1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình công pháp quốc tế (quyển 2)

496 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 496
Dung lượng 17,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương này nghiên cứu những nội dung cơ bản của luật organizations, bao gồm khái niệm tổ chức quốc tế liên chính phủ và luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ; vấn đề quyền năng chủ thể

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ Hổ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH & TẬP BÀI GIẢNG

Dùng cho chương trình đào tạo cử nhân đại học luật

Đã phát hành

Giáo trình

01 Bẩu cử trong nhà nước pháp quyền (Dùng cho cả sau ĐH)

02 Công pháp quốc tế - Quyển 1

03 Công pháp quốc tế - Quyển 2

04 Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

05 Kỹ thuật soạn thào văn bản

06 Những quy định chung về luật dân sự

07 Luật Hình sựViệt Nam - Phần chung

08 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 1

09 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 2

10 Luật Hôn nhân & gia đình Việt Nam

11 Luật Đất đai

12 Luật Lao động

13 Luật Thuế

14 Luật Ngân hàng

15 Luật Sở hữu trí tuệ

16 Luật Tố tụng dân sự Việt Nam

17 Luật Tố tụng hành chính Việt Nam

18 Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

19 Luật Hành chính Việt Nam

20 Luật Hiến pháp Việt Nam

21 Luật Thương mại quốc tế - Phần I

22 Luật Thương mại quốc tế - Phẩn II

23 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

24 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

25 Pháp luật đại cương

26 Pháp luật về hợp đổng và bổi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

27 Pháp Ịuật về tài sản, quyền sở hữu tài sản

và quyền thừa kế

28 Pháp luật về thương mại hàng hỏa và dịch vụ

29 Pháp luật về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

30 Pháp luật về chủ thể kinh doanh

31 Tâm lý học đại cương

06 Lịch sử văn minh thế giới

07 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

08 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

09 Pháp luật về công chứng luật sư

10 Pháp luật thanh tra, khiếu nại và tò cáo

11 Tin học đại cương MOS - WORD

sắp phát hành:

- GT Luật Môi trường

Mọi clv tiẻt xm liên h ệ : Trung tàm học liệu, Trường Đại học Luật TP.HCM

Táng trèt Khu c số 02, Nguyên Tát Thánh, P.12, Q.4, Tp Ho Chi Minh - Điện th o ạ i: 028 39400989 (149-150)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HÒ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Trang 4

Chủ biên

TS Trần Thị Thùy Dương

TS Trần Thăng LongBiên soạnChương I

TS Trần Thị Thùy Dương - TS Trần Thăng Long

Chương II

TS Ngô Hữu Phước Chương III

TS Trần Thăng Long Chương IV

TS Ngô Hữu Phước Chương V

TS Ngô Hữu Phước Chương VI

TS Trần Thăng Long - CN Hà Thị Hạnh

Chương VIIThS Nguyễn Thị Vân Huyền - ThS Lê Đức Phương

TS Trần Việt Dũng - TS Tràn Phú Vinh - ThS Lê Tấn Phát

Chương XIII ThS Nguyễn Thị Yên Chương XIV

TS Trần Thăng Long - ThS Nguyễn Thị Yên

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và cải tiến phương pháp giảng dạy đối với chương trình đào tạo cử nhân Luật tại Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Nhà trường tổ

luận chung về luật quốc tế, nguồn của luật quốc tế, chủ thể của luật quốc tế, lãnh thổ và biên giới quốc gia, luật biển quốc tế, dân

cư trong luật quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự (Quyển 1), luật

về các tổ chức quốc tế liên chính phủ, luật quốc tế về quyền con người, luật hình sự quốc tế, luật môi trường quốc tế, luật kinh tế quốc tế, giải quyết tranh chấp trong luật quốc tế, trách nhiệm pháp lý quốc tế (Quyển 2)

Giáo trình Công pháp quốc tế chắc chắn sẽ còn khiêm khuyết; mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản tới, giáo trình được hoàn thiện hơn

Thư từ, ý kiến đóng góp xin được gửi tới: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, số 2, Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TP Hồ Chí Minh; Điện thoại: 08.39400.723 - 08.37266.333

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 6

MỤC LỤC

(Quyển 2)

CHƯƠNG V III: LUẬT VỀ CÁC TỒ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN

CHÍNH PHỦ 16

I Khái niệm tổ chức quốc tể liên chính phủ và luật các tổ chức quốc tế 16

1.1 Khái niệm tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 17

1.2 Phân loại tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 23

1.3 Lịch sử phát triển của các tổ chức quốc tế liên chính p h ù 25

1.4 Luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ 27

1.5 Nguồn luật về các tổ chức quốc tế liên chính phủ 30

II Quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ 31

2.1 Cơ sờ lý luận 31

2.2 Nội dung quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ 35

2.3 Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 38

2.4 Đại diện quốc gia tại tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 50

2.5 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên tổ chức quốc tế liên chính phủ 50

III Quyền ưu đãi và miễn trừ đối với tổ chức quốc tế liên chính phủ 52

IV Cơ cấu tổ chức cùa tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 57

V Việc chấm dút tồn tại và sự kế thừa đối với tổ chức quốc tế liên chính phủ 60

5.1 Tổ chức quốc tế liên chính phủ chấm dứt tồn tạ i 60

5

Trang 7

5.2 Vấn đề kế thừa đối với các tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 62

VI Trách nhiệm pháp lý quốc tế liên quan đến tổ chức quốc tế liên chính phủ 63

6.1 Trách nhiệm pháp lý đối với tổ chức quốc tế liên chính phủ 64

6.2 Trách nhiệm pháp lý quốc tế của tổ chức quốc tế 66

CHƯƠNG IX: LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI 71

I Khái niệm quyền con người và luật quốc tế về quyền con n g ư ờ i 71

1.1 Khái niệm quyền con người 71

1.2 Quyền con người trong tương quan so sánh với quyền công d â n 79

1.3 Khái niệm luật quốc tế về quyền con người 81

II Đối tượng, phương pháp điều chỉnh và nguồn của luật quốc tế về quyền con người 83

2.1 Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế về quyền con người 83 2.2 Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế về quyền con ngườ i 85

2.3 Nguồn của luật quốc tế về quyền con người 86

III Mối quan hệ giữa luật quốc tế về quyền con người và luật nhân đạo quốc t ế 95

IV Các quyền con người cơ bản theo luật quốc tế 100

4.1 Quyền con người ưong lĩnh vực dân sự, chính trị 100

4.2 Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa 111

4.3 Quyên của một số nhóm người dễ bị tổn thương ừong luật quốc tế 124 6

Trang 8

V Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con n g ư ờ i 138

5.1 Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người của LH Q 139

5.2 Cơ chế khu vực về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người 149

5.3 Cơ chế quốc gia về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người 152

CHƯƠNG X: LUẬT HÌNH s ự QUỐC T Ế 158

I Khái niệm luật hình sự quốc tế 158

1.1 Định nghĩa 158

1.2 Đối tượng điều chỉnh và cấu trúc của LHSQT 162

1.3 Các nguyên tắc của LHSQT 164

1.4 Nguồn của LH SQT 170

1.5 Mối quan hệ giữa luật hình sự quốc tế và luật hình sự quốc g ia : 175

1.6 Mối quan hệ giữa LHSQT và các nhánh khác của luật quốc tế 179

II Tội phạm theo quy định của LH SQ T 180

2.1 Khái niệm tội phạm quốc tế 181

2.2 Khái niệm tội phạm có tính chất quốc t ế 183

2.3 Phân biệt tội phạm quốc tế với tội phạm có tính chất quốc tế 186

III Trách nhiệm hình sự quốc tế của cá nhân đối với tội phạm quốc tế 187

3.1 Sơ lược về lịch sừ phát triển của chế định ưách nhiệm hình sự quôc tế của cá nhân đối với tội phạm quốc tế 187

3.2 Các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự đối với tội phạm quốc tế 190

7

Trang 9

IV Thẩm quyền xét xử tội phạm theo L H SQ T 192

4.1 Thẩm quyền xét xử tội phạm quốc tế 193

4.2 Thẩm quyền xét xử tội phạm có tính chất quốc t ế 194

CHƯƠNG XI: LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC T Ế 200

I Khái quát về luật môi trường quốc t ế 200

1.1 Khái niệm luật môi trường quốc tế 200

1.2 Sự hình thành và phát triển của luật môi trường quốc t ế 203

1.3 Chủ thể của luật môi trường quốc t ế 212

1.4 Nguồn của luật môi trường quốc tế 214

1.5 Một số nguyên tắc cơ bản của luật môi trường quốc t ế 219

II Một số lĩnh vực điều chỉnh cơ bản của luật môi trường quốc tế 238

2.1 Bảo vệ môi trường biển 238

2.2 Bảo vệ khí quyển 249

2.3 Bảo vệ đa dạng sinh h ọ c 255

2.4 Kiểm soát quốc tế đối với các chất và chất thải độc h ạ i 265

CHƯƠNG XII: LUẬT KINH TẾ QUÓC TẾ 278

I Khái quát về luật kinh tế quốc t ế 278

1.1 Khái niệm và lịch sử phát triển của luật kinh tế quốc tế 279

1.2 Nguồn của luật kinh tế quốc t ế 282

1.3 Phạm vi điều chỉnh của luật kinh tế quốc t ế 283

1.4 Các nguyên tắc của luật kinh tế quốc tế 295

II Một số chủ thể chủ yếu của luật kinh tế quốc t ế 297

2.1 Các tổ chức kinh tế toàn cầu 298

2.2 Các tô chức kinh tế khu vục 321 8

Trang 10

CHƯƠNG XIII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG LUẬT

QUỐC T Ế 341

I Khái n iệ m 341

1.1 Định nghĩa và đặc điểm cùa tranh chấp quốc tế 341

1.2 Phân loại tranh chấp quốc tế 343

1.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế 344

1.4 Cơ sở pháp lý của giải quyết tranh chấp quốc tế 346

1.5 Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp quốc tế 348

1.6 Các đảm bảo ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp theo luật quốc t ế 349

II Khái quát về các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế 352

2.1 Khái niệm và phân loại các biện pháp hòa bình 352

2.2 Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế 353

2.3 Giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài quốc tế 3Ó2 2.4 Giải quyết tranh chấp quốc tế tại các tổ chức quốc tế 366

III Một số cơ chế giải quyết tranh chấp quốc t ế 368

3.1 Cơ chế giải quyết tranh chấp tại Liên hợp quốc 369

3.2 Cơ chế giải quyết tranh chấp của A SEAN 385

3.3 Cơ chế giải quyểĩ tranh chấp theo Công ước 1982 về luật b iể n 409

CHƯƠNG XIV: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC T Ế 420

I Khái niệm trách nhiệm pháp lý quốc tế 421

1.1 Định nghĩa và đặc điểm cùa trách nhiệm pháp lý quốc tế 421

1.2 Ý nghĩa của chế định “trách nhiệm pháp lý quốc tế” 423

9

Trang 11

1.3 Bản chất pháp lý của ừách nhiệm pháp lý quốc tế 425

1.4 Nguồn của chế định trách nhiệm pháp lý quốc t ế : 425

1.5 Chủ thể của quan hệ trách nhiệm pháp lý quốc tế 429

1.6 Các hành vi làm phát sinh quan hệ trách nhiệm pháp lý quốc tế 432

II Trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia do hành vi trái pháp luật quốc tế (trách nhiệm pháp lý chủ quan) 437

2.1 Vấn đề quy trách nhiệm pháp lý đối với quốc gia 438

2.2 Căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế 446

2.3 Xác định quốc gia bị thiệt h ạ i 456

2.4 Thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế 457

2.5 Trường hợp m iễn trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc g i a 470

III Trách nhiệm pháp lý quốc tế của tổ chức quốc t ế 480

3.1 Cơ sở xác định trách nhiệm của tổ chức quốc tế 481

3.2 Việc thực hiện ừách nhiệm pháp lý quốc tế của tổ chức quốc tế ; 483

IV Trách nhiệm vật chất đối với thiệt hại gây ra bởi hành vi luật quốc tế không cấm (ưách nhiệm pháp lý khách quan) 486

4.1 Sự hình thành và nguồn luật của định chế ữách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan 486

4.2 Căn cứ xác định ưách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan 487

4.3 Các hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế khách q u a n 489

10

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

Association)

APEC: Diễn đàn Họp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

(Asia Pacific Economic Cooperation)

South East Asian Nations)

CAT : Công ước chống tra tấn và các hình thức trừng phạt và đôi

Torture)

CEDAW: Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đôi xử

Discrimination against Women)

Economique des États d Afrique)

CHLB: Cộng hòa liên bang

CHND: Cộng hòa nhân dân

CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CITES: Công ước về Buôn bán quốc tế các loại động thực vật

Endangered Species o f Wild Fauna and Flora)

Economic Assistance)

11

Trang 13

COPAL: Liên minh những nước sản xuất ca cao {Alliance o f Cocoa Producing Countries)

the Child)

on Security and Co-operation in Europe)

Women)

ĐHĐ: Đại Hội đồng

ĐHĐ: Đại hội đồng

Atomic Energy Community)

o f Central African States)

Council)

Community o f West African States)

o f West African States)

12

Trang 14

GATT: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (General Agreement on Trade and Tariffs)

HĐBA: Hội đồng Bảo an

HĐKTXH: Hội đồng Kinh tế Xã hội

Atomic Energy Agency)

ICCPR: Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị

(International Covenant on Civil and Political Rights)

ICERD: Công ước quốc tế về xpá bỏ mọi hình thức phân biệt đối

All Forms o f Racial Discrimination)

ICESCR: Công ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa

(International Covenant on Economic, Social and Cultural Rights)

ICPPED: Công ước quốc tể về bảo vệ tất cả mọi người khỏi bị

All Persons from Enforced Disappearance)

ICRMW: Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của mọi người lao

Protection o f the Rights o f All Migrant Workers and Members o f Their Families)

ICRPD: Công ước về quyền của những người khuyết tật

(Convention on the Rights o f Persons with Disabilities)

ICSID: Trung tâm Quốc tế về Giải quyết các tranh chấp về đầu

(International Centre for the Settlement o f Investment Disputes)

13

Trang 15

ILO: Tổ chức lao động quốc tế (International Labor Organization)

Consultative Organization)

Organization)

the Law o f the Sea)

Union fo r the Conservation o f Nature)

LHQ: Liên hợp quốc

MARPOL: Công ước về Ngăn chặn ô nhiễm biển từ tàu thuyền

{International Convention fo r the Prevention o f Pollution from Ships)

Com Ún del Sur)

for Economic Co-operation and Development)

14

Trang 16

OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (Organization o f Petroleum Exporting Countries)

Court o f Arbitration)

TACLQT: Tòa án công lý quốc tế

TAQT: Tòa án quốc tế

UDHR: Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948

(Universal Declaration o f Human Rights)

Raiways)

Nations ’ Development Programme)

Nations ’ Environment Programme)

UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên

Organization)

Children’s Fund)

UNIDO: Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc

(The United Nations ’ Industrial Development Organization)

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

15

Trang 17

CHƯƠNG VIII LUẬT VÈ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

LIÊN CHÍNH PHỦ

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ đang chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng của mình trong đời sống quốc tế Tổ chức quốc tế phổ cập lớn nhất là LHQ có ảnh hưởng sâu sắc đến việc giải quyết các các vấn đề chung của nhân loại, đặc biệt là hòa bình và an ninh thế giới Trong khi đó, Tổ chức Thương mại thê

trong việc phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại- Các tổ chức quốc tế khu vực có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tiên trình hội nhập và xóa bỏ khoảng cách địa lý, kinh tế chính trị và văn hóa xã hội giữa các quốc gia trong khu vục, với minh chứng

rõ rệt nhất là Liên minh châu Âu Chính vì vậy, cần nghiên cứu các tổ chức quốc tế, khung pháp lý điều chỉnh tổ chức quốc tế và hoạt động của những tổ chức này

Chương này nghiên cứu những nội dung cơ bản của luật

organizations), bao gồm khái niệm tổ chức quốc tế liên chính phủ và luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ; vấn đề quyền năng chủ thể luật quốc tế; quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức quốc tế liên chính phủ trong quan hệ quốc tế; cơ cấu tổ chức, việc chấm dứt tồn tại và sự kế thừa đối với tổ chức quốc tế và vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế đặt ra đối với chủ thể này

PHỦ VÀ LUẬT CÁC TỎ CHỨC QƯÓC TÉ

Tiền thân của tổ chức quốc tế liên chính phủ là những hiệp hội và liên kêt các quốc gia trong thời kỳ cô đại và cận đại Tô chức quốc tế liên chính phủ bắt đầu phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ hiện đại và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của16

Trang 18

hệ thông luật quốc tế Phần này sẽ đi vào nghiên cứu khái niệm của tô chức quôc tê liên chính phủ, những đặc điểm cơ bản và sự phân loại các tổ chức quốc tế liên chính phủ; đồng thời giới thiệu những nội dung cơ bản của luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ, một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế.

1.1 Khái niệm tổ chức quốc tế liên chính phủ

Trong vụ Bồi thường những thiệt hại do thực hiện các công việc của LHQ (Reparations fo r Injuries in the Service o f the United Nations), Tòa án Công lý quốc tế đã nhấn mạnh:

“Trong suốt lịch sử của mình, sự phát triển của luật quốc tế chịu

sự chi phối bởi những yêu càu của đời sống quốc tế, và sự phát triển không ngừng trong các hoạt động tập thể của các quốc gia

đã cho thấy bằng chứng về hoạt động trên bình diện quốc tế của những thực thể không phải là quốc gia” 1

Khi ra đời vào cuối thế kỷ XIX,2 các thực thể liên quốc gia

organizations) Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, xuất hiện

organizations) hoặc “tổ chức quốc tế công” {public international organizations). Trong khoa học luật quốc tế, nhìn chung không

có sự khác biệt về cách định nghĩa tổ chức quốc tế liên chính phủ, do đó các thuật ngữ tổ chức “liên chính phủ”, “liên quôc gia” có thể được sử dụng để chi về những thực thê ngoài quôc gia này mà không làm ảnh hường đến bản chất của chúng

Thuật ngữ “tổ chức qũốc tế liên chính phủ” được sừ dụng rộng rãi bời ủ y ban Pháp luật quốc tế và điều này có ảnh hưởng đến một số điều ước quốc tế phổ cập như Công ước Vienna vê luật điều ước quốc tế năm 1969, Công ước Vienna vê đại diện

1 International Court o f Justice, Reparations fo r Injuries in the Service o f the United Nations (Advisory Opinion), i r i Rep 1949 4.

THƯ VIỆN

\JUD ^ 4 0

17

Trang 19

quốc gia trong quan hệ với các tổ chức quốc tê phô cập nam

1975, Công ước Vienna về luật điều ước quốc tê giữa quôc gia với các tổ chức quốc tế và giữa các tổ chức quốc tê với nhau nam

1986 Trong các văn bản trên, tổ chức quốc tế được gọi là tô chức quốc tế liên chính phủ.3 Cách sử dụng thuật ngữ này cũng nhằm mục đích loại trừ những quy tắc có thể áp dụng cho những

tổ chức quốc tế phi chính phủ, vốn là tổ chức quốc tế do các cá nhân hoặc tổ chức sáng lập và những chủ thể sáng lập đó không

định nghĩa là “tổ chức được thành lập bởi thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều quốc gia” 5

Tô chức quốc tế liên chính phủ có thể được định nghĩa là thực thê liên kêt các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của luạt quôc tê, thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyên nang chủ thê luật quốc tế, cỏ cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp nham duy trì sự hoạt động thường trực và nhằm đạt được những

quoc te hên chính phủ: các tồ chức này được thành lập bởi các

q oc gia (1-1.1), được thành lập và hoạt động trên cơ sở luật

,and M B'okker, International Institutional Law,

< C r yQ C 4'h «vised ed, 2003, tr 21.

5 G H ScheirnerTT andNeils Blokker, sdd,tr 22.

The Law of l n t l Z Z ' Z Z Im itution° l Law> 3rd ed, 1995; D W Bowett,

Handbook on Inter nation 4 ed> 1995; R J Dupuy (ed.), A Organisations, 2n<* ed ^ } \ r^misati°ns, 1988; C Archer, International Comparative Approach V* ^ ^nternat^onal Organisations: A Introduction to Internatinn i n ' Louis Jacques and J S Korman,

Trang 20

quốc tế (1.1.2), có trụ sở thường trực (1.1.3), có tư cách chủ thể

và quyền năng chủ thể theo luật quốc tế (1.1.4) và được thành lập

vì nhũng mục đích nhất định (1.1.5).7

các quốc gia

Tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập chủ yếu bởi

các quốc gia độc lập có chủ quyển, những chủ thể đầu tiên, cơ

bản và chủ yếu của luật quốc tế nhằm mục đích giải quyết những

vấn đề phát sinh giữa các quốc gia Đặc điểm này giúp phân biệt

tổ chức quốc tế liên chính phủ với các tổ chức phi chính phủ

Hiện nay, với sự tham gia ngày càng sâu rộng của các chủ

thể ngoài quốc gia vào đời sống quốc tế, m ột tổ chức quốc tế liên

chính phủ có thể được thành lập khổng chỉ bởi các quốc gia Tuy

nhiên, cần nhấn mạnh rằng, các tổ chức quốc tế liên chính phủ về

cơ bản là do các quốc gia thành lập Việc m ột số tổ chức quốc tế

cho phép thành viên hoặc thành viên sáng lập là những thực thê

ngoài quốc gia là những trường hợp hết sức cá biệt nhằm thu hút

sự tham gia đông đảo hơn vào tổ chức hoặc để phù hợp với phạm

vi và mục đích hoạt động của tô chức Bản thân tô chức quôc tê

liên chính phủ có thể tham gia thành lập và trở thành thành viên

của một tổ chức quốc tế liên chính phủ khác Chẳng hạn, Liên

Organization, FAO) Các chủ thể khác của luật quốc tế như các

dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết hoặc các vùng lãnh

thổ cũng có thể tham gia vào một tổ chức quốc tế liên chính phủ,

ví dụ: Hongkong, Macau, Đài Loan là thành viên của WTO

Institutional Law (Martinus N ijhoff Publishers, 4lh ed, 2003) tr 32.

19

Trang 21

Tuy nhiên, không phải tất cả các thực thể được tạo ra bởi các quôc gia đêu được coi là các tổ chức quốc tế liên chính phủ Các quôc gia có thê cùng thành lập một tổ chức nhung tổ chức này có quy chê hoạt động theo của một quốc gia xác định nào đó Thực thê này không được coi là một tổ chức quốc tế liên chính phủ; thay vào đó, nó có thể được coi như một “liên doanh” giữa các quốc gia thành lập Ví dụ cho trường hợp này là C ơ quan quản lý cảng hàng không Basle - Mulhouse A irport A uthority, được thành lập bởi Pháp và Thụy Sĩ và hoạt động trên cơ sở luật của Pháp.

và hoạt động trên cơ sở luật quốc tế

v ề cơ bản, tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập

trên cơ sở điều ước quốc tế Điều ước quốc tế này là cơ sở pháp

lý cho sự ra đời và hoạt động của tổ chức quốc tế đó Cụ thể, điều ước quốc tế xác định mục tiêu, phạm vi quyền hạn, khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế và hoạt động của tổ chức quốc tế Điều này là cơ sờ cho phép khẳng định tô chức quốc tê thành lập và hoạt động trên cơ sở luật quốc tế.8

Tuy nhiên, một số tổ chức quốc tế có thể được thành lập không phải bởi một điều ước quốc tế mà bởi hành vi pháp lý của một tổ chức quốc tế đang tồn tại Chẳng hạn, Đại hội đông LHQ

đã thành lập một số tổ chức quốc tế khác bởi các nghị quyết

(Resolution) của mình như Tổ chức Phát triển công nghiệp của

Fund, UNICEF) Một số tổ chức quốc tế không nhât thiêt phải được thành lập trên cơ sở điều ước như Hội đồng các nước Bắc

8 Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law, Cambridge, 2nd ed., 2009, Irani* 9.

20

Trang 22

Ầu (Nordic Council) là một hình thức hợp tác giữa nghị viện các nước Bắc Âu9 mà không phải là một tổ chức thành lập bởi một điều ước giữa các quốc gia này.

1.1.3 Tồ chức quốc tế liên cỉtính phủ có cơ quan thường trực

Tổ chức quốc tế có cơ cấu tổ chức thường trực nhàm duy trì hoạt động và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, c ỡ cấu tổ chức của các tổ chức quốc tế khác nhau căn cứ vào nhu cầu, mục đích và ý chí của các quốc gia thành lập quyết định Nhìn chung, cơ cấu này bao gồm các cơ quan chính và những cơ quan bổ trợ khác Ngoài ra, tổ chức quốc tế còn có trụ sờ chính nơi diễn ra các hoạt động chủ yếu của tổ chức và tập trung các cơ quan điều hành của tổ chức Đặc điểm này giúp phân biệt giữa một tô chức quôc tê liên chính phủ và những hình thức hợp tác quốc tế giữa các chủ thể luật quốc tế như hội nghị quốc tế và các diễn đàn hợp tác quốc tế

1.1.4 Các tổ chức quốc tế liên chính phủ cỏ tư cách chủ thê và quyền năng chủ thể theo luật quốc tế

Mặc dù chủ yếu được thành lập bởi các quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ cũng là chủ thể có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế như các quốc gia thành viên đã thành lập ra tổ chức Tư cách chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế độc lập với chính các quốc gia thành viên Tổ chức quốc tế có các chức năng, quyền và nghĩa vụ riêng biệt của chính nó, do vậy tổ chức quốc tế không phải là m ột sự tập hợp thuần túy của các quốc g ia 10 Đặc diêm này giúp phân biệt tổ chức quốc tế với các hình thức hợp tác khác của quốc gia như các diễn đàn hội nghị quốc tế

9 Bao gồm Đan Mạch, Phần Lan, Iceland, Na Uy và Thụy Điển.

10 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 390.

21

Trang 23

Điều này được minh chứng ở khả năng cua to ch q t£p

trong viẹc xay dựng pháp luật quốc tế (điều ước quôch^ v i ê n

tế và bồi thường thiệt hại Ngoài ra, tô chức quoc te co

quyết định những vấn đề nội bộ của tô chức nunh

Tuy nhiên, quyền năng chủ thể của tổ chức cpiôc tê hen

chính phủ có tính chất phái sinh, do đó tô chức quoc te con

thề được gọi là chủ thể hạn chế của luật quôc tê T ịnh c ât 'P

sinh thề hiện ở chỗ quyền năng chủ thể luật quôc tê cua to c ưc

quốc tế không xuất phát từ “chủ quyên” như các quoc gia ^ b

chức quốc tế không phải là một thực thể có chủ quyên VI khong

đáp ứng các tiêu chí cấu thành một quốc gia (dân cư, lanh t o,

chính quyền, sự thực thi quyền lực nhà nước) Các tô chưc quọc

tế được hình thành bởi ý chí và nhằm đảp ứng nhu câu cua cac

quốc gia, do đó quyền năng chủ thể của tồ chức quôc tê bỊ gicn

hạn trong chừng mực mà các quốc gia thành lập tô chức trao cho

nó cũng như phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tô chưc Đặc diêm này giúp phân biệt giữa tổ chức quốc tê và một nha nước liên bang

Các tô chức quốc tế liên chính phủ được thành lập đê họạt đọng vì những mục đích nhất định do các quốc gia thành viên qụyet đinh Mục đích này thường nhằm phục vụ cho lợi ích của cac quoc gia thành lập tổ chức Các tổ chức quốc tế có những

r n • fp ; am mục đích chủ yếu là bảo vê hòa bình và an ninh

Nntiĩm\AtÒ ch,ửc ASEAN (Association o f South East Asian

"lúp phân'biêt^r T ’1 tron£ khu vực Đây là đặc điểm quan trọng

m * n W ệ t c h “c à t i liên chf„h phủ V « quôc gia, v K

Trang 24

có mục đích đại diện toàn bộ quyền và lợi ích của quốc gia írên mọi lĩnh vực Đây cũng chính là một trong những lý do khiến tổ chức quôc tê liên chính phủ được coi là một chủ thể hạn chế của luật quôc tế, bởi sự hạn chế về mục đích dẫn đến hạn chế về chức năng, thẩm quyền Mục đích hoạt động của tổ chức quốc tế liên chính phủ cũng là một yếu tố giới hạn quyền năng chủ thể của tổ chức quôc tê và giúp phân biệt giữa các tô chức quôc tê liên chính phủ với nhau.

1.2 Phân loại tổ chức quốc tế liên chính phủ

Tổ chức quốc tế có thể được phân loại dựa ưên nhiều tiêu chí khác nhau Tuy nhiên sự phân loại này chi là tương đối

Căn cứ vào chức năng của tổ chức quốc tế liên chính phủ, có thê phân loại các tổ chức này thành:

- Các tổ chức quốc tế về kinh tế, ví dụ Tổ chức Thương mại

(International Monetary Fund, IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank, WB)

- Các tổ chức quốc tế về quân sự, ví dụ như Khối Quân sự

Khôi Warsawa trước đây.11

- Các tổ chức quốc tế về hòa bình và an ninh, ví dụ: LHQ

Căn cứ vào thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ, cóthê phân loại các tổ chức này thành:

- Các tổ chức quốc tế toàn cầu là những tổ chức quốc tế có tính chất “mở” cho tẩt cả các quốc gia đều có thể tham gia Ví dụ

Health Organization, WHO) hoặc WTO

11 Khối Warsawa là một liên minh quân sự thành lập năm 1955 bởi Liên

Xô và các nước XHCN Đông Âu nhằm mục đích đối trọng với khối quân

sự NATO do Mỹ cầm đầu trong thời kỳ chiến tranh lạnh Tên gọi cùa khối lây theo tên của thủ đô Ba Lan Warsawa Khối này chấm dứt hoạt động năm 1991.

23

Trang 25

, ■Cục tô chức qaôc tế khu vựclà những tổ chức m à theo nghĩa tmyen thông có thành viên ờ một khu vực địa lý nhất định, ví dụ

như EU, Tô chức các nước châu Mỹ (Organizations o f American

States, OAS) hay Hiệp hội các quốc gia Đông N am Ả (Association

o f Southeast Asian Nations, ASEAN)

bỊ gioi hạn vê khu vực TỔ chức về hợp tác và phát triển kinh tế

n p r r v ! za/í°u - Economic Co-operation and Development,

p j f r ? C0.pnan lớn thành viên là các nước Tây  u và môt số quốc

24

Trang 26

- Các tổ chức quốc tế chung là tổ chức quốc tế có lĩnh vục hoạt động rộng rãi như chính trị, kinh tế, xã h ộ i ví dụ: LHQ, ASEAN, EU.

- Các tổ chức quốc tể chuyên biệt là tổ chức quốc tế chỉ hoạt động trong một lĩnh vực riêng biệt của đời sống quốc tế, ví dụ như

Organization o f the United Nations, F A O )

1.3 Lịch sử phát triển của các tổ chức quốc tế Hên chính phủ

Các tổ chức quốc tế do các quốc gia thành lập bắt đầu xuất hiện và trở thành những chủ thể của luật quốc tế kể từ thế kỷ XIX, mặc dù những hình thức hợp tác sơ khai giữa các quốc gia

đã có từ trước đó, chẳng hạn như những hội đồng ra đời thời Hy Lạp cổ đại, Hiệp hội HANSEATIC xuất hiện cuối thời kỳ Trung

cô ở châu  u 12 Việc hình thành các quốc gia ổn định (chủ yếu là

ờ châu Au) từ thế kỷ XIX đã tạo điều kiện cho phép các quốc gia tìm kiêm hình thức họp tác chặt chẽ hơn giữa họ với nhau.13 Có

thể kể đến một số tổ chức quốc tế sơ khai ở thế kỷ XIX như ủ y hội sông Rhine thành lập năm 1815 và một số ủ y hội tương tự ở châu Au nhằm quản lý các dòng sông quốc tế như Elbe (1821),

Douro (1835), Po (1849) Các tổ chức quốc tế đầu tiên có quy

mô toàn cầu được thành lập trong các lĩnh vực về bưu chính và

Telegraph Union, ITƯ) (1865), Liên minh bưu chính thế giới

{Universal Postal Union, UPU) (1874) và Liên hiệp vận tải

Tiêp sau đó là các tổ chức quốc tế thành lập ở những lĩnh vực

Office o f Public Health) ra đời năm 1903, Liên hiệp đo lường

12 Tham khảo Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law,

Cambridge, 2 nd ed, 2009, tr 14

Clive Archer, International Organisations, London, 2nd ed, 1992, tr 4-5.

25

Trang 27

quốc tế (the Metric Union) năm 1875, Liên hiệp quyền tác giả quốc tế {International Copyright Union) năm 1886), L iên hiệp đường quốc tế {International Sugar Union) và V iện N ghiên cứu quốc tế về nông nghiệp {International Institute fo r Agriculture)

năm 1905 Thuật ngữ “tổ chức quốc tế” được đưa ra bởi thâm phán người Scotland vào James Lorim er ở thời kỳ này K hái niệm tô chức quốc tế ở thời kỳ này được hiểu là những thực thê được thành lập giữa các quốc gia đã cho thấy sự khác biệt với những tô chức đưong thời có phạm vi hoạt động ở tầm quôc tê

do cá nhân sáng lập (tổ chức phi chính phủ), tiêu biểu như H ội

chữ thập đỏ quốc tế {Red Cross) hay V iện Luật quốc tế {Institut

de Droit International) Sự ra đòi của những tổ chức quốc tê

cung đánh dâu sự chuyền biến của luật quốc tế từ khái niệm “luật

ve cung tôn tại” {law o f co-existence) sang “luật về cùng hợp tác’ {law o f co-operation).14

Sư ra đời cùa Hội quốc liên {League o f Nations)

vai trò là tồ chức hợp tác và đối thoại giữa cac quoc gia nhiều lĩnh vực nhằm đảm bảo hòa bình và xây dựng hẹ t ong ninh tập thề Cùng vói Hội quốc liên, 1LO cũng ra đời

vậy, Hội quốc liên cũng cho thấy những hạn chê M ọt tron những hạn chế đố là sự thiếu đa dạng về thành phân tham gin cu các quốc gia và sự thất bại trong việc ngăn ngừa chiên tranh cua Hội quốc liên Chiến tranh thế giới lần thứ hai k èt thúc đa m ơ dượng cho việc tìm kiếm cơ chế hợp tác hữu hiệu hcm giưa cac quốc gia, dẫn đền sự hình thành tổ chức LHQ vào năm 194 ^ Cũng ở giai đoạn này, một số tổ chức và cơ chế hợp tác quoc te

vê kinh tê trong hệ thống Bretton Woods cũng đã ra đời • chau Au, cùng với tiến trình tái thiết và tăng cường hợp tác, m ọt

An ỉnt''oduct‘on lo International institutional Law, Cambridge,

2 ed, 2009.tr 16.

15 Xem chương Luật kinh tế quốc tế

26

Trang 28

sô tổ chức quốc tế đã ra đời như Hội đồng châu Âu {Council o f Europe), Tổ chức về hợp tác kinh tế ở châu Âu (tiền thân của Tổ chức hợp tác về kinh tế và phát triển OECD); Cộng đồng châu

Community, EEC) và Cộng đồng châu  u về năng lượng nguyên

từ {European Atomic Energy Community, EAEC) Trong thời kỳ

Free Trade Association, EFTA) và Hội đồng tưcmg trợ kinh tế

{Council o f Mutual Economic Assistance, CMEA) ra đời phản ánh sự đổi trọng giữa hai khối Tây và Đông Âu, bên cạnh đó, các

cơ chế hợp tác về quân sự ra đời, như NATO và khối Warsaw Ở châu Mỹ, có sự hình thành của OAS, CARICOM và

Común del Sur, M ERCOSUR) Ở châu Phi, trong thời kỳ đấu tranh giải phóng thuộc địa bắt đầu từ cuối 1950, ECOCAS (Cộng

African States) và ECOW AS (Cộng đồng Kinh tế Tây Phi -

Economic Community o f West African States), hiện nay là Liên

m inh châu Phi AU Ở châu Á, tiêu biểu là ASEAN và APEC

{Asia Pacific Economic Cooperation) đã ra đời

1.4 Luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ

Khái niệm “luật tổ chức quốc tế” được W infred Jenks đề cập lần đầu tiên vào năm 1962,16 theo đó “luật tổ chức quốc tế” được hiểu là luật “riêng” của tổ chức quốc tế 17 Khi nói đến luật

tô chức quốc tế, cần đề cập những vấn đề sau:

- Tổ chức quốc tế là một thiết chế quốc tế, do đó luật điều chỉnh tổ chức quốc tế phải là luật quốc tế Điều chỉnh tổ chức

16 Tiếng Anh là ‘7he “personal ” law o f the organisation ” Xem Winfred Jenks, The Proper Law o f International Law, 1962, tr 4.

Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 13.

27

Trang 29

quốc tế bằng luật của quốc gia nơi tổ chức quốc tế đó có trụ sở hay hệ thống luật nào khác có thể làm mất đi tư cách quốc tế của

tổ chức

governing its corporate life) sẽ điều chỉnh các vấn đề cơ bản như: thành viên của tổ chức, năng lực chủ thể, cơ cấu tổ chức và quan hệ giữa các cơ quan của tổ chức, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của tổ chức và thành viên của tổ chức trong quan hệ giữa họ với nhau, các vấn đề về tài chính, thủ tục sửa đổi hiến chương của tổ chức, luật điều chỉnh việc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và

xừ lý tài sản của tổ chức trong trường hợp này

- Ngoài ra, luật các tổ chức quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa tổ chức, các cơ quan của tổ chức cũng như thành viên tổ chức và các bên thứ ba.18

Khái niệm “luật tổ chức quốc tế” hiện đang được thừa nhận rộng rãi bởi các học giả luật quốc tế Ngoài ra luật tổ chức quốc tế còn giải quyết các vấn đề liên quan đến khía cạnh chức năng của tổ chức quốc tế Chẳng hạn, đối với trường hợp của LHQ đó là các vấn đề về cách thức mà LHQ thực hiện thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo chương VI của Hiến chương hay thực thi các biện pháp gìn giữ hòa bình theo chương V II.19Luật các tổ chức quốc tế có thể được hiểu ià tổng thể các nguyên tắc và quy phạm của luật quốc tế điều chỉnh các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức quốc tế Luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ về cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của một ngành luật trong hệ thống công pháp quốc tế về chù thể, nguồn và phương pháp điêu chỉnh

18 Winfred Jenks, The Proper Law o f International Law, 1962, tr 3.

19 Sands and Klein, Bowett’s Law o f International Institutions, 2001, tr 42-55 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law of International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 14.

28

Trang 30

Mặc dù, có thể coi luật các tổ chức quốc tế như một

“ngành luật” độc lập trong hệ thống quốc tế, nhưng hiện vẫn chưa có sự thống nhất cao giữa các quy phạm điều chỉnh các vấn

đề về tổ chức và hoạt động của tổ chức quốc tế Điều này được lý giải ở chỗ: mặc dù về cơ bản các quy định này là tương tự tuy nhiên ờ mỗi tổ chức quốc tế khác nhau các quy định này lại có thể có những sự khác biệt về chi tiết Nói cách khác, luật các tổ chức quốc tế có thể xem như một tập họp các “luật” điều chỉnh các tổ chức quốc tế khác nhau20

Tuy nhiên, có thể khẳng định tính chất “chung” của luật các tổ chức quốc tế, cho phép có thể áp dụng cho mọi tổ chức

càng nhiều các vấn đề chung liên quan đến tổ chức, chức năng và

và hoạt động của tổ chức quốc tế liên chính phủ như thẩm quyền

và nguyên tắc về giải thích điều lệ và các văn kiện pháp lý khác của tổ chức, quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức và thành viên, trách nhiệm pháp lý quốc tế liên quan đến tổ chức đều có thể

áp dụng các quy phạm luật quốc tế dưới hình thức điều ước hoặc tập quán quốc tế để giải quyết.21

20' Thậm chí có tác giả còn cho rằng không tồn tại một “luật các tổ chức quốc tê”, thay vào đó là có sự tôn tại cùa “các luật” điêu chỉnh các tô chức quôc tê liên chính phủ Điều này xuất phát từ quan điểm cho rằng luật điều chinh mỗi

tô chức quôc tê có thê xác định từ điêu ước quôc tế thành lập tổ chức, do đó không thê có một luật “chung” điều chinh tất cả các vấn đề của tổ chức quốc

tê Xem Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutìonal Law o f International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 16 Vân đê này được thê hiện trong các phán quyết và kết luận tư vấn cùa Tòa

án Công lý quôc tê và Tòa Thường trực của Hội quốc liên trong các vụ

Certain Expenses o f the United Nations (Advisory Opinion) [1962] i c i Reports 151, tr 168; Réparations fo r Injuries in the Service o f the United Nations (Advisory Opinion), ICJ Rep, 1949; Legal Consecptences fo r States o f the Continued Presence o f South Africa in Namibia (South West Africa) notwithstanding Security Council Resolution 276 (1970) [1971] (Advisory

29

Trang 31

1.5 Nguồn luật về các tổ chức quốc tế liên chính phủ

Nguồn luật tổ chức quốc tế chủ yếu là các điều ước quôc

tế thành lập nên tổ chức quốc tế và không phụ thuộc vào tên

(iagreement), quy chế (statute) Những điều ước này xác định quyền năng chủ thể, phạm vi và lĩnh vực hoạt động cụ thê, quyền và nghĩa vụ của tổ chức và những vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động của tổ chức

Bên cạnh đó, tập quán quốc tế là một loại nguồn quan trọng của luật các tổ chức quốc tế Tập quán quốc tế được áp dụng chủ yếu trong việc giải thích văn bản và giải quyết các vân

đề như trách nhiệm pháp lý của tổ chức và đối với tổ chức quôc

tế Ngoài ra, luật các tổ chức quốc tế có các phương tiện bô trợ nguôn tương tự như các phương tiện bô trợ nguồn của luật quôc

tế nói chung

Cụ thê, nguôn của luật các tổ chức quốc tế bao gồm:

- Điều lệ của tổ chức quốc tế;

- Văn kiện pháp lý ban hành bời tổ chức quốc tế, chẳng hạn như quy chế và các quyết định cùa cơ quan tài phán thuộc tổ chức;

- Điều ước quốc tế chung được áp dụng cho hầu hết các điều ước quốc tế phổ cập và liên quan đến các vấn đề về ưu đãi và miễn trừ;

- Tập quán quốc tế, bao gồm tập quán quốc tế chung (liên quan đến việc giải thích điều lệ và các văn kiện, trách nhiệm pháp lý) và các tập quán hình thành từ thực tiễn hoạt động của tổ chức được công nhận có giá trị pháp lý ràng buộc;

- Các nguyên tấc pháp luật chung;

- Các án lệ liên quan

Opinion) ICJ Reports 16; Competence of the ILO to Regulate the Conditions

o f Labour of Persons Employed in Agriculture , [1922] PCIJ Publication, Series B; South West Africa Cases (Ethiopia v South Africa,; Liberia v South Africa), Preliminary Objections, [1962] ICJ Reports 319.

30

Trang 32

II QUYỀN NĂNG CHỦ THÉ CỦA TỎ CHỨC QUÓC

TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ

Phần này sẽ nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ Trước hết, phần này sẽ tập trung làm rõ cơ sở lý luận xác định quyền năng chủ thể dựa trên cơ sở việc phân tích hai học thuyết cơ bản

phân tích nội dung quyền năng chủ thể của tổ chực quốc tế thể hiện ở các quyền và nghĩa vụ cơ bản, các quy định pháp lý liên quan đến thành viên của tổ chức

2.1 Cơ sở lý luận

Trong khi tư cách chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ được công nhận trong luật quốc tế hiện đại, cơ sở lý luận về quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế vẫn là chủ đề tranh luận trong khoa học pháp lý quốc tế Khác với các quốc gia, những chủ thể cơ bản và chủ yếu, có thể tham gia vào mọi quan hệ pháp

lý quốc tế với quyền năng chủ thể được xác định bời khái niệm chủ quyền, quyền năng của các tổ chức quốc tế bị giới hạn ờ văn kiện pháp lý thành lập và sâu xa hơn, bị chi phối bởi ý chí của các quốc gia thành viên Điều này lý giải cho việc các tổ chức quốc tế chỉ có khả năng tham gia vào những quan hệ quốc tế nào phù hợp, khi không trái với mục đích, tôn chỉ và phạm vi hoạt động của chúng Trong trường hợp ngược lại, khi một tổ chức quốc tế tham gia vào những quan hệ quốc tế không đúng với mục đích và phạm vi hoạt động, hành vi của tổ chức có thể được xem

là không hợp pháp

Khoa học pháp lý quốc tế trong lĩnh vực này có những quan điểm khác nhau về tư cách chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế Vấn đề quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ được nêu ra đầu tiên vào những năm 1920 trong các kết luận tư vấn về quyền năng của ILO được Tòa án

31

Trang 33

Thường trực công lý quốc tế của Hội quốc liên đưa ra, xoay quanh vấn đề giải thích điều lệ của tổ chức.22 Mặc dù vậy, những kết luận của Tòa vẫn chưa giải quyết triệt để bản chất của vân đê quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tệ Ket luận đó chỉ thuần túy thể hiện quan điểm của Tòa dựa trên việc xem xét điều ước quốc tế thành lập tổ chức, đồng thời chưa căn cứ trên cơ sở học thuyết lý luận về vấn đề này.

Hai học thuyết cơ bản về tư cách chủ thể luật quốc tế của

tổ chức quốc tế là học thuyết về thẩm quyền chỉ định cho tổ

một số học thuyết khác là sự kết họp hoặc phát triển của hai học thuyết này.23

2.1.1 Học thuyết về thầm quyền chỉ định

Học thuyết về thầm quyền chỉ định cho các tổ chức quốc tế

ra đời sau kết luận tư vấn của Tòa Thường trực công lý của Hội quốc liên về phán quyết cùa ủ y ban châu Âu về song Danube vào năm 1926.24 Tòa đã kêt luận răng một tổ chức quốc tế chỉ có thể hoạt động trên cơ sở những quyền năng được ấn định một cách rõ ràng cho tổ chức đó; tổ chức quốc tế có những quyền nhằm thực hiện một cách đầy đủ các chức năng của mình trong chừng mực mà điêu lệ của tô chức không có những hạn chế đối

22 Xem các kết luận tư vấn của Tòa án Thường trực công lý quốc tế của Hội quôc liên: Competence of the ILO to Regulate the Conditions o f Labour o f Persons Employed in Agriculture, Advisory Opinion [1922] PC1J Publication Series B, Nos 2 and 4; Competence o f the ILO to Examine Proposals for the Organisation and Development of Methods of Agricultural Production,

Advisory Opinion, 1922, PCIJ Publication Series B, Nos 2 and 3 53-55;

Competence o f the ILO to Regulate, Incidentallvm the Personal Work of the Employer,Advisory Opinion, PCIJ Publication No 13.

23 Xem Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law,

Cambridge, 2"d ed, 2009, tr 53-72.

24 Jurisdiction of the European Commission of the Danube between Galatz and Brada,Advisory Opinion [1926] PCIJ Publication, Series B, No 14, 64 32

Trang 34

với chúng Trong vụ Lotus năm 1927,23 Tòa cũng đã khẳng định rằng trong khi chủ quyền của quốc gia là không thể bị hạn chế, các tổ chức quốc tế chỉ có quyền năng chủ thể giới hạn trong chừng mực các quyền được ấn định cho chúng Quan điêm này cũng được ủng hộ bởi các luật gia Xô viết, theo đó các tổ chức quốc tế không thể làm phưcmg hại đến quốc gia và các quyền chủ quyên của quôc gia.

N hư vậy, học thuyết về “thẩm quyền chỉ định” tuyên bố tổ chức quốc tế và các cơ quan của tổ chức chỉ có quyền hạn trong chừng mực mà điều ước quốc tế thành lập nên tổ chức đã ấn định

cụ thể Nói một cách khác, tổ chức quốc tế chỉ có thể tiến hành

Cơ sở của học thuyết này là việc các quốc gia thành viên khi thành lập tổ chức đã nhất trí trao quyền cho tổ chức Minh họa cụ thê của việc áp dụng học thuyết này là các Điều 5 và 7 của Hiệp ước thành lập Cộng đồng chầu Âu, theo đó, “Cộng đồng sẽ hoạt động trong phạm vi của các quyền được chuyển giao trên cơ sờ Hiệp ước và những mục tiêu được ấn định cho Cộng đồng theo Hiệp ước” Hiến chương LHQ cũng có một số điều khoản thể hiện nội dung của học thuyết này, chẳng hạn như Điều 2 khoản 7

thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào,,)i Điều 24

và những nguyên tắc của LHQ").

nhất, về mặt thực tiễn, tổ chức quốc tế, bị giới hạn bởi các quyền được ấn định rõ ràng cho mình, thuần túy trở thành công

cụ của các quốc gia thành viên thay vì là một thực thể tồn tại

Case o f the Lotas [1927], PCIJ Publication Series A, No 10

26 Xem Grigory I Tunkin, “The Legal Nature o f the United Nations”, 1966/110

119 RclC, tr 1-67.

_ Xem Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law, Cambridge, 2nd ed, 2009, tr 56.

33

Trang 35

khách quan Thứ hai, về mặt thực tiễn, tổ chức quốc tế có thể sẽ không có khả năng, hoặc không thể thực hiện những hoạt động

mà chưa được quy định rõ ràng trong điều ước vào thời điểm nó được ký kết Do đó tổ chức quốc tế không thể đảm đương hoặc thực thi sứ mệnh của mình đối với những vấn đề có thể xảy ra trong tương lai Điều này rất đáng quan tâm bởi lẽ vai trò của các tổ chức quốc tế liên chính phủ ngày nay đang trờ nên có ý nghĩa quan trọng

2.1.2 Học thuyết về thẳm quyền mặc định

Học thuyết về thẩm quyền mặc định được nêu ra lần đầu tiên trong bản kết luận tư vấn của Tòa án Thường trực công lý quốc tế vào năm 1928 liên quan đến việc giải thích Hiệp định Hy

Hiệp định không chỉ rõ ai có quyền đưa một vụ việc ra giải quyết bằng hình thức trọng tài, trong trường họp ủ y ban Liên hợp

{Mixed Commission) thành lập trên cơ sở hiệp định, ủ y ban Liên hợp nói trên sẽ có quyền đưa vấn đề ra cơ quan họng tài, điều này xuất phát từ thầm quyên mặc định cho ủ y ban để thực hiện

(Reparation fo r Injuries)?9 thẩm phán Green Hackworth cho ràng những quyền hạn của tổ chức quốc tế có thể mặc nhiên được xác định và suy diễn từ những quyền hạn được ấn định cụ thể; mặc dù vậy, chúng sẽ được giới hạn ở chừng mực “cần thiết” cho việc thực thi các quyên hạn đã được trao bởi các quốc gia thành viên một cách rõ ràng

Nội dung cốt lõi của học thuyết này là quyền năng chủ thể của một tổ chức quốc tế có thể được mặc định suy diễn từ những quyền hạn cụ thể mà tổ chức quốc tế đã được trao cho bởi các

28 Interpretation o f the Greco-Turkish Agreement o f December l" 1926[1928] PCIJ Publication Series B, No 16.

29 Reparation for Injuries Suffered in the Service o f the United Nations,

Advisory Opinion [1949] 1CJ Reports 174, Hackworth Dissenting, 198 34

Trang 36

quôc gia thành viên Nhùng quyên han này duge thiêt lâp nhàm giüp cho tô chüc quôc tê cô thê thirc thi mot each hiêu quà câc mue dich cüa minh Trên co sô dô, tô chüc quôc tê cô thâm quyên và khà nàng tién hành nhùng hoat dông không duge quy dinh rô rang trong dièu uôc thành lâp tô chüc quôc tê, nêu nhu dieu dô duge giài thich là giüp cho tô chüc quôc tê cô thê thuc thi hiêu quà chüc nàng và mue dich cüa minh.

Hoc thuyêt vê thâm quyên màc dinh duge làm rô qua kêt luân tu vân vào nâm 1954 cüa Tôa ân Công lÿ quôc tê trong vu

Hiêu lue cüa phân quyêt (Effect o f A w a rd sf0 lien quan dên vân

dê lieu Hôi dông Bào an LHQ cô quyên thiêt lâp mot Tôa hành

dinh cô tinh rang buôc hay không Théo dô, Tôa dâ tuyên bô rang, màc dù dieu này không duge quy dinh bôi Hiên chuong, thâm quyên cüa Bai hôi dông vê viêc thành lâp mot tôa ân r.hiv

Hiên chuong LHQ Tôa lâp luân rang quyên thành lâp mot tôa cô thâm quyên giài quyêt tranh châp giùa LHQ và câc nhân viên nhu vây là cân thiêt dê dâm bào hiêu quà hoat dông cüa Ban thu

kÿ LHQ Tuong tu, tai kêt luân tu vân trong vu Namibia nàm

1971, Tôa dâ khâng dinh kêt luân Bai hôi dông cô quyên châm dut su chiêm dông cüa Nam Phi dôi voi lânh thô Tây Nam Phi

(Namibia), dieu này duge giài thich trên co sa cho rang Bai hôi

dông cô quyên kê thùa vai trô giâm sât cüa Hôi quôc lien

2.2 Nôi dung quyên nàng chu thê cüa tô chü’c quoc té lien cliinh phü

Phân này phân tich quyên nàng chù thê cüa tô chüc quôc té

quôc tê; quyên cü và tiêp nhân dai diên tai câc tô chüc quoc té; *

■ ’° Effect o f Awards o f Compensations made by the United Nations Administrative Tribunal [1954] 1CJ Reports 47.

35

Trang 37

2.2.1 Quyền ký kết điều ước quốc tế

Năng lực ký kết điều ước quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ được thừa nhận rộng rãi như một quyền cơ bản của tổ chức quốc tế.31 Quyền ký kết các điều ước quốc tế xuất phát từ chính tư cách chủ thể luật quốc tế mà không phụ thuộc vào việc các văn kiện thành lập nên tổ chức có xác định rõ điều này hay không

Lời nói đầu của Công ước Vienna 1986 về Luật Điều ước

ký kết với tổ chức quốc tế hoặc giữa các tổ chức quốc té với nhau khẳng định “tổ chực quốc tế có năng lực ký kết điều ước quốc tế, điềù này là cần thiết cho việc thực hiện các chức năng và hoàn thành những mục đích của tổ chức” Mặc dù vậy, Công ước cũng khẳng định, “năng lực ký kết điều ước quốc tế của tổ chức

sẽ được điều chỉnh bởi những quy tắc cụ thể của tổ chức đó”

2.2.2 Quyền cử và tiếp nhận đại diện tại tồ chức quốc tế

Tổ chức quốc tế có quyền cử các đại diện thường trực của mình tại lãnh thổ các quốc gia, bao gồm quốc gia là thành viên của tổ chức cũng như các quốc gia khác Chẳng hạn, Liên minh châu Âu có các cơ quan đại diện thường trú đặt tại Geneva, Tokyo và Washington DC Tổ chức quốc tế còn có quyền cử phái đoàn thường trực của tổ chức tại một tổ chức quốc tế khác.32 Đồng thời tổ chức cũng có quyền tiếp nhận đại diện thường trực của các quốc gia thành viên, thông thường tại trụ sở cùa tổ chức

Tổ chức quốc tế cũng có thể tiếp nhận phái đoàn đại diện của những thực thể không phải là quốc gia, như trường hợp tổ chức giải phóng Palestine (PLO) trước đây đại diện tại LHQ dưới hình

q u yền kh ở i k iện v à tham gia vào các v ụ k iện và các qu yền c ơ bản khác của tổ ch ứ c q u ốc tế liên chính phủ.

31 Jan Klabber, sđd, tr 41.

32 Hiện nay Liên minh châu Âu tiếp nhận 19 phái đoàn bao gồm LHQ và các vùng lãnh thô như Hongkong và Macau.

36

Trang 38

thức phái đoàn quan sát viên (observer mission), vấn đề này đã được Tòa án Công lý quốc tế xác nhận vào năm 1988.

2.2.3 Quyền khơi kiện và tham gia vào các vụ kiện

Tổ chức quốc tế có quyền tiến hành khởi kiện về mặt quôc

tế đối với nhũng vi phạm gây ra cho tổ chức mình Vân đê này

đã được xác nhận bởi Tòa án Công lý quốc tế vào năm 1949.33 Sau đó, Tòa cũng xác nhận quyền này tại kết luận tư vấn trong

vụ Bôi thường thiệt hại (Reparation fo r Injuries), theo đó, quyên khởi kiện là một thuộc tính vốn có của tổ chức và quyền này được luật quốc tế công nhận một cách rõ ràng, bao gồm việc tiến hành thủ tục thưa kiện, trình bày vụ việc và tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc tạị một tòa án hoặc một cơ quan tài phán quốc tế

Tuy nhiên, quyền khởi kiện của tổ chức quốc tế có thể

có những giới hạn, Ví dụ, tổ chức quốc tế không thể thực hiện quyền này trước Tòa án Công lý quốc tế, bởi lẽ chỉ có quốc gia mới có thể tham gia vào một vụ việc đưa ra trước Tòa (Đ iều 34(1))

Tổ chức quốc tế có thể bị khởi kiện và phải tham gia v à o

vụ kiện tại một tòa án hoặc cơ quan tài phán quốc tế do hành vi của tổ chức, các cơ quan và thành viên của tổ chức Pháp luật của một số quốc gia quy định khả năng xem xét đơn kiện chống lại tổ chức quốc tế tại cơ quan tài phán của quốc gia mình Mặc dù vậy, việc áp dụng quy định trên đổi với những trường hợp này tùy thuộc vào quyền miễn trừ của các tổ chức quốc tế

Ngoài ra, tổ chức quốc tế nhìn chung còn có các quyền cơ bản s a u :34

33 Jan Klabber, sđd, tr 43.

34 Xem Jan Klabber,, Schermers and Blokker Amerasinghe.

37

Trang 39

- Thảo luận và thông qua các văn bản về tổ chức và hoạt động của mình trong phạm vi quy định của hiến chương, điều lệ;

- Nhận đại diện và quan sát viên thường trực của các quốc gia chưa là thành viên của mình;

- Tham gia tổ chức các hội nghị quốc tế liên quan đến nội dung hoạt động của mình;

- Giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên và giữa các quốc gia thành viên với tổ chức quốc tế;

- Hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao giành cho tổ chức, các cơ quan của tổ chức và nhân viên;

- Hưởng các quyền theo quy định của các điều ước quốc tế

mà tổ chức ký kết hoặc tham gia

Cũng xuất phát từ lý luận cơ bản về chủ thể của luật quốc

tế, có thể khẳng định rằng các tổ chức quốc tế có nghĩa vụ tôn trọng các nguyên tắc cơ bán của luật quốc tế hiện đại; tôn trọng các quyền của các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác, của các chủ thể khác của luật quốc tế hiện đại

2.3 Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ

v ề cơ bản, những vấn đề liên quan đến thành viên của một

tổ chức quốc tế liên chính phủ sẽ tùy thuộc vào quy định cụ thể của điều ước quốc tế thành lập tổ chức cũng như thực tiễn hoạt động của tổ chức quốc tế đó.35 Nhìn chung, những vấn đề chủ yếu liên quan đến thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ bao gồm việc tham gia tổ chức quốc tế; việc chấm dút tư cách chủ thể, việc đình chi các quyền ưu đãi và miễn trừ và những vấn

đề liên quan đến việc đại diện tại tô chức quốc tế

'5 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law of International Organisations. Cambridge University Press, 2nd 2007 tr 105 38

Trang 40

Việc cho phép (hay hạn chế) sự tham gia của các quốc gia cũng như các chủ thể khác vào tổ chức quốc tế xuất phát từ tính chất của tổ chức đó là tổ chức ‘toàn cầu” hay “khu vực”, tổ chức

“mở” hoặc “đóng” Đối với một số tổ chức toàn cầu như LHQ và phần lớn các tổ chức chuyên biệt của LHQ mọi quốc gia và những thực thể có tính cách như quốc gia đều có khả năng tham gia.36 Đối với một số tổ chức quốc tế chuyên về chính trị, kinh tế,

kỹ thuật hoặc mang tính khu vực như Liên hiệp châu Mỹ (OAS), Liên minh châu Phi (AU), Liên minh châu Âu (EU), Liên đoàn Ả Rập, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) khả năng trở thành thành viên được giới hạn bởi một số điều kiện khác nhau Thậm chí, việc trở thành thành viên của tổ chức còn có thể được ấn định bởi những yêu cầu chi phối bởi yếu tố chính trị, như trường hợp hiện nay của Serbia khi xin gia nhập Liên minh châu Âu.37Việc quy định khả năng trở thành thành viên của một tổ chức quốc tế, cũng như thủ tục kết nạp thành viên nhìn chung phụ thuộc vào ý chí của các quốc gia sáng lập tổ chức quốc tế Những quốc gia sáng lập tổ chức quốc tế đương nhiên là thành viên của tổ chức Những quốc gia có nguyện vọng tham gia tổ chức sẽ phải thông qua một thủ tục xin gia nhập và việc xin gia nhập phải được sự nhất trí của các thành viên tổ chức hoặc trên

cơ sở quyết định của cơ quan thường trực của tổ chức đó theo những tỷ lệ được quy định trong điều ước thành lập tổ chức quốc tế (ví dụ 50% số thành viên nhất trí hoặc 2/3 cũng như những điều kiện khác)

2.3.1 Tham gia tổ chức quốc tế Hên chính phủ

36 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f International Organisations (Cambridge University Press, 2nd, 2007) trang 105.

37 Ví dụ, theo một số chuyên gia, việc bắt giữ và giao nộp tướng Ratko Mladic của Serbia cho Tòạ án Hình sự quốc tế ICC tháng 5/2011 được coi là một sự

“đánh đổi” cần thiết để quốc gia này có thể sớm gia nhập Liên minh châu Au.

39

Ngày đăng: 08/11/2022, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w