1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hóa 12 BT Điện phân.docx

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 189,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV Trần Thanh Bình SĐT 0977111382 DẠNG 7 BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN ❖ VÍ DỤ MINH HỌA Dạng 7 1 Bài toán điện phân cơ bản Câu 1 (B 12) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl[.]

Trang 1

DẠNG 7: BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

❖ VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 7.1 Bài toán điện phân cơ bản

Câu 1 (B.12): Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện

cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là

Câu 2 (C.12): Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân

thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe Giá trị của V là

Câu 3 (B.09): Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl

0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là

Dạng 7.2 Bài toán điện phân tại các mốc thời gian khác nhau

Câu 4 (A.11): Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực

trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là

Câu 5 (Q.15): Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện

không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không

tan trong nước Phát biểu nào sau đây sai?

A Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.

B Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết

C Dung dịch sau điện phân có pH < 7.

D Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot

Câu 6 (A.14): Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn

xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 7 (204 – Q.17) Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ,

màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dung dịch không đổi 0,5A trong thời gian t giây Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của t là

Câu 8 (201 – Q.17) Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/l (điện cực trơ,

màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là

Trang 2

A. 0,75 B. 0,50 C. 1,00 D 1,50.

Câu 9 (QG - 2018): Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ,

màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol khí thoát ra ở điện cực kia) Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của m là

Câu 10 (QG - 2018): Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 5) với điện

cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24) Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là

Dạng 7.3 Bài toán dung dịch sau điện phân tác dụng với chất khử tạo khí NO

Câu 11 Tiến hành điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực

trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I=5A không đổi trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là

Câu 12 [MH1 - 2020] Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (với các điện cực

trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so với khối lượng của X Cho m gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và (m − 0,5) gam hỗn hợp kim loại Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể Giá trị của a là 

Dạng 7.4 Bài toán đồ thị, bảng biểu điện phân

Câu 13 (QG.19 - 201) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4

và n (mol) NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện

phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường

độ không đổi Tổng số mol khỉ thu được trên cả hai điện cực (n)

phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ

thị gấp khúc tại các điểm M, N) Giả thiết hiệu suất điện phân là

100%, bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là

Câu 14 (QG.19 - 203) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp

CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện

phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường

độ không đổi Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n)

phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên

(đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N) Giả sử hiệu suất điện phân là

100% bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là:

Câu 15 Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 x M và NaCl y M với điện cực trơ,

có màng ngăn, cường độ dòng điện không đổi thu được kết quả như bảng sau :

Thời gian điện phân

(giây)

Thể tích khí thoát ra (lít) Ghi chú

Trang 3

t V Chỉ có 1 khí thoát ra

Tỉ lệ x : y là

 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 16 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%) dung dịch chứa đồng thời 0,3

mol CuSO4 và 0,1 mol NaCl, kim loại thoát ra khi điện phân bám hoàn toàn vào catot Khi ở catot khối lượng tăng lên 12,8 gam thì ở anot có V lít (đktc) khí thoát ra Giá trị của V là

A. 2,24 lít B 2,8 lít C. 4,48 lít D. 5,6 lít

Câu 17 (203 – Q.17) Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ,

màng ngăn xốp, hiệu suất điệp phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của t là

Câu 18 (202 – Q.17) Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 a mol/l và NaCl 2M (điện cực

trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong 193 phút Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,195 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là

Câu 19 (QG - 2018): Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn

xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch

Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 Mặt khác, nếu điện phân

X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Số mol ion Cu2+ trong Y là

Câu 20 (QG - 2018): Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp,

cường độ dòng điện không đổi I = 2A Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là

Câu 21 (MH.19): Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng

ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của

N+5) và 16 gam hỗn hợp kim loại Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% Giá trị của a là

Câu 22 Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và NaCl bằng điện cực trơ,

màng ngăn xốp, sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,7 gam Cho 9,0 gam Fe vào dung dịch sau điện phân đến khi kết thúc các phản ứng thấy thoát ra 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 4,12 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 23 Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M (điện cực trơ,

màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân,

Trang 4

ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 24 (QG.19 - 202) Hòa tan m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và

NaCl vào nước thu được dung dịch X Tiến hành điện phân X với

điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi

Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời

gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại

các điểm M, N) Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự

bay hơi của nước Giá trị của m là

Câu 25 (QG.19 - 204) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp

CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện

phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường

độ không đổi Tổng số mol khí thu được trên cả 2 điện cực (n) phụ

thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị

gấp khúc tại các điểm M, N) Giả sử hiệu suất điện phân là 100%,

bỏ qua sự bay hơi của H2O Giá trị của m là

Câu 26 Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A (điện

cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch) Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của z là

Câu 27 Điện phân dung dịch X chứa KCl và CuSO4 bằng dòng điện 1 chiều có cường độ không đổi 5A

(điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong nước, các thể

Trang 5

tích đo ở đktc) Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tỷ lệ mol CuSO4: KCl trong X là 2: 5

C. Tại thời điểm 2t1 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 2,80 lít

D. Tại thời điểm t3 giây, khối lượng dung dịch giảm 10,38 gam

Câu 28 Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất

điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thời gian điện phân

(giây) Khối lượng catot tăng(gam) Khí thoát ra ởanot Khối lượng dung dịch sauđiện phân giảm (gam)

Giá trị của t là

_HẾT _

Ngày đăng: 05/11/2022, 22:32

w