1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình công pháp quốc té

552 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 552
Dung lượng 17,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gia sử dụng công cụ pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong phạm vi lãnh thổ của mình nhăm phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị cũng như đảm bảo sự ổn đ

Trang 1

I I Ệ I TRƯ Ờ N G ĐẠI H Ọ C LUẬT THÀNH PHỐ Hổ CHÍ MINH

BE NHÀ XUẤT BẢN HỐNG Đức

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH & TẬP BÀI GIẢNG

Dùng cho chương trình đào tạo cử nhân đại học luật'

Đã phát hành

Giáo trình

01 Bầu cử trong nhà nước pháp quyển (Dùng cho cả sauĐH)

02 Công pháp quốc tế - Quyển 1

03 Công pháp quốc tế - Quyển 2

04 Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

05 Kỹ thuật soạn thảo văn bản

06 Những quy định chung vể luật dân sự

07 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn chung

08 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 1

09 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 2

10 Luật Hôn nhân & gia đình Việt Nam

11 Luật Đất đai

12 Luật Lao động

13 Luật Thuế

14 Luật Ngân hàng

15 Luật Sở hữu trí tuệ

16 Luật Tố tụng dân sự Việt Nam

17 Luật Tố tụng hành chính Việt Nam

18 Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

19 Luật Hành chính Việt Nam

20 Luật Hiến pháp Việt Nam

21 Luật Thương mại quốc tế - Phẩn I

22 Luật Thương mại quốc tế - Phẩn II

23 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

24 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

25 Pháp luật đại cương

26 Pháp luật về hợp đổng và bổi thường thiệt hại ngoài hợp đổng

27 Pháp luật vể tài sản, quyển sở hữu tài sản

và quyền thừa kế

28 Pháp luật vể thương mại hàng hóa và dịch vụ

29 Pháp luật về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

30 Pháp luật vé chù thể kinh doanh

31 Tâm lý học đại cương

06 Lịch sử văn minh thế giới

07 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

08 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

09 Pháp luật vể công chứng luật sư

10 Pháp luật thanh tra, khiếu nại và tố cáo

11 Tin học đại cương MOS - WORD

sắp phát hành:

- GT.Luật Mói trường

Moi chi tiẽt xin liên h è : Trung tâm học liệu, Trường Đại học Luật TP.HCM

Tang tret Khu c, sò 02, Nguyên Tãt Thánh, P.12, Q.4,Tp Hó Chi Minh - Điện th o ạ i: 028 39400989 (149-150)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỎ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH CÔNG PHÁP QUỐC TÉ

(Quyển 1)

TRƯỜNG DẠI HẠC QUY NHấN

THƯ VIỆNVND Ẳ=R3<3

m NHÀ XUẢT BẢN HÒNG ĐÚC l l ộ l LUẬT GIA VIẸT NAM

Trang 4

Chủ biên

TS Trần Thị Thùy Dương ThS Nguyễn Thị Yên Biên soạn Chương I

TS Trần Thị Thùy Dương

TS Trần Thăng Long Chương II

TS N gô Hữu Phước Chương III

TS Trần Thăng Long Chương IV

TS N gô Hữu Phước Chương V

TS N gô Hữu Phước Chương VI

TS Trần Thăng Long - CN Hà Thị Hạnh

Chương VII ThS Nguyễn Thị Vân Huyền - ThS Lê Đức Phương

TS Trần Thăng Long Chương IX

TS Trần Thăng Long - ThS Nguyễn N gọc Lâm

Chương X

TS Nguyễn Thị Phương Hoa

Chương XI

TS Trần Thăng Long Chương XII

TS Trần Việt Dung - TS Trần Phú Vinh - ThS Lê Tấn Phát

Chương XIII ThS Nguyễn Thị Yên Chương XIV

TS Trần Thăng Long - ThS Nguyễn Thị Yên

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và cải tiến phương pháp giảng dạy tại Trường Đại học Luật TP Hồ Chí

Minh, Nhà trường tổ chức biên soạn Giáo trình Công pháp

quốc tế.

Nội dung của Giáo trình Công pháp quốc tế bao gồm: lý

luận chung về luật quốc tế, nguồn của luật quốc tế, chủ thể của luật quốc tế, lãnh thổ và biên giới quốc gia, luật biển quốc tế, dân cư trong luật quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự (Quyển 1), luật về các tổ chức quốc tế liên chính phủ, luật quốc tế về quyền con người, luật hình sự quốc tế, luật môi trường quốc

tế, luật kinh tế quốc tế, giải quyết tranh chấp trong luật quốc

tế, trách nhiệm pháp lý quốc tế (Quyển 2)

khuyết; mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản tới, giáo trình được hoàn thiện hơn

Thư từ, ý kiến đóng góp xin được gùi tới: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, số 2, Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TP Hồ Chí Minh; Điện thoại: 08.39400.723 - 08.37266.333

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C L U Ặ T TP HÒ CH Í M IN H

Trang 6

MỤC LỤC

(Ouyển 1)

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ 16

I Khái niệm luật quốc tể 16

1.1 Định nghĩa luật quốc tế 17

1.2 Thuật ngữ « luật quốc tế » 19

1.3 Phân biệt « công pháp quốc tế » và « tư pháp quốc tế » 20

1.4 Quy phạm pháp luật quốc t ế 22

II Đặc trưng của luật quốc t ế 25

2.1 Những khác biệt cơ bản của luật quốc tế so với luật quốc gia 25

2.2 Bản chất của luật quốc tế 31

2.3 Tranh luận về sự tồn tại của luật quốc tế 32

2.4 Vai trò của luật quốc tế 39

III Lịch sử phát triển của luật quốc tế 41

3.1 Luật quốc tế thời kỳ cổ đ ạ i 41

3.2 Luật quốc tế thời kỳ trung đại 44

3.3 Luật quốc tế thời kỳ cận đại 47

3.4 Luật quốc tế thời kỳ hiện đại 51

3.5 Xu hướng phát triển của luật quốc tế thời kỳ hiện đại 60

IV Quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia 62

4.1 Phạm vi điều chỉnh của luật quốc tế và luật quốc gia 63

4.2 Quan hệ thứ bậc giữa luật quốc tế và luật quốc gia 66

4.3 Tương tác giữa luật quốc tế và luật quốc gia 70

5

Trang 7

V Một số nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế 76

5.1 Cơ sở pháp lý và đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tê ; 76

5.2 Nội dung của một số nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế 81

CHƯƠNG II: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ 91

I Lý luận chung về nguồn của luật quốc tế 91

1.1 Khái niệm nguồn của luật quốc t ế 91

1.2 Các loại nguồn của luật quốc tế 92

II Điều ước quốc tế 94

2.1 Khái niệm điều ước quốc tế 94

2.2 Phân loại điều ước quốc tế : 96

2.3 Tên gọi, ngôn ngữ và cấu trúc của điều ước quốc tế 97

2.4 Quy trình ký kết điều ước quốc t ế 99

2.5 Gia nhập điều ước quốc t ế 112

2.6 Bảo lưu điều ước quốc tế 114

2.7 Hiệu lực của điều ước quốc t ế 120

2.8 Giải thích, công bố đăng ký và thực hiện điều ước quốc tế 130

2.9 Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia 135

III Tập quán quốc tế 148

3.1 Khái niệm tập quán quốc t ế 148

3.2 Điều kiện trờ thành nguồn luật quốc tế của tập quán quôc tê .: 149

3.3 So sánh điều ước quốc tế với tập quán quốc tế 151

IV Các nguyên tắc pháp luật chung được các dân tộc văn minh thừa nhậnT * 155

4.1 Khái niệm các nguyên tắc pháp luật chung 155

4.2 Vai trò của các nguyên tắc pháp luật chung 156

6

Trang 8

V Các phương tiện bổ trợ nguồn luật quốc tế 157

5.1 Các nghị quyết xét xử của Tòa án Công lý quốc tế 157

5.2 Các học thuyết về luật quốc tế 158

CHƯƠNG III: CHỦ THÊ CỦA LUẬT QUỐC T Ế 165

1 Khái niệm chủ thể của luật quốc t ế 165

II Quốc gia — chủ thể cơ bản của luật quốc tế 170

2 L Các yếu tố cấu thành quốc gia với tư cách là chủ thể của luật quốc tế 172

2.2 Các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia 181

2.3 Công nhận quốc tế đối với quốc g ia 183

2.4 Vấn đề kế thừa của quốc gia trong luật quốc tế 201

III Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết 212

3.1 Khái niệm dân tộc và nguyên tắc quyền dâri tộc tự quyết 212

3.2 Quyền năng chủ thể và quyền cơ bản của các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập ! 21 ố IV Tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 217

4.1 Khái niệm 217

4.2 Quyền năng cơ bản của tổ chức quốc tế liên chính phủ 219

V Thực thể đặc biệt trong luật quốc tế - Tòa thánh Vatican 220

CHƯƠNG IV: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA 225

I Những vấn đề pháp lý cơ bản về lãnh thổ quốc g ia 225

1.1 Khái niệm về lãnh thổ 225

1.2 Phân loại lãnh thổ trong luật quốc t ế 227

1.3 Lãnh thổ quốc gia trong luật quốc t ế 228

1.4 Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ 235

7

Trang 9

1.5 Thay đổi và xác lập chủ quyền quốc gia đối với

lãnh th ổ 243

1.6 Sơ lược về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường S a 251

II Những vấn đề pháp lý cơ bản về biên giới quốc gia 259

2.1 Khái niệm, các bộ phận cấu thành và kiểu biên giới quốc gia 259

2.2 Hoạch định biên giới quốc gia 266

2.3 Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia 273

2.4 Khái quát về biên giới Việt Nam với các nước láng giềng 277

CHƯƠNG V: LUẬT BIÊN QUỐC TỂ 298

I Khái quát về luật biển quốc tế : 298

1.1 Khái niệm luật biển quốc tế 298

1.2 Nguồn của luật biển quốc t ế 304

1.3 Các nguyên tắc của luật biển quốc tế 311

II Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia 315

2.1 Nội thủy 315

2.2 Lãnh hải 348

III Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia 361

3.1 Vùng tiếp giáp lãnh hải 361

3.2 Vùng đặc quyền kinh tế 365

3.3 Thềm lục đ ịa 376

3.4 Phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục đ ịa 383

IV Biển quốc tế và đáy đại dương 396

4.1 Biển quốc tế 396

4.2 Đáy đại dương (La zone) 400

8

Trang 10

CHƯƠNG VI: DÂN c ư TRONG LUẬT QUỐC TẾ 409

I Khái niệm và địa vị pháp lý của dân c ư 409

1.1 Định nghĩa dân cư trong luật quốc tế 409

1.2 Quy định địa vị pháp lý của dân c ư 411

II Một số vấn đề pháp lý về quốc tịch 417

2.1 Khái niệm quốc tịch 417

2.2 Các cách thức có quốc tịch 424

2.3 Bằng chứng về việc có quốc tịch 436

2.4 Chấm dứt mối quan hệ quốc tịch 436

2.5 Hai quốc tịch 440

2.6 Không quốc tịch (stateless) 444

III Địa vị pháp lý của người nước ngoài, cư trú chính trị và bảo hộ công dân 447

3.1 Địa vị pháp lý của người nước ngoài 448

3.2 Cư trú chính trị 453

3.3 Bảo hộ công dân (Bảo hộ ngoại giao) 455

CHƯƠNG VII: LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH s ự 480

I Khái quát về luật ngoại giao và lãnh s ự 480

1.1 Khái niệm luật ngoại giao và lãnh s ự 480

1.2 Nguồn của luật ngoại giao lãnh sự 482

1.3 Các nguyên tắc của luật ngoại giao và lãnh sự 485

1.4 Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước 490

II Cơ quan đại diện ngoại giao 499

2.1 Khái niệm và phân loại cơ quan đại diện ngoại giao 499

9

Trang 11

2.2 Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao 501

2.3 Cấp, hàm và chức vụ ngoại giao 504

2.4 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao 507

2.5 Khởi đầu và kết thúc chức vụ của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao 509

2.6 Thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao 510

2.7 Đoàn ngoại giao 512

2.8 Quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao 513

III Cơ quan lãnh sự 525

3.1 Khái niệm, chức năng của cơ quan lấnh sự 525

3.2 Cấp của cơ quan lãnh sự và người đứng đầu cơ quan lãnh sự 529

3.3 Bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan lãnh sự 530

3.4 Cơ cấu tổ chức và thành viên của cơ quan lãnh sự 531

3.5 Khởi đầu và kết thúc chực năng lãnh sự 532

3.6 Lãnh sự danh dự 533

3.7 Đoàn lãnh sự 535

3.8 Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự 536

IV Phái đoàn đại diện của các quốc gia tại các tổ, chức quốc tê, phái đoàn đại diện cua tổ chức quốc tế tại các quốc gia 540

4.1 Phái đoàn đại diện của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế 540

4.2 Phái đoàn đại diện của tổ chức quốc tế tại các quốc gia 545

10

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển châu Á (Asia Development Bank) ALADI: Hội liên kết Mỹ - Latinh (Latin American Integration

Association)

APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

(Asia Pacific Economic Cooperation)

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association o f

South East Asian Nations)

AU: Liên minh châu Phi (African Union)

CARICOM: Cộng đồng kinh tế Caribe (Caribean Community)

CAT : Công ước chổng ưa tấn và các hình thức trừng phạt và đối

xử tàn bạo, vô nhân đạo hay hạ nhục khác (Convention against

Torture)

CED AW: Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử

chống lại phụ nữ (Committee on the Elimination o f

Discrimination against Women)

CEEAC: Cộng đồng kinh tế các nước Trung Phi (Communauté

Economique des Etats d ’Afrique)

CHLB: Cộng hòa liên bang

CHND: Cộng hòa nhân dân

CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CITES: Công ước về Buôn bán quốc tế các loại động thực vật

hoang dã nguy cấp (Convention on International Trade in

Endangered Species o f Wild Fauna and Flora)

CMEA: Hội đồng tương trợ kinh tế (Council o f Mutual

Economic Assistance)

11

Trang 13

COPAL: Liên minh những nước sản xuất ca cao {Alliance o f

Cocoa Producing Countries)

CRC: Công ước về quyền trẻ em {Convention on the Rights o f

the Child)

CSCE: Hội nghị về An ninh và Họp tác ở châu Âu {Conference

on Security and Co-operation in Europe)

CSW: ủy ban về địa vị phụ nữ {Commission on the Status o f

Women)

ĐHĐ: Đại Hội đồng

ĐHĐ: Đại hội đồng

EAEC: Cộng đồng châu Âu về năng lượng nguyên tử {European

Atomic Energy Community)

ECOCAS: Cộng đồng Kinh tế Trung Phi {Economic Community

o f Central African States)

ECOSOC: Hội đồng kinh tế xã hội {Economic and Social

Council)

ECOWAS: Cộng đồng kinh tế các nước Tây Phi {Economic

Community o f West African States)

ECOWAS: Cộng đồng Kinh tế Tây Phi {Economic Community

o f West African States)

ECSC: Cộng đồng châu Âu về than và thép {European Coal and

EU: Liên minh châu Âu {European Union)

FAO: Tổ chức nông lương {Food and Agriculture Organization)

12

Trang 14

GATT: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (General

Agreement on Trade and Tariffs)

HĐBA: Hội đồng Bảo an

HĐKTXH: Hội đồng Kinh tế Xã hội

IAEA: Tổ chức Năng lượng Nguyên tử Thế giới (International

Atomic Energy Agency)

ICC: Tòa án hình sự quốc tế (International Criminal Court)

ICCPR: Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính ưị

(International Covenant on Civil and Political Rights)

ICERD: Công ước quốc tế về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đổi

xử về chủng tộc (International Convention on the Elimination o f

All Forms o f Racial Discrimination)

ICESCR: Công ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa

(International Covenant on Economic, Social and Cultural Rights)

ICJ: Tòa án Công lý quốc tế (International Court o f Justice)

ICPPED: Công ước quốc tế về bảo vệ tất cả mọi người khỏi bị

đưa đi mất tích (International Convention for the Protection o f

All Persons from Enforced Disappearance)

ICRMW: Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của mọi người lao

động di trú và các thành viên của gia đình họ (Convention on the

Protection o f the Rights o f All Migrant Workers and Members o f Their Families)

ICRPD: Công ước về quyền của những người khuyết tật

(Convention on the Rights o f Persons with Disabilities)

ICSID: Trung tâm Quốc tế về Giải quyết các tranh chấp về đầu

tư (International Centre for the Settlement o f Investment

Disputes)

13

Trang 15

ILO: Tổ chức lao động quốc tế (.International Labòr

Organization)

IMCO: Tổ chức Tư vấn hàng hải quốc tế (International Maritime

Consultative Organization)

IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế {International Monetary Fund)

IMO: Tổ chức Hàng hải Quốc tế {International Maritime

Organization)

ITLOS: Tòa án Quốc tế về Luật biển {International Tribunal for

the Law o f the Sea)

ITU: Liên minh điện tín thế giới {International Telegraph Union) IUCN: Liên minh Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên {International

Union for the Conservation o f Nature)

LHQ: Liên hợp quốc

MARPOL: Công ước về Ngăn chặn ô nhiễm biển từ tàu thuyền

{International Convention for the Prevention o f Pollution from Ships)

MERCOSUR: Khối Thị trường chung Nam Mỹ {Mercado

Común del Sur)

NATO: Khối Quân sự Bắc Đại Tây Dưcmg {North Atlantic

OECD: Tô chức hợp tác vê kinh tế và phát triển {Organisation

for Economic Co-operation and Development)

14

Trang 16

OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (Organization o f

Petroleum Exporting Countries)

PCA: Tòa Trọng tài Thường trực của Hội Quốc liên (Permanent

Court o f Arbitration)

TACLQT: Tòa án công lý quốc tế

TAQT: Tòa án quốc tế

UDHR: Tuyên ngôn toàn thế giói về quyền con người năm 1948

(Universal Declaration o f Human Rights)

UIC: Liên hiệp vận tải đường sắt quốc tế (International Union o f

Raiways)

UNDP: Chuông trình phát triển của Liên họp quốc (United

Nations ’ Development Programme)

UNEP: Chương trình Môi trường của Liên họp quốc (United

Nations ’ Environment Programme)

UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên

họp quốc (United Nations’ Educational, Scientific and Cultural

Organization)

UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (The United Nations’

Children's Fund)

UNIDO: Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc

(The United Nations’ Industrial Development Organization)

UPU: Liên minh bưu chính thể giới (Universal Postal Union) WB: Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WHO: Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

15

Trang 17

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VÈ LUẬT QUỐC TÉ

Khi các quốc gia hình thành, các quan hệ liên quốc gia cũng đồng thời xuất hiện Những quan hệ này tồn tại song song với các quan hệ phát sinh trong phạm vi lãnh thổ của các quốc gia Các quốc gia sử dụng công cụ pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong phạm vi lãnh thổ của mình nhăm phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị cũng như đảm bảo sự

ổn định của trật tự xã hội Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm này tạo thành hệ thống pháp luật quốc gia Trong khi đó, quan hệ giữa các quôc gia, với đặc trưng là quan hệ giữa những thực thê

có chủ quyền, cần được điều chỉnh bời một hệ thống các quy phạm có bản chất khác với các quy phạm pháp luật quốc gia Hệ thống các quy phạm này được gọi là hệ thống pháp luật quốc tê

Để nắm bắt nhũng nét chung nhất về hệ thống pháp luật quốc tế, trước hết cần ừả lời câu hỏi luật quốc tế là gì (I) và luật quôc tê có những đặc trưng nổi bật nào (II) Những nguyên tăc

và quy phạm của luật quốc tế ngày nay là kết quả của nhiều thế

kỷ hình thành, kế thừa và phát triển (III) Được xây dựng và phát triển dựa trên một sổ nguyên tấc mang tính cơ bản (V), luật quôc

tế có quan hệ tương tác mạnh mẽ với luật quốc gia (IV)

I KHÁI NIỆM LUẬT QUÓC TÉ

Có nhiều cách để định nghĩa luật quốc tế (1.1) nhưng nhìn chung, thuật ngữ «luật quốc tế» hàm ý luật giữa các quôc gia (1.2) cần chú ý rằng thuật ngữ «công pháp quôc tế» cũng thường được dùng để chỉ luật quốc tế, nhằm phân biệt luật này với «tư pháp quốc tế» (1.3) Luật quốc tế được cấu thành bởi những «hạt nhân», đó chính là các quy phạm pháp luật quốc tế (1.4)

16

Trang 18

1.1 Định nghĩa luật quốc tế

Luật quốc tế có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào thời điểm, bối cảnh định nghĩa cũng như quan điêm của tác giả định nghĩa Nhìn chung, việc xây dựng khái niệm luật quốc tế thường được tiếp cận từ phương diện đối tượng điêu chỉnh, quy trình xây dựng, chủ thê xây dựng và tiêu chuẩn để công nhận quy phạm luật quốc tế

Khi xem xét tranh chấp Lotus giữa Pháp và Thổ Nhĩ Kỳ,

Tòa Công lý thường trực quốc tế đưa ra định nghĩa sau về luật

quốc tế: «Luật quốc tế điều chinh quan hệ giữa các quốc gia độc

lập Các quy định của luật cỏ giả trị bắt buộc đổi với các quốc gia bởi chúng bắt nguồn từ chỉnh ý chí của họ thể hiện trong các công ước (điều ước) hoặc qua các thông lệ được công nhận một cách rộng rãi, thể hiện những quy tắc pháp lý thành lập nhằm điều chinh quan hệ giữa những cộng đồng độc lập cùng tồn tại với nhau hoặc nhằm đại đến những mục đích chung.».’ Định

trong rất nhiều định nghĩa khác nhau về luật quốc tế

Căn cứ trên đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế, luật

quốc tế được định nghĩa « bao gồm các quy định và nguyên tắc

có tỉnh áp dụng chung nhằm điều chinh các hành vi của quôc gia

và tổ chức quốc tế cũng như mối quan hệ giữa chúng với nhau (inter se), cũng như điều chinh một sổ quan hệ của họ với các cá nhân hoặc pháp nhân»} Tương tự, một số học giả luật quốc tế

định nghĩa luật quốc tế là «một ngành luật tổng hợp các nguyên

tắc và quy phạm pháp luật điều chinh chủ yếu các quan hệ chỉnh

Trang 19

trị hoặc các khía cạnh chỉnh trị của các quan hệ khác giữa các ■ quôc gia với nhau cũng như giữa các quốc gia và các chủ thê phải sinh và đặc biệt khác của luật quốc tể»? Luật quốc tế còn

co thê được định nghĩa một cách đơn giản là tập hợp các quy tắc đieu^chinh các môi quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác hoặc luật áp dụng cho xã hội quốc tế.5

Nhan mạnh quy trình xây dựng, chủ thể xây dựng, đổi

’ ^ s? kpc ẽia đinh nghĩa luật quốc tế là «hệ thống các

thể \ h ’ acva^ uy phạm pháp luật, được các quốc gia và các chủ

tếí T""? Ï ? qĩ

Trang 20

bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế một cách riêng lẻ hoặc tập thể bởi các quốc g ia ” 1

Nhìn dưới góc độ pháp lý, một định nghĩa luật quốc tế nói chung cần thể hiện nhũng vấn đề cơ bản như: chủ thê và đôi tượng điều chỉnh của luật quốc tế, phương thức hình thành các nguyên tắc và quy phạm luật quốc tế, phương thức thực thi và bảo đảm thi hành các nguyên tắc và quy phạm này Dựa trên nhũng tiêu chí này, định nghĩa của giáo sư Tunkin là tương đôi thích hợp, mặc dù còn chưa đầy đủ ở chỗ chỉ đề cập đên quôc gia

là chủ thể của luật quốc tế

Như vậy, ta có thể đi đến kết luận luật quốc tế là hệ thông

các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thê của luật quôc tế (bao gồm quốc gia và các chủ thể khác của luật quỏc tê) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đăng nhăm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thê luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tê và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thế đó.

1.2 Thuật ngữ «luật quốc tế»

v ề mặt lịch sử, thuật ngữ «luật quốc tể» được sử dụng

ngày nay có nguồn gốc từ thuật ngữ tiếng Anh «International

ỉaw» xuất hiện năm 1780 trong cuốn sách của Bentham Giới thiệu các nguyên tắc của đạo đức và pháp luật Ý nghĩa của từ

này là «luật giữa các dân tộc» còn được thể hiện qua những thuật ngữ tương tự được sử dụng trong nhiêu ngôn ngữ Chăng hạn,

droit International (tiếng Pháp), derecho internacional (tiêng

Tây Ban Nha), MeotcòynapoÒHoè npaeo (tiếng Nga) Thuật ngữ của Bentham thực tế chính là thuật ngữ có nguồn gôc latín jus

ínter gentes được Vitoria dùng vào thế kỷ XVI và được nhắc lại

bời luật gia người Anh Zouch vào năm 1650, sau nàỵ đã được

quan chưởng ấn (Chancellor) Aguesseau dịch vào đâu thê kỷ

G 1 Tunkin, Lý thuyết về luật quốc tế (Theory of International Law) (bản dịch và lời giới thiệú của William E Butler), London, 1974, tr 251.

19

Trang 21

XVII 'ià «luật giữa các dân tộc» Vào năm 1795, học giả người Đửc Kant đã thay thế từ «dân tộc» bằng «quốc gia» trong thuật ngữ «luật quôc tê» Từ đó, «luật giữa các dân tộc» được hiểu như luật^điêu chỉnh quan hệ giữa các quốc gia, hay luật liên quốc

dụng ngày nay trong tiếng Trung Quốc (Ị5 (quo): quốc gia, đất nước; fax (ji); giữa (các sự vật VỚI nhau); ỸẾ # (fa Ịu): phap luật)

và «luật quốc tế» ở tiếng Viẹt

tọc) cũng được sử dụng và thậm chí vẫn được đề cập cho đến

lẽ ius intpr n<?1 an) caa ^ thuật ngữ trên không trùng hợp, bởi

dan ,™ Z g khi

1 ge""m’«■>*» « luật chmgcua các dân tộc »

n biẹt «cong pháp quốc tế» và «tư pháp quốc tế» tóuằ„d„?cth| “ rttó5 ? ! x ’ tjnh ‘ỳ “ c6n§» (pubiici

g|ừa hẹ thong luạt quoc t l í cụm từ (< lu^ qu° c tế » đê phân biệt

tượng điêu chỉnh Công pháp quốc tế điều chỉnh quan hệ (chủ yêu) giữa các quốc gia, trong khi đỏ tư pháp quôc

tê điêu chinh quan hệ giữa các ca nhân va pháp nhân Quan hệ

?leu„ í mh bở,Ì.CÔr\g pháP quốc tế mang tính chat « công » trong

1 cac quan hẹ đieu chỉnh bởi tư pháp quốc tế lại mang tính chât

aầu "ăm 1843 ,9i pháp bởi

Trang 22

« tư » bao gồm các quan hệ dân sự mang yếu tố nước ngoài, liên quan đến sự khác biệt về quốc tịch của các chủ thê liên quan, địa điểm diễn ra quan hệ Ngoài ra, một số điểm khác biệt cơ bản khác giữa công pháp và tư pháp quốc tê là: vê chủ thê, chủ thê chủ yếu của công pháp quốc tế là các quôc gia, tô chức quôc tê, vùng lãnh thổ có quy chế đặc b iệ t; trong khi chủ thê chủ yêu của

tư pháp quốc tế là các cá nhân và pháp nhân (quôc gia chỉ là chủ

thể đặc biệt), v ề phương pháp điều chỉnh, công pháp quôc tê

điều chỉnh bằng phương pháp thỏa thuận, bình đăng trong khi tư pháp quốc tế áp dụng phương pháp thực chât và phương pháp

xurig đột v ề biện pháp thực thi luật, các biện pháp áp dụng

ừong công pháp quốc te có thể mang tính chính trị, kinh tế, vũ lực trong khi biện pháp áp dụng trong tư pháp quôc tê thường là các bồi thường thiệt hại mang tính tài sản.10

Ngoài ra, trong khoa học luật quốc tế tồn tại sự tranh luận

vê vị trí của « công pháp quốc tế» và « tư pháp quôc tê » Chăng hạn, có quan điểm cho rằng tư pháp quốc tế chỉ là một nhánh của luật quốc gia, còn công pháp quốc tế mới thật sự là luật quôc tê Trên thực tế, hai ngành luật trên không hoàn toàn tách biệt và việc tách bạch giữa công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế là thiêu

cơ sở Thậm chí, chúng có khuynh hướng tương tác với nhau ngày càng nhiều Trong nhiều trường hợp, công pháp quôc tê có

sự đan xen với tư pháp quốc tế Điều này thê hiện ở chô các điêu ước quốc tể, các tập quán quốc tế điều chỉnh quan hệ tư pháp quôc tế Bên cạnh đó, các cá nhân, pháp nhân cũng có khuynh hướng ngày càng phát triển những quan hệ với các quôc gia nước ngoài Một số tác giả, như Georges Scelle, còn cho răng chỉ có một luật quốc tế, được chia ra thành hai nhánh: luật quốc tế tư (quốc tế tư pháp) và luật quốc tế công (quốc tế công pháp).11

TP Hồ Chí Minh, 2007, tr 38; Ngô Hữu Phước, Luật quốc tể, Nxb Chính trị fluốc gia, 2010, tr 2 2 - 2 3

1 Georges Scelle, trích bởi Nguyễn Quốc Định, Patrick Daillier, Alain Pellet,

Công pháp quốc tế (Droit 'mternatìonaỉ pubỉic), LGĐJ, Paris, 2002, tr 37.

21

Trang 23

Điều này dẫn đến việc thuật ngữ «quốc tế công pháp » được sử dụng trong một số văn bàn; Hiến pháp Cộng hòa Pháp 1946 là một ví dụ Tuy nhiên, nhìn chung trong khoa học pháp lý quôc tê

có sự phân biệt rõ rệt giữa công pháp quốc tế và tư pháp quôc tê.Hiện nay, ngoài chủ thể chủ yếu là quốc gia, còn có ngàỵ càng nhiêu những chủ thể khác, nổi bật nhất là các tổ chức quốc tê, tham giạ vào các quan hệ quốc íế Do đó, luật quốc tế không còn đon thuân là luật điêu chỉnh quan hệ giữa các quốc gia Mặc dù vậy, thuạt ngữ « luật quôc tê » vẫn còn tiêp tục được áp dụng do vai trò trung tâm của các quốc gia trong hoạt động củã xã hội quốc tế

1.4 Quy phạm pháp luật quốc tế

, , ? uy phụrn pháp luật quôc tế là bô phân cấu thành nhỏ nhất cua uạt quoc tê (1.4.1) Các quy phạm này có thể đươc chia thành

om ac nhau, dựa trên những tiêu chí khác nhau (1.4.2)

I IX /

hợp pháp cùa c á c T à X ti t là, r sở,ph? lý f đánh êiá tính

quốc tế Quy phạm l u ậ u X í t ĩ,ác định lrách nhiệm ,pháp | ý

22

Trang 24

Trong quan hệ quốc tế, ngoài các quy phạm luật quôc tê còn có các quy tắc ứng xử, thông lệ, lễ nhượng quôc tê, các quy phạm đạo đức, chính trị quốc tế Những quy tắc này có vai trò tích cực trong việc góp phần điều chỉnh hoạt động của các chủ thể luật quốc tể với nhau và thường tồn tại trong các quan hệ quốc tế về nghi lễ ngoại giao hoặc các quan hệ đôi ngoại khác Khác với các quy phạm luật quốc tế, chúng không có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể của luật quốc tê.

1.4.2 Phăn loại quy phạm ph áp luật quốc tế

Các quy phạm luật quốc tế có thể được phân loại dựa vào các tiêu chí sau đây:

Thứ nhất, căn cứ vào nội dung và vị trí trong hệ thống luật

quốc tế, có các nguyên tắc và quy phạm thông thường Trong đó các nguyên tắc là những quy phạm chứa đựng nội dung cô đọng,

có vai trò quan trọng nhất và có giá trị pháp lý cao hon so với các quy phạm thông thường

Thứ hai, căn cứ vào phạm vi tác động của các quy phạm

(không gian tác động) có quy phạm luật quốc tế phô cập và quy phạm luật quốc tế khu vực Các quy phạm phô cập được ghi nhận trong các điều ước đa phưong mang tính toàn câu, trong đó

có sự tham gia của đại đa số các quôc gia và các chủ thê khác của luật quốc tế trên toàn thế giới Những quy phạm này có hiệu lực pháp lý bắt buộc chung, và việc xây dựng và thay đôi chúng được cả cộng đồng quốc tể tham gia thực hiện Các quy phạm khu vực do một nhóm các quốc gia, chủ thê nhât định của luật quôc tế xây dựng hoặc tham gia Chúng chỉ có giá trị pháp lý băt buộc đối với các quốc gia, chủ thể đó

Thứ ba, căn cứ vào giá trị pháp lý có quy phạm mệnh lệnh

(jus cogens) và quy phạm tùy nghi Trong đó các quy phạm ju s cogens tồn tại dưới dạng điều ước và cả tập quán Các quy phạm

JUS cogens có giá trị hiệu lực tuyệt đối trong tất cả các lĩnh vực của quan hệ quốc tế, có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn câu và

23

Trang 25

là thước đo giá trị pháp lý cho các loại quy phạm khác Tính chất tôi cao vê giá trị pháp lý của những quy phạm này còn thể hiện ở việc các chủ thê của luật quốc tế không có quyền loại bỏ chúng ngay cả khi có sự thỏa thuận giữa họ với nhau.

Các quy phạm tùy nghi là những quy phạm cho phép các chủ thê luật quôc tê có khả năng tự mình xác định phạm vi quyên

hoàn cảnh thực tế, ví dụ như các quy phạm về xác định chiều rộng lãnh hải của một quốc gia ven biển trong Công ước về luật biên 1982 Các quy phạm loại này nêu nhiều cách xử sự khác nhau để các chủ thể áp dụng cho từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và do đó, các chủ thể có khả năng áp dụng linh hoạt hơn so

với các quy phạm jus cogens.

Thứ tư, căn cứ vào phương thức hình thành và hình thức

tồn tại có quy phạm điều ước và quy phạm tập quán

•Lý luận về quy phạm luật quốc tế cũng đồng thời giúp phân biệt giữa chúng với các quy phạm chính trị quốc tê và quy phạm đạo đức quốc tế

Các quy phạm chính trị quốc tế cũng là kết quả của sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các chủ thể luật quốc tế trên cơ sở hiêu biêt, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau Những quy phạm chính trị thường được quy định trọng các tuyên bố của các quôc gia hoặc trong các văn kiện chính trị của hội nghị, tổ chức quốc tế.12 Khác với các quy phạm luật quốc tế, các quy phạm chính trị không có tính chât băt buộc, do đó việc thực hiện chúng mang tính mêm dẻo và linh hoạt hơn và phụ thuộc rất nhiều vào thiện chí của các bèn khi tuân thủ Một quốc gia có thể đồng thời ràng buộc mình với các quy phạm chính trị và quy phạm luật quốc tế, tuy nhiên khi có sự xung đột giữa các quy phạm này thì áp dụng quy phạm luật quốc tế để xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể của quốc gia,

12 Ví dụ nhir Tuyên bố hòa hợp ASEAN ký tại Bali năm 1976, Tuyên bổ về cách ứng xừ cùa các bẽn ờ biển Đông năm 2002.

24

Trang 26

căn cứ vào đó để xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế trong trường hợp có sự vi phạm.

Quy phạm đạo đức quốc tế là những quy phạm hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế dựa trên các chuẩn mực đạo đức quốc tế Các quy phạm đạo đức thường thể hiện trong các lĩnh vực như y tế, nhân đạo, giáo dục được các quốc gia thừa nhận

và tuân thủ trên tinh thần tự nguyện và thiện chí Cũng như các quy phạm chính trị, các quy phạm loại này không có giá trị pháp

lý bắt buộc Mặc dù vậy, các quy phạm đạo đức cũng có khả năng trở thành quy phạm luật quốc tế một khi các chủ thể thỏa thuận và thống nhất thừa nhận giá trị và vai trò ảnh hưởng của chúng trong quan hệ quốc tế

II ĐẶC TRƯNG CỦA LUẬT QUỐC TÉ

Với tư cách là một hệ thống pháp luật độc lập, luật quốc tế

có những điểm khác biệt rõ ràng nếu lấy những đặc điểm của luật quốc gia làm chuẩn mực để xem xét và đánh giá Chính vì vậy, hệ

« khác biệt» hay « đặc biệt» so với hệ thống pháp luật quốc gia (2.1) Những khác biệt đó, cũng như bản chất thỏa thuận của luật quốc tế (2.2) là lý do khiến một số người có thể nhận định rằng luật quốc tế không tồn tại (2.3) Dù sao đi nữa, ngày nay, không ai còn có thể phủ nhận vai trò quan trọng của luật quốc tế (2.4)

2.1 Những khác biệt cơ bản của luật quốc tế so vói luật quốc gia

Thứ nhất, về đổi tượng_ điều chỉnh, nếu đối tượng điều

chỉnh của luật quốc gia là quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc gia thì đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là quan hệ giữa các chủ thê của luật quôc tê Luật quôc gia thường được hiêu là luật điêu chỉnh quan hệ giữa các chủ thê: nhà nước, cá nhân, pháp nhân ở trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia Trong khi đó,

luật quốc tế chủ yếu điều chỉnh quan hệ quốc tế, giữa các quốc gia, các tổ chức quốc tế và các chủ thế khác của luật quốc tế Ở

25

Trang 27

đây cân phân biệt quan hệ này với các quan hệ dân sự có yếu tố

nước ngoài được thiêt lập giữa các cá nhân, pháp nhân có quốc

tịch khác nhau được điều chỉnh bởi tư pháp quổc tế

Khi đê cập sự khác biệt giữa hai hệ thống pháp luật quốc tế

va pháp luật quôc gia thì tính chất <( liên quốc gia » thường được nhac đên như một tiêu chí cơ bản Đặc trưng về đối tượng điều

chỉnh của luật quốc tế hàm chứa hai yếu tố chính Mọt là, các

quan hệ thuộc điêu chỉnh của luật quốc tế là những quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội vượt khỏi phạm

ìuâtli ' c J P a^ sinh giữa các quốc gia và các chủ thể khác của luật quôc tể mà thôi

Thứ hai, về phương thức xây dựng pháp luật, nếu như luật

quôc gia thường được xây dựng bời một cơ quan làm luật là cơ quan quyền lực cao nhất của quốc gia, đại diện cho ý chí của nhân dân thì luật quốc tế được xây dựng thông qua sự thỏa thuận

và thừa nhận của các chủ thề của luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện, binh đăng Điêu này cũng có nghĩa là không tồn tại một

cơ quan lập phảp quôc tế chung giống như cơ quan lập pháp quoc gia Cơ sở của vân đề này là quan hệ quốc tế trước tiên và

cơ bản là quan hệ giữa các quốc gia, đây la những thực thể có chu quyên và bình đằng về phương diện pháp lý Chính vì lẽ đó ong t e có sự tôn tại của một cơ quan tập trung có chức năng

chVthl luật quôc tê.sự thỏa thuận’ thống nhất về ý chí giữa các

thể lư ợ c s ä p x e p T e o thử h f t ? ! l cá c^ uy Phạm pháp luật í

ZO

Trang 28

các luật và văn bản dưới luật Hay trong các quốc gia theo hệ thống thông luật, các quy định xuất phát từ án lệ của tòa câp càng cao sẽ có giá trị càng lớn Trong khi đó, các quy phạm trong luật quốc tế không được ban hành bởi một cơ quan lập pháp quổc tế, do đó hệ thống pháp luật quôc tê là một tông thê các quy phạm mà trong đó không có sự sắp xêp một cách hệ thống, có thứ bậc, vị trí rõ ràng như trong hệ thông pháp luật quốc gia Bản thân khoản 3 Điều 38 Quy chế của Tòa án Công lý quốc tể về các loại nguồn của luật quốc tế cũng không xác định một cách rõ ràng thứ bậc của các loại nguôn.

Mặc dù vậy, trong luật quốc tế vẫn có sự phân chia thứ bậc dựa trên nhũng nguyên tắc cơ bản của luật điêu ước quôc tê như

nguyên tắc « luật sau ưu tiên hơn luật trước» (lex posterior derogat

priori), hoặc « luật riêng ưu tiên hơn luật chung » (lex specialis derogat generali), hoặc việc áp dụng một cách ưu tiên quy phạm

điều ước so với quy phạm tập quán quốc tế Thêm vào đó, theo Điều 53 và 62 của Công ước Vienna về luật điêu ước quôc tê,

những quy phạm jus cogens là các « quy phạm bắt buộc của pháp

phạm nó ứở nên vô hiệu Sở dĩ giải pháp này được đưa ra là vì dựa trên ý chí của các quốc gia, các điều ước quôc tê được xây dựng trên nhiều lĩnh vực, tại nhiều thời điểm khác nhau, có phạm vi điêu chỉnh nhiều lúc chồng lấn nhau Điều này dẫn đên khả năng xung đột trong việc lựa chọn, áp dụng và giải thích luật cũng như tạo khó khăn khi xét xừ tranh chấp giữa các chủ thê của luật quôc tê

Thứ ba, về chủ thế của luật, nếu chủ thể của pháp luật quôc

gia là nhà nước (đại diện bởi các cơ quan công quyền), các cá nhân, pháp nhân thì chủ thể của pháp luật quôc tê là các quôc gia,

tô chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt Sự khác biệt rõ rệt giữa hai hệ thống pháp luật này còn được thể hiện qua vị trí và vai trò của từng loại chủ thể tham gia quan hệ pháp

27

Trang 29

luật mà mỗi hệ thống điều chỉnh Trong pháp luật quốc gia, cá nhân và pháp nhân là hai chủ thể cơ bản và chủ yếu nhất có khả năng tham gia vào hầu hết các quan hệ pháp luật Quốc gia/nhà nước trong luật quôc gia chỉ có sự tham gia nhất định vào một sô quan hệ pháp luật đặc thù như hành chính, hình sự hoặc thậm chí trong quan hệ pháp luật dân sự với tư cách là một chủ thể đặc biệt Trong pháp luật quốc tế, quốc gia là một chủ thể cơ bản và chủ yêu tham gia vào tât cả các quan hệ pháp luật quốc tế Cho đến nay, vê nguyên tăc, luật quốc tế hiện đại vẫn không thừa nhận tư cách chủ thê luật quốc tế của các cá nhân và pháp nhân.

Cũng cân phải thấy rằng, quan hệ giữa các chủ thể của luật quôc gia có sự bất bình đẳng: quốc gia là chủ thể đặc biệt, có quyên quan trọng trong việc chi phối, xác lập địa vị pháp lý của cac chủ thê còn lại, thông qua việc thiết lập các quỳ tắc pháp lý

mà các chủ thể này buộc phải tuân thủ Đay chính là quyền tối cao củá quôc gia trong việc tổ chức, quản lý xã hội Trong khi

đo, cac chu the chủ yêu của luật quốc tế - các quốc gia - có quan

ẹ binh đang, không phụ thuộc vào chế độ chính trị, diện tích,

n so, tnnh đọ phát triên kinh tế, văn hóa, xã hội Trong luậthiSfC te~ 0n^ cka ^ nao c° va* trò siống như nhà nước trong

tự nguyện xây dựng hoặc thông qua

ra nhằm đảm bảo thì hánh nVT ?i!.A n ~ các cơ quan này được luật được tôn trọng bơi tat c ap • cũns như đảm bảo cho pháp

~ q với nhữns đặc điểm như trên không ton

Trang 30

tại trong quan hệ pháp luật quốc tế Nói cách khác, trong luật quốc tế không có một hệ thống các cơ quan chuyên biệt và tập trung làm nhiệm vụ đảm bảo thi hành luật quốc tế Vê mặt lý luận, quan hệ quốc tế trước tiên và chủ yếu là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền và bình đẳng với nhau về pháp lý,

do đó việc tồn tại một hệ thống cơ quan đảm bảo thi hành hoặc cưỡng chế thi hành luật quốc tế tập trung sẽ được hiểu như vi phạm đến sự bình đẳng giữa các quốc gia Mặt khác, hệ thông các nguyên tắc và quy phạm của luật quốc tế là do chính các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tê xây dựng nên trên

cơ sở tự nguyện, thông qua đấu tranh và thương lượng, chính vì vậy, việc tuân thủ các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quôc tê này cũng dựa trên cơ sở tự nguyện Sự cưỡng chế thi hành luật quốc tế nểu có cũng phải do chính các quốc gia và các chủ thê khác của luật quốc tế thực hiện Do đó, không thể cho răng trong luật quốc tế không tồn tại các biện pháp chế tài Điêm khác biệt

so với luật quốc gia là ở chỗ, các biện pháp chế tài cá thê (như tự

vệ, trả đũa hợp pháp, trùng phạt) hoặc tập thể (như trừng phạt phi vũ trang hoặc vũ trang) là do chính các chủ thê luật quôc tê

tự thực hiện

Trường hợp việc cưỡng chế thực hiện pháp luật quôc tê được tiến hành bởi một cơ quan chuyên biệt, ví dụ như LHQ, cũng không thể được xem là một bằng chúng cho thây sự tôn tại của một cơ quan cưỡng chế tập trung, bởi lẽ khi này, tô chức LHQ thực thi nhiệm vụ đó trên cơ sở sự cho phép/trao quyên của chính các quốc gia thành viên để nhằm đạt đến mục tiêu cao cả là bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.13

« Để đàm bảo cho LHQ hành động nhanh chóng và có hiệu quà, các thành viên LHQ trao cho Hội đồng Bảo an trách nhiệm chính trong sự nghiệp duy trì hòa bình và an ninh quốc tế và thừa nhặn rằng, khi làm những nghía vụ do

29

Trang 31

Luật quốc tế thông thường ghi nhận quyền của ^ ôc gia

thiệt hại trong việc khởi kiện một quốc gia khác do có hanh VIVI

phạm pháp luật quốc tế Quyền khởi kiện được thừa nhận khong chi đối vơi quốc gia bị thiệt hại mà còn đối với tât cả các quoc gia nếu sự vi phạm đỏ làm phương hại đên lợi ích chung cua nhân loại Đây được coi là một quyền lợi chung của mọi qưoc gia

(ierga omnes).14 Hiện nay, chửc năng đảm bảo tuân thủ phap uạt

quốc tế có thề được thực hiện thông qua những kênh khác nhau Chẳng hạn, các quy định của Hiến chương LHQ được đảm bao thực hiện bởi các cơ chế quy định tại chính Hiến chương Đạc biệt, Hội đồng Bảo an có chức năng hành động trong những trường hợp có vi phạm nghiêm trọng và kéo dài đổi với quyên con người Việc Hội đồng thông qua các nghị quyết thành lập hai

tòa hình sự quốc tể đối với các trường hợp Nam Tư cũ va

Rwanda nhăm trừng phạt các hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyên con người là ví dụ thề hiện vai trò tích cực của Hội đông Bao an trong lĩnh vực này vào thời kỳ sau chiến tranh lạnh Bên cạnh đo, nhiêu điêu ước quôc tế cũng quy định những cơ chê xét xử^băt buộc đê giải quyết tranh chấp liên quan đến điều ước Có the ke đen Cơ quan giài quyết tranh chấp của Tổ chức Thương

trách nhiệm ấy đặt ra, thì Hội đồng Bảo an hành động với tư cách thay mọt cho các thành viên của LHQ;

Tronv khi thím UiA"

^ - - uụi uung bao an cô thê làm tron nnưrig, :hĩa vụ ày, được quy định ờ các chương VI, VII VUI và XII

Quyên nậy đựợc khăng định tại phán quyết cùa Tòa án Quốc tế trong vụ

Jy máy kéo- đèn và nàng lượng Barcelona (Barcelona Traction, Light

c J Z - T 5 ° mpany) giữa B' và Tâv Ban -Nha năm 1972 như sau: « Can

glưa nghĩa vụ C / Ia các qu° c ?ia đ°' với cọng đồng quốc tế nói chung

và nghĩa vụ phát sinh đổi với một quoc gia khac trong linh vực bào hộ ngoại

S T Bl iv í mậl ban:chất' những nghĩa vụ chung đôi vơi cộng đong quốc tế là môi quan tám cùa tất cà cúc quốc gia về tầm quan trọng cua các quyền liên

l T n J , Ì hÚC q!iổc,s!a đươccoi là đều có một lợi ích pháp lý trong sự bào

vệ cùa họ, chúng là những qiụền lợi chungte.rga omnes) >>

30

Trang 32

mại thế giới ( World Trade Organization, WTO), Tòa công lý của

châu Âu, Tòa công lý của các quốc gia Caribean và một sô cơ quan giải quyết tranh chấp khác Ngoài ra, có thê kê đên Tòa án hình sự quốc tế, có trách nhiệm xét xử và trừng phạt những cá nhân chịu trách nhiệm về những vi phạm nghiêm trọng nhât đôi với luật nhân quyền và nhân đạo quốc tê

Như vậy, liên quan đến vấn đề đảm bảo thi hành pháp luật, điểm quan trọng nhất là hệ thống các nguyên tăc và quy phạm của luật quốc tế trong đa số trường hợp được thực thi bởi sự tự nguyện của các quốc gia v ấn đề đặt ra là: hậu quả từ việc không tuân thủ luật quốc tế là gì? Có thể thây, việc không thực thi luật quốc tế có thể dẫn đến những hậu quả rất bât lợi cho quôc gia như: (i) danh dự của quốc gia bị ảnh hưởng; (ii) trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại, các quốc gia bị thiệt hại sẽ không áp dụng nghĩa vụ của mình đối với quốc gia bị vi phạm; (iii) các quốc gia bị thiệt hại có thể sẽ áp dụng hành vi trả đũa Dư luận của nhân dân trên thế giới (trong và ngoài quốc gia có hành vi liên quan) cũng góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự tôn trọng luật quốc tể các của quốc gia.15

2.2 Bản chất của luật quốc tá

Bản chất của luật quốc tế chính là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia độc lập, bình đẳng về chủ quyền Sự thỏa thuận giữa các quôc gia suy cho cùng đều nhàm hướng đến và phục vụ cho lợi ích của quôc gia, cũng chính là của giai cấp cầm quyền Vì vậy, có thê nói răng luật quốc tế luôn phản ánh sự đấu tranh và nhân nhượng, thỏa hiệp và thương lượng giữa các quốc gia mà mục đích chính là nhằm phục vụ cho lợi ích của giai cẩp cầm quyền ở mỗi quôc gia Bất kỳ vấn đề nào cần được điều chỉnh bằng các quy phạm

Xem chương Trách nhiệm pháp lý quốc tể của giáo trình này.

31

Trang 33

luật quôc tê đều là kết quả của quá trình đấu tranh và thương lượng đó Điêu này được phản ánh một cách rõ nét thông qua việc ghi nhận và xây dựng những quy phạm điều chỉnh những linh vực mới của quan hệ quốc tế như việc đàm phán và thông qua Công ước của LHQ về luật biển năm 1982;16 quá trình ghi nhạn những nguyên tăc của luật môi trường quốc tế17 cũng như cac quy tac điêu chỉnh hoạt động hàng không dân dụng và chinh

p ục ^ oang không vũ trụ Thực tế cho thấy trong hê thống các guyen tac^va quy phạm luật quốc tế, các quy phạm' tùy nghi

quôc tê là sự thỏa thuận

Bản chất thỏa thuận, thống nhất ý chí, hài hòa lợi ích các quôc gia giúp làm sáng tỏ thực tế rằng pháp luật quôc tê c<

trò xuât phát điểm Chính vì vậy, không thể phủ nhận quan điêr cho ràng nhiêu quy phạm pháp luật quốc tế cỏ nguồn gốc từ phá lụạt quộc gia bời chính các quốc gia khi xây dựng pháp luật quc

te đa co găng đưa tư tưởng pháp lý chì đạo, nguyên tắc và qu đinh của pháp luật nước mình vào trong quả trình đàm phán \ đieụ nay cung giup làm sáng tò thực tế là ảnh hưởng của nhữr

7 ? !ớn’ mạnh đến quả trình hình thành và phát trien luật quí

tê dường như khó tránh khỏi

Trang 34

:hế hùng mạnh với chủ quyền của mình có thể bị ràng buộc bởi

'Ác quy phạm « luật quốc tể » hay không? Thêm vào đó, thực

iễn tồn tại của các cuộc chiến tranh, của bạo lực và khủng hoảng rên phạm vi quốc tế khiến cho sự ngờ vực về hiệu lực, thậm chí

>ự tồn tại của hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các ỊUốc gia dường như có cơ sở Cuối cùng, sự thiêu văng của câu rúc quy phạm tương đương với cấu trúc luật quôc gia khiên Ìgười ta nghi ngờ liệu luật quốc tế có phải là một hệ thông quy

>hạm thực sự?

Một số học giả luật quốc tế đưa ra quan điểm cứng nhăc đê ĩiài quyết những câu hỏi trên Theo đó, một xã hội điêu chỉnh bởi iháp luật phải thỏa mãn 3 điều kiện: có một cơ quan làm luật, có

lệ thống tòa án để áp dụng luật nhằm điêu chỉnh các tranh châp và

‘ó cơ quan cảnh sát để trừng phạt mỗi khi có vi phạm pháp luật :ảy ra Pháp luật quốc gia tồn tại và được tôn trọng bởi trong mọi luốc gia đều có những yếu tố nói trên Từ đó, các học giả này nghi Igờ sự tồn tại của luật quốc tế, bởi trong xã hội quôc tê không tôn

ại bộ ba: nhà làm luật - tòa án - cảnh sát.18

Một số khác, như tác giả Adolf Lasson và Hans J dorgenthau người Đức, Lundstedt người Thụy Điển, Raymond

^ron người Pháp lại cho rằng: quan hệ giữa các quôc gia được

;iải quyết dựa trên sức mạnh và chủ quyên quôc gia, do đó khi nuốn, quốc gia có quyền tuyên bố chiến tranh Các điêu ước

[UÔC tế không tạo nên một hành lang pháp lý ôn định mà chỉ thê

liện một cách tạm thời tương quari sức mạnh giữa các quôc gia dọi quốc gia, nếu có sức mạnh đủ để áp đặt ý chí của mình, đêu

ó thể phá bỏ một cách đơn phương những điêu ước quôc tê đi Igược lại lợi ích của mình Dè dặt hơn, có tác giả, như John

Georges Scelle là một trong những tác giả thuộc trường phái này Xem tông

<?p của Nguyễn Quốc Định, Patrick Daillier, Alain Pellet, Công pháp quốc tê D>'oii international public), LGDJ, Paris, 2002, tr 85 — 86.

33

Trang 35

Austin người Anh, cho rằng cái gọi là « luật quốc tế » chỉ là một tập hợp những quy tắc đạo đức quốc tế.19

Trái lại, một số học giả20 lại cho rằng luật quốc'tế chỉ là một bộ phận của luật quốc gia áp dụng trong quan hệ đối ngoại Nói cách khác, luật công chia ra làm hai nhánh: ngoài luật công điều chinh quan hệ quốc nội còn có một bộ phận luật công khác

áp dụng cho quan hệ đổi ngoại và đây chính là « luật quốc tế » Những người theo trường phái này (trường phái Bonn của Seyden, cha con Zorn, Jauffmann, Wendel và của Decencière — Feưandière, Georges Burdeau của Pháp) lập luận công pháp áp dụng cho quan hệ đối ngoại do quốc gia xây dựng nên bởi lẽ không có chủ thể nào cao hơn quốc gia Hơn nữa, công pháp áp dụng cho quan hệ đối ngoại còn có thể được xếp vào một bộ phận của luật hiến pháp Luật này quỵ định các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện quốc gia trong quan hệ với các quốc gia khác, ký kết các điều ước quốc tế và điều chỉnh các thủ tục để khiến các điều ước này có giá trị bắt buộc

Mặc dầu vậy, khoa học pháp lý quốc tế khẳng định sự tồn tại của hệ thông luật quốc tế Quan điểm này được lý giải bởi một số lý do:

Thử nhắt, sự tồn tại của luật quốc tế được chứng minh trên

thực tiễn Chính sự tồn tại của hệ thống luật quốc tê cho đên ngày nay là kết quả của quá trình xây dựng, phát triển và áp dụng luật quốc tế một cách lâu dài và liên tục Sự tồn tại của luật quốc

tế còn được thể hiện ờ chỗ nó được các quốc gia, cũng như các nhà chính trị, các tổ chức quốc tế thừa nhận và viện dân Thực tê cho thấv các quốc gia ngày nay thường rất quan tâm đến luật quốc tế khi thực hiện các chính sách đối ngoại của mình Sự tôn tại của các ncuyên tắc và quy phạm pháp luật quôc tê làm giảm

^ Idem, tr 8 6 - 8 7

20 Idem.

34

Trang 36

tại của các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế làm giảm thiều khả năng lợi dụng sức mạnh hoặc cố tình vi phạm cùa một

sô quốc gia Mặc dù tính hiệu quả và khách quan của việc áp dụng luật quốc tế là vấn đề còn tranh cãi, thực tiễn quan hệ quốc

tê, đặc biệt trong thời kỳ chiến tranh lạnh, cho thấy sự tồn tại tích cực của luật quốc tế Điều này được minh chứng qua việc luật quôc tê ngăn chặn các nguy cơ chiên tranh hoặc xung đột vũ trang, các thảm họa hạt nhân cũng như giúp dàn xếp các mâu thuẫn, bất đồng thông qua các phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế sẵn có trong luật quốc tế.21 Nói cách khác, luật quốc tế tôn tại bởi nó được thừa nhận bởi các quốc gia, những chủ thể phải tuân theo luật quốc tế; và các thẩm phán quốc gia hay quốc

tê, những người phải đảm bảo sự thực hiện luật quốc tế

Sự thừa nhận luật quốc tế của các quốc gia được biểu hiện qua nhiều phương thức khác nhau Hiến pháp của nhiều quốc gia thể hiện sự thừa nhận này.22 Trong các quan hệ quốc tế, các quốc gia đều sử dụng những quy tắc của luật quốc tế làm cơ sở cho quan điểm của mình Trong Bộ ngoại giao các nước đều có bộ phận chuyên về pháp luật quốc tế

Một thực tế khác là các quốc gia tham gia ngày càng đông đào vào các tổ chức quốc tế và nhất là vào hệ thống LHQ Một trong những nghĩa vụ nền tảng có ý nghĩa bắt buộc đối với thành viên của các tổ chức này, đó là tôn trọng luật quốc tế Lời mở

21 Những tranh chấp quốc tế trong thời kỳ chiến tranh lạnh điển hình là cuộc khùng hoàng Cuba 1962, chiến tranh Ả Rập - Israel 1967, xung đột biên giới Liên Xô - Trung Quốc 1969, chiến tranh biên giới Trung Quốc — Án Độ 1962

22 Ví dụ, Điều 25 của Hiến phập CHXHCN Việt Nam năm 1992 quỵ định :

«Nhà nước khuvến khích các lo chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quôc tê » Lời mở đâu của Hiên pháp CH Pháp ghi nhận: « Cộng hòa Pháp, trung thành với truyền thống cùa mình, tuân thù quốc tế công pháp » Điều

10 Hiến pháp Ý khẳng định: « Trật tự pháp lý cùa Ỷ tuân thù các quy tắc cùa luật quốc tế được công nhận rộng rãi »

35

Trang 37

đầu của Hiến chương LHQ 1947 ghi nhận: « Chúng tôi, nhân

dân các nước liên hiệp lại quyết tâm ( ) tạo mọi điều kiện cần thiết để giữ gìn công lý và tôn trọng những nghĩa vụ do những điều ước và các nguồn khác của luật quốc tế đặt ra ( ) » Sự

thừa nhận luật quốc tế của các quốc gia dẫn đến việc luật quốc tế được áp dụng bởi các tòa án quốc nội, và việc áp dụng luật quốc

tế là lý do tồn tại của các tòa án quốc tế Ví dụ, Điều 38 Quy chế Tòa án công lý (TACL) của LHQ khẳng định Tòa án có chức

năng « giải quyết phù hợp với luật quốc tể các vụ tranh chớp

được chuyển đến Tòa án ».

Thứ hai, về lý luận, quan điểm cho rằng luật quốc tế không

tồn tại bời không có cơ quan làm luật và hệ thống đảm bảo thi hành luật như tòa án, quân đội, cảnh sát trong quan hệ quốc tê mang tính thiển cận và cứng nhắc Mặc dù khồng có một cơ quan thống nhất và chuyên biệt để ban hành luật quốc tế, cũng như bất

cứ hệ thống quy phạm luật nào khác, luật quốc tế vẫn được xây dựng thông qua một quá trình chính thức với sự tham gia của các quốc gia trong tư cách vừa là chủ thể xây dựng, vừa là đối tượng điều chỉnh cùa luật quốc tế Đồng thời, ở những mức độ khác nhau, việc đảm bảo áp dụng luật quốc tế vẫn được thực hiện bởi các cơ quan giải quyết tranh chấp Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO là một trong những ví dụ điển hình của sự hiệu quà trong việc đảm bảo áp dụng luật quốc tế Cuối cùng, quan điểm cho rằng chỉ có luật khi có cơ quan làm luật và hệ thống cơ quan đảm bảo thi hành là không vững chắc Trước kia, trong xã hội phong kiến, luật cũng không được làm ra bởi một cơ quan lập pháp có quyền lực cao nhất mà được xây dựng thông qua thỏa thuận giữa các lãnh chúa Chưa kể đến việc ngày nay, nhiều quy phạm luật quốc tế cũng được bảo đảm thi hành thông qua những

cơ chế rất hiệu quà Luật của Liên minh châu Âu là một ví dụ

Thứ ha, quan diểm theo đó, quan hệ giữa các quốc gia chỉ

được điều chỉnh bời sức mạnh rõ ràng mang tính' phiến diện Mặc

36

Trang 38

dừ tương quan sức mạnh đóng vai trò quan trọng trong thực tiễn quan hệ giữa các quốc gia, điều này cũng không đủ tạo cơ sở để kết luận ràng luật quốc tế không tồn tại Trên thực tiễn, sự tồn tại

và phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế, đặc biệt là luật quốc

tê hiện đại cho thấy, không phải lúc nào những nước lớn cũng có thê dễ dàng áp đặt ý chí của mình đối với các nước nhỏ Điều này được thể hiện qua kết quả của một số vụ kiện trong đó các nước nhỏ đã vận dụng luật quốc tế để bảo vệ quyền lợi của mình, góp phần đem lại sự công bằng trong quan hệ quốc tế Vụ Nicaragua kiện Mỹ năm 1986 là một minh chứng cụ thể Một minh chứng nữa là sự tham gia tích cực của các quốc gia đang phát triển vào quá trình giải quyết tranh chấp tại WTO Trong nhiêu vụ kiện, các quốc gia này đã giành thắng lợi trước những cường quốc kinh tế hàng đầu như Mỹ và Liên minh châu Âu

Thứ tư, nhìn vào quá trình phát triển của luật quốc tế,

khăng định sự thiếu vắng của cơ chế cảnh sát và trừng phạt trong quan hệ quốc tế cũng ngày càng trở nên lỗi thời Luật quốc tế hiện đại cấm các quốc gia đơn phương sử dụng vũ lực để tự thi hành luật Đồng thời, một số cơ chế trừng phạt trong luật quốc tế

đã được ra đời và có hiệu lực nhất định Có thể kể đến các quy định tại Chương VII của Hiến chương LHQ, tại Bản ghi nhớ về thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO hay trong luật của một số tổ chức khu vực Cũng cần khẳng định ràng, mặc dù một quốc gia vi phạm luật quốc tế không thể bị trừng phạt theo các cách thức như trong pháp luật quốc gia, ví dụ như kết án và

áp dụng hình phạt tù, nhưng sự vi phạm này hoàn toàn có thể dẫn đến hậu quả quốc gia vi phạm đó sẽ bị lên án, tẩy chay, thậm chí

bị cam vận trong các quan hệ quốc tế Điều này rõ ràng ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của quốc gia trong việc tuân thủ luật quốc tế Cuối cùng, về mặt lý luận, việc tồn tại cơ chế trừng phạt là nhằm góp phần đảm bảo hiệu lực của các quy phạm pháp luật quốc tế mà không phải là điều kiện cho sự tồn tại của các quy phạm này Một số ngành luật quốc gia, chẳng hạn như

37

Trang 39

luật hiên pháp, hầu như không có quy định về cơ chế trừng phạt Tuy nhiên, không ai bàn cãi về sự tồn tại của các ngành luật này.Vân đề đặt ra là làm thế nào để dung hòa giữa sự tồn tại của luật quốc tế và chủ quyền của các quốc gia? Trong xã hội quôc tế, các quốc gia có chủ quyền cùng tồn tại một cách bình đăng và mỗi quốc gia đều mong muốn sừ dụng tối đa mọi quyền chủ quyên của mình Trong bổi cảnh này, những quy phạm để điêu chỉnh quan hệ giữa các quốc gia là vô cùng cần thiết Thậm chí, có thể nói, sự ra đời của các quy phạm đó là hệ quả cùa việc thực thi chủ quyền quốc gia Bởi lẽ một quốc gia không thể thực hiện đầy đủ chủ quyền của mình nếu hoàn toàn bị cô lập Một quôc gia có chủ quyên cỏ nghĩa là quốc gia đó không thể bị chi phôi bời quốc gia khác, tuy nhiên quốc gia phải tuân theo một số quy tăc tối thiểu để đảm bảo rằng các quốc gia khác cũng được hường những quyền lợi của mình.23 Như vậy, sự tồn tại của chủ quyên quốc gia không loại trừ sự tồn tại của luật quốc tế mà sẽ trở thành một yếu tố không thể bỏ qua khi nghiên cứu luật quốc

tê Sự tồn tại của chủ quyền chỉ khiến cho quan hệ quốc tế ngày nay mang đậm tính hợp tác thay vì phụ thuộc

Nói tóm lại, luật quốc tế có những đặc trưng khác biệt với luật qụốc gia Những điểm khác biệt giữa luật quốc tế và luật quôc gia đều khởi nguồn từ yếu tố chủ quyền của các quốc gia Việc áp đặt những đặc trưng của luật quốc gia và dùng chúng làm thước đo để đánh giá luật quốc tế và sự tồn tại của luật quốc

tê là hoàn toàn khập khiễng và không phù hợp Nếu như có một

cơ quan đứng trên các quốc gia, làm và thực thi luật điều chinh quan hệ giữa các quốc gia thì luật quốc tế sẽ không còn tồn tại: khi đó, luật quốc tế lại đóng vai trò của một loại luật liên bang Chính những điểm khác biệt của luật quốc tế so với luật quốc gia

23 Nguyễn Quốc Định, Patrick Daillier, Alain Pellet, Công pháp quốc tế (Droit international public), LGDJ, Paris, 2002, tr 83.

38

Trang 40

như đã phân tích ở trên tạo ra nhũng đặc trưng của hệ thống pháp luật này.

2.4 Vai trò của luật quốc tế

Như đã trình bày ở trên, việc luật quốc tế ra đời, tồn tại và phát triển là hệ quả quan trọng của việc thực thi chủ quyền quốc gia Để đảm bảo sự cùng tồn tại của các quốc gia có chủ quyền ngang nhau, cần có luật quốc tế Để các quốc gia có thể cùng tồn tại trong hòa bình và thịnh vượng, chủ quyền quốc gia không thể được thực hiện một cách tuyệt đối và quốc gia không thể không chịu phục tùng bất cứ trật tự nào Quốc gia phải tuân thủ những quy định tối thiểu để đảm bảo tôn trọng quyền của các quốc gia khác Việc đưa ra những quy định tối thiểu này chính là mục tiêu

và cũng là vai trò của luật quốc tế

Vai trò của luật quốc tế có thể được tóm gọn ở ba nội dung

cơ bản24:

Thứ nhất, luật quốc tế điều chỉnh hành vi của các quốc gia

trong quan hệ quốc tế, đặc biệt khi có tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia liên quan đến những lĩnh vực mà luật quốc tế điều chỉnh Những nguyên tắc và quy phạm của luật quốc tế là do chính các quốc gia và các chủ thể khác không ngừng xây dựng và hoàn thiện Những quy định của luật quốc tế có giá trị như những chuẩn mực chung có tính bắt buộc để các quốc gia tuân thủ và kiềm chế nhũng hành vi đi ngược lại lợi ích chung của cộng đồng quốc tế Luật quốc tế đưa ra các quy định về việc giải quyết các tranh chấp, giảm thiểu các tranh chấp, cấm sử dụng vũ lực, do đó nó chính là công cụ, nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế Trong trường hợp xấu nhất, khi có chiến tranh xảy ra, luật quốc tế cũng dự trù các quy tắc về hành vi của các bên, nhàm

24 Xem Alina Kaczorowska, Công pháp quốc tế (Public international law), 4th edition, Routledge, London, N ew York, 2010, tr 19.

39

Ngày đăng: 08/11/2022, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w