giờ nắng lại cao

166 giờ, ẩm độ đất 90 % Do đó thời kỳ này chúng ta cần phải tưới nước chokhoai lang để cho cây sinh trưởng, phát triển thuận lợi

+ Tháng 3: đây là giai đoạn mà cây khoai lang đang trong quá trình bắt

tăng dần so với tháng 2, trong khi đó ẩm độ đất trung bình và số giờ nắng đãgiảm xuống Nhìn chng thời tiết ở thời kỳ này khá thuận lợi cho cho cây khoailang sinh trưởng và phát triển (đặc biệt thuận lợi cho quá trình phìn to củ)

+ Tháng 4: tiếp tục quá trình phình to củ và thu hoạch, nhiệt độ tiếp tụctăng lên và đạt 25,50C, số ngày mưa và lượng mưa tăng, nhưng số giờ nắng lạigiảm, do đó cũng đã làm cho quá trình thu hoạch gặp khó khăn

Nhìn chung qua quá trình diễn biến của khí hậu thời tiết ở vụ xuân

2008 – 2009 tại Thừa Thiên Huế không gây trở ngại lớn cho quá trình sảnxuất khoai lang, chỉ có ở tháng 1 nhiệt độ trung bình còn thấp, lượng mưacao, số giờ nắng ít, nên đã làm ảnh hưởng đến quá trình bén rể hồi xanh củacác giống Ngoài ra cũng phải điều chỉnh thời vụ một cách hợp lý hơn đểtránh những ngày mưa khi thu hoạch

Trang 20

PHẦN THỨ TƯ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỜI GIAN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC GIỐNG KHOAI LANG

Sinh trưởng và phát triển là quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa và hìnhthái của cây trồng, giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ rất mật thiếtvới nhau, chúng có tác dụng thúc đẩy lẫn nhâu, không thể tách rời nhau và cóảnh hưởng đến năng suất cuối cùng của các giống cây trồng, cây sinh trưởngtốt sẽ cho năng suất cao, phẩm chất tốt và có khả năng chống chịu với sâubệnh hại Quá trình đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như : khí hậu thời tiết,đất đai, kỹ thuật canh tác và các yế tố ngoại cảnh khác Do đố mà chúng tacần phải có những biện pháp tác động một cách thích hợp để điều khiển ruộngsinh trưởng và phát triển cân đối, đó là tác động các biện pháp kỹ thuật nhưthời vụ trồng, phân bón, tưới nước

Qua bảng số liệu ta thấy :

+ Thời gian từ khi trồng đến ngày bén rễ hồi xanh : thời kỳ này kéo dài

7 – 9 ngày, trong thời gian này sau khi trồng thì không có mưa và gặp rét, do

đó mà các giống khoai lang bén rễ hồi xanh rất chậm Giống có thời gian bén

rễ hồi xanh sớm nhất là giống ĐH 2 và Dăklăk 1 (7ngày), nhanh hơn so vớigiống đối chứng 2 ngày Giống có thời gian bén rễ hồi xanh muộn nhất làgiống là giống Adoc (9 ngày) Nhìn chung, các giống khoai lang tham gia thínghiệm có thời gian bén rễ hồi xanh chỉ chênh lệch nhau 1 – 3 ngày

Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống tham gia thí nghiệm

Phân cành

Hình thànhtượng tầng

sơ cấp

Hình thànhtượng tầngthứ cấp

Bắt đầuphình

to củ

Thu hoạch

Trang 21

+ Thời gian từ khi trồng đến phân cành : Sau khi bén rễ hồi xanh (7 – 9

ngày) thì các giống bắt đầu phân cành, lúc này cây bắt đầu sinh trưởng nhanhdần Tuy nhiên trong thời gian này do nhiệt độ xuống thấp và không có mưa,nên cũng đã làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển nói chung

và quá trình phân cành nói riêng của các giống khoai lang Nhìn chung thờigian phân cành của các giống tham gia thí nghiệm dao động từ 15 – 18 ngày.Giống có thời gian phân cành sớm nhất là giống Đăklăk 1 (15 ngày) nhanhhơn so với giống Adoc (đ/c) 3 ngày, sau đó là 2 giống Đăklăk 2 và ĐH 2 và(16 ngày) Giống có thời gian phân cành muộn nhất là giống Adoc(18 ngày).Thời gian phân cành các giống chỉ chênh lệch nhau 1 – 3 ngày

+ Thời gian từ khi trồng đến hình thành tượng tầng sơ cấp : Thời kỳ

này tốc độ sinh trưởng thân lá đang còn chậm, nhưng ở cuối thời kỳ này thìtốc độ sinh trưởng mạnh dần Các giống củ hình thành sớm hay muộn rấtnhiều vào thời kỳ hình thành tượng tầng sơ cấp Do đó để thúc đẩy nhanh quátrình hình thành củ thì yêu cầu ở giai đoạn này ta phải bón phân thúc đợt 1(đặc biệt là kali) kết hợp với làm cỏ và tưới nước

Qua bảng số liệu ta thấy, giống có thơì gian hình thành tượng tầng sơcấp sớm nhất là giống ĐH 2 và Đăklăk 1 (18 ngày), nhanh hơn so với Đăklăk

2 và ĐH 1 (2 ngày), muộn nhất là giống Adoc (21 ngày) Nhìn chung thờigian hình thành tượng tầng sơ cấp chênh lệch nhau 1 – 3 ngày

+ Thời gian từ khi trồng đến hình thành tượng tầng thứ cấp : do các

nhu mô ruột sinh ra chất kích thích để phân hóa một số tế bào hình thànhtượng tầng thứ cấp, nó có cấu tạo là những tế bào màng mỏng hình chủ nhật.Giống khác nhau thời gian hình thành tượng tầng khác nhau ngay cùng một

vụ Sau khi hình thành tượng tầng sơ cấp 18 – 21 này thì các giống bắt đầuhình thành tượng tầng thứ cấp Giống có thời gian hình thành tượng tầng thứcấp sớm nhất là giống Đăclăk 1 và ĐH 2 (28 ngày), nhanh hơn so với giốngđối chứng 2 ngày Giống Đăclăk 2 và ĐH 2 có thời gian hình thành tượngtầng thứ cấp là 29 ngày, chậm nhất là giống Adoc (30 ngày)

+ Thời gian từ khi trồng đến bắt đầu phình to củ : Thời kỳ này phình to

củ sớm hay muộn phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống và điều kiệnthời tiết thuận lợi, tức là nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn (ban

Trang 22

ngày trời nắng, ban đêm hơi se lạnh) là điều kiện thuận lợi cho quá trìnhphình to củ.

Sau khi trồng 49 – 56 ngày thì các giống bắt đầu phình to củ, giống bắt đầuphình to củ sớm nhất là giống Đăklak 1(49 ngày), tiếp đến là giống ĐH 2 vàĐăklăk 2 (50 và 51 ngày) Còn giống muộn nhất vẫn là giống Adoc (56 ngày).Như vậy các giống bắt đầu phình to củ chênh lệch nhau khá lớn 2 – 7 ngày

+ Thời gian từ khi trồng đến thu hoạch : thời gian từ khi trồng đến thu

hoạch sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, dao động từ 108 – 115 ngày Giống cóthời gian sinh trưởng ngắn nhất là giống ĐH 2 (108 ngày), dài nhất là giống Adoc(115 ngày), các giống còn lại có thời gian sinh trưởng từ 111 – 113 ngày

Nhìn chung các giống khoai lang tham gia thí nghiệm đều có thời giansinh trưởng chênh lệch nhau không quá lớn, chỉ dao động từ 108 – 115 ngày.Qua thời gian sinh trưởng của các giống cho chúng ta thấy các giống tham thínghiệm là những giống trung ngày Do đó mà thích hợp cho việc cơ cấu thời

vụ và hình thức thâm canh ở địa phương

4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HÌNH THÁI CỦA CÁC GIỐNG THAM GIA THÍ NGHIỆM

4.2.1 Chiều dài thân chính của các giống ở một số thời điểm

Nghiên cứu về chiều dài thân giúp ta đánh giá tình trạng sinh trưởng vàphát triển tốt hay xấu, khả năng cho năng suất cao hay thấp Sự tăng trưởng

về chiều dài thân phụ thuộc nhiều yếu tố như đặc trưng di truyền của giống,

kỹ thuật canh tác và điều kiện ngoại cảnh Nếu cùng một giống mà được tácđộng khác nhau về điều kiện chăm sóc thì chiều dài thân cũng phát triển khácnhau Và trong từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau thì chiều dài thân cũng có

sự tăng trưởng khác nhau, lượng phân bón cũng ảnh hưởng đến sự phát triểnchiều dài than, nếu bón đủ và kịp thời thì cây sinh trưởng và phát triển tốt,chiều cao thân vươn nhanh

Trang 23

Bảng 4.2 Chiều dài thân chính của các giống ở một số thời điểm

Đơn vị tính: cm Ngày sau trồng

Số liệu bảng 4.2 cho thấy:

+ Giai đoạn 30 ngày sau trồng: đây là giai đoạn mà các giống tham gia

thí nghiệm đang trong quá trình phát triển chậm, giữa các giống chỉ dao động

từ (28,33 – 36,91 cm) Các giống có chiều dài thân chính không có sự saikhác có ý nghĩa thống kê, ngoại trừ giống Đăklăk 2, do đó nếu so với giốngđối chứng và ĐH 1 thì nó có chiều dài thấp hơn từ (4,69 – 5,456 cm) Giống

có chiều dài thân chính lớn nhất giai đoạn này là giống ĐH 2 (36,91 cm) dàihơn so với đối chứng (3,89 cm)

+ Giai đoạn sau trồng 60 ngày: từ giai đoạn này, các giống có tốc độ

phát triển khá nhanh vì sau khi được bón phân thức đợt 1 Do đó mà tốc độphát triển rất nhanh Giống có chiều dài thân chính cao nhất là giống Adoc(106,76cm), thấp nhất là giống Đăklăk 2 (60,04cm) Nhìn chung giữa cácgiống tham gia thí nghiệm ở giai đoạn này đều thấp ngắn hơn so với đốichứng và giữa các công thức không có sự sai khác có ý nghĩa so với đốichứng, thấp hơn từ (30,77 – 37,94 cm)

+ Giai đoạn 90 ngày sau trồng: đây là giai đoạn mà tốc độ phát triển của

các giống đạt tối đa Giữa các giống tham gia thí nghiệm đều có sự sai khác

có ý nghĩa thống kê và được phân thành 3 nhóm: nhóm 1 có ĐH 1, nhóm 2 có

Trang 24

Đăklăk 1 và Adoc, nhóm 3 có Đăklăk 2 và Đh 2 Trong các nhóm trên thìnhóm 1 có chiều dài thân chính lớn nhất (149,22cm) dài hơn so với đối chứng

và Đăklăk 1 từ (15,78 – 18,47cm), nhóm 3 có chiều dài thân chính thấp nhất(đặc biệt là Đăklăk 2 với 99,56cm)

+ Giai đoạn thu hoạch: Ở giai đoạn này hầu như tốc độ phát triển về

chiều của các giống đều chậm lại Các quá trình vận chuyển vật chất xuống củcũng chậm lại Giai đoạn này giống có chiều dài thân lớn nhất là giống ĐH 1(151,15 cm) Các giống tham gia thí nghiệm không có sự sai khác có ý nghĩa,ngoại trừ giống Đăklăk 2 và được phân thành 2 nhóm: nhóm 1 có ĐH 2,Đăklăk 1, Adoc và ĐH 1, nhóm 2 có Đăklăk 2 Qua đó ta cũng thấy nếu sosánh Đăklăk 2 với đối chứng thì nó thấp hơn (33,48cm) và thấp hơn so với

ĐH 2 (28,74cm)

Nhận xét chung: Qua quá trình sinh trưởng và phát triển ta thấy cácgiống khác nhau thì có chiều dài thân chính khác nhau, giữa các giống cóchiều dài thân chính chênh lệch nhau khá lớn dao động từ (102,23 – 151,15cm) Đa số các giống tham gia thí nghiệm đều có chiều dài thân chính thấphơn so với giống đối chứng, trừ giống ĐH 1 là có chiều dài lớn nhất

4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HÌNH THÁI KHÁC

Một số đặc điểm hình thái (chiều dài lóng, đường kinh thân, dạng thân,màu sắc thân, màu sắc lá, hình dạng lá) là những đặc trưng quan trọng đểphân biệt giữa các giống và biết khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suấtcủa các giống Các giống khác nhau có đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng

và năng suất khác nhau Qua thí nghiệm chúng tôi thu được kết ở bảng 4.3

Ngày đăng: 22/06/2014, 14:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất khoai lang ở các châu lục trên thế giới năm 2007 - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất khoai lang ở các châu lục trên thế giới năm 2007 (Trang 3)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất khoai lang ở một số nước trên thế giới năm 2007 - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất khoai lang ở một số nước trên thế giới năm 2007 (Trang 5)
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất khoai lang ở các vùng trong tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2007 - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất khoai lang ở các vùng trong tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2007 (Trang 9)
Bảng 3.9.  Diễn biến tình hình thời tiết ở Thừa Thiên Huế  trong vụ Xuân 2008 - 2009 - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 3.9. Diễn biến tình hình thời tiết ở Thừa Thiên Huế trong vụ Xuân 2008 - 2009 (Trang 19)
Bảng 4.2. Chiều dài thân chính của các giống ở một số thời điểm - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.2. Chiều dài thân chính của các giống ở một số thời điểm (Trang 23)
Bảng 4.5. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống tham gia thí nghiệm - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.5. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống tham gia thí nghiệm (Trang 30)
Bảng 4.6. Hiệu suất quang hợp và sản lượng chất khô các giống khoai lang - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.6. Hiệu suất quang hợp và sản lượng chất khô các giống khoai lang (Trang 33)
Bảng 4.7. Khả năng tích lũy chất khô ở một số giai đoạn - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.7. Khả năng tích lũy chất khô ở một số giai đoạn (Trang 36)
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu về củ của các giống khoai lang thí nghiệm - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu về củ của các giống khoai lang thí nghiệm (Trang 38)
Hình dạng củ Rễ phụ củ (có/không) - KHOA LUAN TOT doc
Hình d ạng củ Rễ phụ củ (có/không) (Trang 38)
Bảng 4.9. Tình hình sâu bệnh chính hại khoai lang - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.9. Tình hình sâu bệnh chính hại khoai lang (Trang 40)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế - KHOA LUAN TOT doc
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w