Chương 2 :Đặc tính kỹ thuật và khả năng vận hành tự động hóa của các thiết bị đóng cắt trên lưới điện phân phối Chương 3 :Xây dựng mô hình tự động hóa Chương 4 :Giải pháp tự động hóa tr
Trang 1-
NGUYỄN TRUNG NAM
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG HÓA TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TÂN THUẬN NHẰM NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY
CUNG CẤP ĐIỆN
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60520202
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phúc Khải Chữ ký: Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Nhật Nam Chữ ký: Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS TS Trương Việt Anh Chữ ký:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG
4 PB2: PGS TS Trương Việt Anh
5 UV: PGS TS Huỳnh Châu Duy
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản
lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN TRUNG NAM MSHV:1670811 Ngày, tháng, năm sinh: 22/06/1993 Nơi sinh: Tp HCM Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Mã số : 60520202
Chương 2 :Đặc tính kỹ thuật và khả năng vận hành tự động hóa của các thiết bị đóng
cắt trên lưới điện phân phối Chương 3 :Xây dựng mô hình tự động hóa
Chương 4 :Giải pháp tự động hóa trên lưới điện phân phối
Chương 5 :Kết quả ứng dụng trên lưới điện phân phối Tân Thuận
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :13/08/2018
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2018
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Nguyễn Phúc Khải
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Điện-Điện tử trường Đại Học Bách Khoa TPHCM đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu Đặc biệt, tôi cảm ơn Thầy Nguyễn Phúc Khải đã tận tình
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp Các Thầy đã chỉ ra những thiếu sót, bổ sung những kiến thức thực tế hữu ích giúp tôi hoàn thành quyển luận văn này
Sinh viên thực hiện đề tài
Nguyễn Trung Nam
Trang 5Điện năng là nguồn năng lượng chính trong đời sống sinh hoạt cũng như quá trình sản xuất Nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối là yêu cầu rất quan trọng hiện nay Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tự động hóa trên lưới điện phân phối Tân Thuận nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện”
Luận văn của tôi gồm 05 chương với nội dung chính là xây dựng mô hình tự động hóa lưới điện phân phối và đánh giá ứng dụng trên lưới điện Tân Thuận
Tóm tắt nội dung chính:
Chương 1 :Tổng quan
Chương 2 :Đặc tính kỹ thuật và khả năng vận hành tự động hóa của
các thiết bị đóng cắt trên lưới điện phân phối Chương 3 :Xây dựng mô hình tự động hóa
Chương 4 :Giải pháp tự động hóa trên lưới điện phân phối
Chương 5 :Kết quả ứng dụng trên lưới điện phân phối Tân Thuận
Trang 6production process Improving the distribution grid reliability is a very important requirement today Therefore, I selected the topic "A study on the distribution automation system for Tan Thuan distribution network to enhance reliability."
My thesis consists of 05 chapters with the main content is to build a model of automating the distribution grid and evaluating applications on Tan Thuan grid
Summary of main content:
Chapter 1: Overview
Chapter 2: Technical properties and automation operation capability
of switchgear on distribution grid
Chapter 3: Building automation model
Chapter 4: Automation solutions on distribution grid
Chapter 5: Application results on Tan Thuan distribution grid
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8TBA : Trạm biến áp
BVRL : Bảo vệ relay
CT : Máy biến dòng điện
REC : Recloser – Thiết bị tự đóng lại
DAS : Distribution Automation System - Hệ thống tự động hóa
lưới điện phân phối
MAIFI : Momentary Average Interruption Frequency Index - Chỉ số
về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối
SAIFI : System Average Interruption Frequency Index - Chỉ số về
số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối
SAIDI : System Average Interruption Duration Index - Chỉ số về
thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối
Trang 9TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chương 1 TỔNG QUAN 01
I GIỚI THIỆU 01
1 Lưới điện truyền tải 01
2 Lưới điện phân phối 02
3 Lưới điện thông minh (Smart grid) 03
4 Tự động hóa lưới điện phân phối (DAS) 06
II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 07
1 Phạm vi nghiên cứu 07
2 Giá trị thực tiễn của luận văn 08
Chương 2 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG VẬN HÀNH TỰ ĐỘNG
HÓA CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 09
I THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 09
1 Cầu chì 09
2 LBS (Load break switch) 12
3 RMU (Ring main unit) 13
4 Recloser 14
5 Máy cắt và relay 22
II CÁC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG 30
1 Cấu trúc OSI/ISO của giao thức truyền thông 30
2 Giao thức IEC 60870-5-101 32
3 Giao thức IEC 60870-5-104 34
III TIÊU CHUẨN IEC 61850 VÀ CÁC THIẾT BỊ IED 37
1 Tổng quan tiêu chuẩn IEC 61850 37
2 Thiết bị IED hỗ trợ tiêu chuẩn IEC 61850 37
Chương 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỰ ĐỘNG HÓA 39
I ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 39
II ĐÁNH GIÁ TUYẾN DÂY ĐẠT YÊU CẦU TỰ ĐỘNG HÓA 41
1 Giới thiệu phần mềm PSS/Adept 41
2 Các bài toán đánh giá đạt yêu cầu vận hành tự động hóa 42
III GIỚI THIỆU TUYẾN DÂY PHÚ MỸ - BỜ BĂNG 43
1 Tuyến dây Phú Mỹ 43
2 Tuyến dây Bờ Băng 43
IV KHẢ NĂNG VẬN HÀNH TỰ ĐỘNG HÓA TUYẾN DÂY BỜ BĂNG – PHÚ MỸ 44
1 Trường hợp 1 46
2 Trường hợp 2 51
3 Trường hợp 3 56
Trang 107 Trường hợp 7 75
Chương 4 GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 80
I SCADA 80
1 Khái niệm 80
2 Chức năng của hệ thống SCADA trong hệ thống điện 80
3 Thành phần của hệ thống SCADA 82
II HỆ THỐNG DAS – SURVALENT 84
1 Tổng quan 84
2 SCADA SERVER 84
3 SCADA CLIENT 85
4 WORLDVIEW (phần mềm HMI) 87
5 REPLICATOR (phần mềm Historical) 88
III GIẢI THUẬT FLISR 88
1 Khái niệm 88
2 Chức năng FLISR hệ thống DAS – Survalent 91
3 Phương pháp xây dựng FLISR hệ thống DAS – Survalent 92
4 Kết quả thử nghiệm FLISR trên hệ thống DAS – Survalent 94
Chương 5 KẾT QUẢ ỨNG DỤNG TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TÂN THUẬN 115
I VẬN HÀNH THỰC TẾ DAS 116
1 Vận hành DAS ở chế độ tự động – Mode Global FLISR = Auto 119
2 Vận hành DAS ở chế độ bán tự động – Mode Global FLISR=Semi-Auto 120
3 Thực tế vận hành xử lý sự cố trên lưới điện Tân Thuận 121
II ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 127
1 Đánh giá về kỹ thuật 127
2 Đánh giá về kinh tế 129
3 Đánh giá về an ninh quốc phòng 134
4 Hướng phát triển của đề tài 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
I GIỚI THIỆU
Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, trạm biến áp, các đường
dâytruyền tải và phân phối được nối với nhau thành hệ thống làm nhiệm vụ
sản xuất,truyền tải và phân phối điện năng.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, hệ thống điện được phân chia thành
cấp điện áp khác nhau Lưới điện Việt Nam hiện nay được chia làm các cấp
sau:
Lưới truyền tải 110kV, 220 kV và 500kV
Lưới phân phối trung áp 6kV, 10kV, 15kV, 22 kV, 35kV, 110kV
Lưới phân phối hạ áp 0,4kV và 0,22 kV
Lưới phânphối thực hiện nhiệm vụ phân phối điện cho một địa
phương (một thành phố, quận,huyện ) có bán kính cung cấp điện nhỏ, dưới
50km
1 Lưới điện truyền tải
Lưới truyền tải làm nhiệm vụ chuyển tải công suất đến các trạm điện
phân phối và các phụ tải lớn Các đặc điểm của lưới truyền tải:
- Các đường dây truyền tải thường là đường dây trên không ba pha
ba dây, không có dây trung tính nhưng có trung tính nối đất tại các
trạm biến áp
- Có cấp điện áp từ 110kV trở lên
Trang 12Hình 1.1 Lưới điện truyền tải
2 Lưới điện phân phối
Lưới phân phối làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung
gian (hoặc thanh cái nhà máy điện) cho các phụ tải
- Có cấp điện áp đến 110kV
- Yêu cầu đối với lưới phân phối:
o Đảm bảo cung cấp điện tin cậy
o Lưới phân phối vận hành dễ dàng linh hoạt và phù hợp với việc
phát triển lưới điện trong tương lai
o Đảm bảo chất lượng điện năng cao nhất về ổn định tần số và ổn
định điện áp Độ biến thiên điện áp cho phép là ± 5% Uđm
o Vận hành hiệu quả về kinh tế: tránh làm hư hỏng thiết bị, chi phí
vận hành thấp nhất, tránh tổn thất phi kỹ thuật
Trang 13Hình 1.2 Lưới điện phân phối
3 Lưới điện thông minh (Smart Grid)
Lưới điện thông minh được định nghĩa là hệ thống lưới điện sử dụng
công nghệ số và những công nghệ tiên tiến khác để giám sát và quản lý
việc truyền tải điện từ tất cả các nguồn phát để đáp ứng nhu cầu sử dụng
điện của khách hàng Lưới điện thông minh kết hợp những nhu cầu và năng
lực của tất cả các nhà máy phát điện trên thị trường điện, người điều hành
lưới điện, khách hàng sử dụng điện nhằm vận hành hệ thống điện với độ tin
cậy cao, hiệu quả và an toàn với chi phí đầu tư và ảnh hưởng về môi trường
ở mức thấp nhất
Mô hình lưới điện thông minh gồm các cấu phần như sau:
- SCADA/DMS/OMS (Supervisory control and data acquisition/
Distribution management system/ Outage mangagement system) là
tổ hợp hệ thống giám sát thời gian thực, thu thập dữ liệu và điều
khiển Trên cơ sở đó thực hiện các bài toán quản lý lưới điện phân
phối và quản lý thông tin mất điện
Trang 14- Mini-Scada là hệ thống thao tác từ xa gồm các thiết bị đóng cắt
(Recloser/RMU) được lắp đặt trên lưới điện phân phối, được kết nối
và truyền tín hiệu về trung tâm điều khiển bằng hệ thống truyền tin
(3G/GPRS, cáp quang) Khi một sự cố xảy ra, việc cô lập sự cố
được thực hiện bằng các chức năng bảo vệ của Recloser, máy cắt
hoặc RMU (nếu có hệ thống relay bảo vệ) Các thiết bị đóng cắt
được điều khiển từ xa bởi người vận hành bằng cách ra lệnh từ phần
mềm điều khiển trung tâm
- DAS (Distribution automation system) là mô hình dựa trên hệ thống
mini-scada theo cấu trúc dạng vòng; kết nối và truyền tín hiệu với
trung tâm điều khiển Hệ thống này hoạt động hoàn toàn tự động
theo các kịch bản có sẵn hoặc theo các tiêu chí ràng buộc khác nhau
để người dùng lựa chọn và quyết định (DMS)
- SAS (Subtation automation system) là hệ thống tự động hóa trạm
110kV với đầy đủ các tính năng như bảo vệ, giám sát và điều khiển
từ xa
- AMR (automated meter reading) là hệ thống có nhiệm vụ quản lý
dữ liệu sử dụng điện của khách hàng
- ADR (Automatic Demand Response) là hệ thống tự động điều
khiển phụ tải được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận giữa đơn vị
phân phối điện và khách hàng nhằm cân bằng cung cầu
- RES (Renewable Energy System) là hệ thống quản lý các nguồn
năng lượng tái tạo được kết nối vào lưới điện, có chức năng phân
tích và dự báo nhu cầu phụ tải cũng như khả năng đáp ứng của hệ
thống để điều chỉnh lượng công suất đáp ứng một cách phù hợp
- DSM (Demand Site Management) là hoạt động nghiên cứu và quản
lý nhu cầu phụ tải được phát triển trên tầng ứng dụng của smart
grid
Trang 15- CIS (Customer Information System) là một hệ thống hỗ trợ đơn vị
phân phối điện có thể quản lý các thông tin khách hàng và tương tác
với khách hàng trong việc cung cấp các dịch vụ cung ứng điện
- GIS/AM/FM (Geographic Information System/ Automated
Mapping/ Facilities Management) là hệ thống cho phép kết nối các
hệ cơ sở dữ liệu khác để xử lý, phân tích và hiển thị thuộc tính
không gian của các đối tượng một cách trực quan trên bản đồ
- CRM (Customer Relationship Management) là hệ thống quản lý và
phân tích sự tương tác với khách hàng và dữ liệu khách hàng với
mục tiêu cải thiện quan hệ kinh doanh với khách hàng, hỗ trợ khách
hàng và điều hành phát triển kinh doanh
- WFM (Work Force Management) là tất cả những hoạt động cần
thiết để duy trì lực lượng lao động sản xuất bao gồm việc quy hoạch
nguồn nhân lực, huấn luyện và phát triển, tuyển dụng, quản lý công
việc và thời gian, lập lịch thi công và dự báo
- CIM (Common Information Model) là một chuẩn mà nó cho phép
các phần mềm ứng dụng trao đổi thông tin về lưới điện
Trang 16Hình 1.3 Mô hình lưới điện thông minh
4 Tự động hóa lưới điện phân phối (DAS)
Sự cố trên lưới điện phân phối gây gián đoạn cung cấp điện cho khách
hàng Phát hiện nhanh chóng vị trí sự cố và có những biện pháp xử lý, sửa
chữa kịp thời những sự cố này là rất quan trọng trong việc duy trì hệ thống
điện tin cậy
Hệ thống tự động hóa lưới phân phối (DAS – Distribution Automation
System) cung cấp các chức năng điều khiển và giám sát từ xa các thiết bị
phân đoạn tự động và phối hợp vận hành giữa các phân đoạn trên lưới phân
phối Nhờ đó thực hiện được việc cô lập nhanh phân đoạn bị sự cố và khôi
phục cung ứng điện cho phần còn lại của hệ thống không bị sự cố, khắc
phục tình trạng kéo dài thời gian mất điện trên diện rộng của khách hàng do
cách xử lý sự cố kiểu thủ công
Trang 17II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đa phần sự cố là sự cố thoáng qua nên đặt ra một yêu cầu về hạn chế
tối đa thời gian mất điện, đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng
Khi bị sự cố kéo dài cần cô lập nhanh phân đoạn bị sự cố, khôi phục
cung cấp điện cho phần còn lại của hệ thống không bị sự cố, khắc phục tình
trạng kéo dài thời gian mất điện trên diện rộng của khách hàng do cách xử
lý sự cố kiểu thủ công
Ta thấy tự động hóa lưới điện phân phối vừa là giải pháp vừa là xu
hướng phục vụ cho công tác cải thiện chất lượng cung cấp điện của lưới
điện phân phối
1 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu, xây dựng mô hình tự động hóa Đưa ra các yêu
cầu cho việc tự động hóa lưới điện phân phối dựa trên mô hình mô phỏng
trên PSS/Adept và thực tế vận hành
Các bước tiến hành:
- Thu thập tài liệu, thông số liên quan đến đường dây mô phỏng trên
PSS/Adept
- Tính toán khả năng vận hành của dây dẫn, phối hợp bảo vệ giữa các
Recloser Từ đó đưa ra giải thuật cho việc vận hành tự động hóa
cho nhiều tuyến dây
- Xây dựng mô hình tự động hóa trên hệ thống Survalent với giải
thuật đưa ra Đánh giá khả năng vận hành của hệ thống mô phỏng
trên Survalent
- Đưa ra những đánh giá về khả năng và yêu cầu của tự động hóa lưới
điện phân phối
Trang 182 Giá trị thực tiễn của luận văn
- Nghiên cứu đưa ra những yêu cầu cần thiết để vận hành tự động hóa
lưới điện phân phối
- Lợi ích mang lại từ việc tự động hóa lưới điện phân phối đối với kỹ
thuật, kinh tế, an ninh quốc phòng
- Làm tiền đề nghiên cứu tự động hóa trạm
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ KHẢ NĂNG VẬN HÀNH TỰ
ĐỘNG HÓA CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRÊN
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Để đảm bảo hệ thống điện hoạt động hiệu quả và an toàn nhất khi hệ
thống xảy ra sự cố thì vai trò của hệ thống bảo vệ là cực kì quan trọng Bên
cạnh đó khả năng đáp ứng tự động hóa của các thiết bị bảo vệ rất được chú
trọng nhằm xây dựng hệ thống tự động hóa lưới điện phân phối
Trong chương này sẽ tìm hiểu các thiết bị bảo vệ trong lưới phân phối
và các giao thức truyền thông đang được sử dụng hiện nay
I THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Cầu chì
1.1 Khái niệm và chức năng
Cầu chì là thiết bị bảo vệ đơn giản nhất đang dùng để bảo vệ quá dòng
ở hệ thống phân phối Cầu chì thực hiện theo nguyên lý tự chảy hoặc uốn
cong để tách ra khỏi mạch điện khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
đột biến
Ưu điểm của cầu chì so với các thiết bị bảo vệ khác là rẻ tiền, dễ thay
thế Khi xảy ra sự cố quá dòng, ngắn mạch trên hệ thống các dây chảy này
sẽ mở, giải trừ các quá dòng điện và bảo vệ thiết bị tránh quá tải và ngắn
mạch
1.2 Cấu tạo và đặc tính bảo vệ
Cấu tạo: thành phần cơ bản của cầu chì dây chảy là một phần tử chảy
được chế tạo bằng chì, một dây chịu lực nối song song với phần tử chảy để
chịu lực kéo của dây chảy Cấu trúc dây chảy sử dụng một đầu dạng nút và
một đầu rời được thiết kế để có thể lắp lẫn về cơ khí ở các cầu chì tự rơi
Trang 20hay các thiết bị có sử dụng dây chảy Quanh phần tử chảy là một ống phụ
trợ sinh khí để dập tắt các dòng sự cố nhỏ
Hình 1.4 Cấu tạo dây chảy 1 phần từ chảy
Cầu chì 2 phần tử chảy có cấu trúc tương tự 1 phần từ chảy ở trên
nhưng sử dụng hai phần tử chảy để giảm dòng điện chảy nhỏ nhất thời gian
dài và không làm giảm các dòng điện chảy nhỏ nhất thời gian ngắn của dây
chảy Các loại này có sự ứng dụng đặc biệt trong các bảo vệ quá dòng
Đặc tính bảo vệ: Đặc tính của 1 cầu chì được xác định bởi đặc tuyến
thời gian – dòng điện TCC Tổng thời gian cắt là thời gian chảy trung bình
với sai số cộng của nhà sản xuất cộng với thời gian dập hồ quang sinh ra
Các dây chảy loại K và T tương ứng là các loại nhanh và chậm được
tiêu chuẩn hóa ở thập kỷ 50 Dây chảy loại K ấn định tỉ số tốc độ 6 - 8 và
loại T là 10 - 13 Tỉ số tốc độ là tỉ số của dòng điện chảy ở 0,1s và ở 300s
hay 600s tùy thuộc vào dòng định mức của dây chảy
Dây chảy định mức "N" là loại đầu tiên được tiêu chuẩn hóa theo các
đặc tính cầu chì, dây chảy sẽ tải liên tục 100% dòng định mức của nó và sẽ
chảy ở ít nhất 230% dòng định mức trong thời gian 5 phút
Trang 21Đặc tuyến dây chảy điển hình của các loại dây chảy khác nhau được
minh họa ở hình 1.5 Chú ý rằng có nhiều loại dây chảy không theo tiêu
chuẩn có đặc tính khá với các đặc tuyến điển hình nêu ở dưới đây
Hình 1.5 So sánh các đặc tuyến thời gian - dòng điện của các loại dây chảy
1.3 Phân loại
Hiện nay cầu chì có rất nhiều loại, thuận cho việc chọn các đặc tính
vận hành phù hợp như: cầu chì tự rơi, cầu chì chân không và cầu chì hạn
dòng Loại thông dụng nhất trên lưới phân phối là thiết bị bảo vệ dạng tự
rơi
Trang 222 LBS (Load break switch)
LBS hay dao cắt phụ tải là cơ cấu đóng ngắt cơ khí có khả năng đóng
dẫn và cắt dòng điện
Dao cắt phụ tải có thể được cấu tạo từ dao cách ly đặc biệt và cầu chì
tạo thành cầu dao cắt bằng không khí
Dao cắt phụ tải cũng có cơ cấu cắt chân không và cắt bằng khí SF6
Thiết bị này tương đối rẻ tiền
Trang 233 RMU (Ring main unit)
Tủ RMU là tủ điện trung thế được thiết kế theo cấu trúc tủ kim loại
kín hoàn toàn, cách điện sử dụng là khí SF6, không khí hoặc chân không
Tủ được sử dụng cho hệ thống phân phối trung thế
2.1 Cấu tạo và chức năng
Tủ RMU được phân chia và kết nối với nhau bằng những ngăn riêng
biệt, theo các quy chuẩn RMU 2 ngăn, 4 ngăn, 6 ngăn tùy theo yêu cầu của
khách hàng với chức năng
- Tủ thiết kế mở rộng được (Extensinble)
- Loại hai thiết kế không mở rộng được (Compact)
2.2 Ưu điểm hệ thống tủ RMU
- Tích hợp hệ thống hiện đại không có sự rò rỉ dòng điện khi các tiếp
điểm ở trạng thái mở Với khí SF6, khả năng dập điện tối đa ở mọi
môi trường
- Được thiết kế theo tuần tự logic cài sẵn (khóa van an toàn) RMU
hạn chế tối đa thao tác sai của người vận hành, giảm thiểu dòng
điện xung kích quá máy biến áp
- Trang bị hệ thống giải phóng áp lực khi có sự cố về áp
- Tích hợp hệ thống điện tử phát hiện và báo dòng sự cố pha – pha,
dòng chạm đất
- Khả năng điều khiển và giám sát từ xa
2.3 Ứng dụng
Tủ RMU được lắp đặt cạnh trạm biến áp ngoài trời, phân phối, trạm
ngắt Lắp đặt trong các trạm điện nhà máy khu công nghiệp
Trang 244 Recloser
4.1 Giới thiệu
Sự cố trên đường dây có đến 70% - 80% mang tính thoáng qua
Những hư hỏng thoáng qua thường xảy ra do sự phóng điện bề mặt, do sét
đánh, cành cây rơi, tai nạn chim chóc hoặc gió mạnh làm dây dẫn chạm vào
nhau Khi có sự cố, máy cắt cắt mạch một khoảng thời gian đủ để cho môi
trường chỗ sự cố khôi phục lại tính chất cách điện thì tự đóng lại đường
dây, và đường dây có thể tiếp tục làm việc bình thường, nhanh chóng khôi
phục cung cấp điện cho hộ tiêu thụ, giữ vững chế độ đồng bộ và ổn định
của hệ thống Máy cắt này gọi là máy cắt tự đóng lại ( Recloser)
Recolser là thiết bị hợp bộ chứa trong đó một mạch cần thiết để cảm
nhận được quá dòng, thời gian xảy ra quá dòng, ngắt được quá dòng, và tự
động đóng lại để kích hoạt lại đường dây
Nếu sự cố là vĩnh cửu thì Recloser sẽ cắt hẳn sau 3 hoặc 4 lần đóng lại
vì vậy sẽ cách ly phần bị hư hỏng khỏi các phần chính của hệ thống
Làm việc với hiệu quả cao, phần nào giúp phát hiện, thu hẹp và cô lập
khu vực sự cố ra khỏi hệ thống đáp ứng được tính liên tục của hệ thống
điện
4.2 Phân loại
Recloser được phân loại dựa vào các yếu tố sau:
- Theo số lần đóng lại: 1 lần hoặc 2 lần
- Theo số pha thực hiện: một pha hoặc ba pha
- Theo môi trường dập hồ quang: dầu, chân không, khí SF6
- Theo kỹ thuật điều khiển: điều khiển cơ, thủy lực, điều khiển theo
kỹ thuật từ hay kỹ thuật điện tử
- Theo vật liệu cách điện: dầu, không khí, khí SF6, như epoxo
Trang 254.2.1 Recloser một pha
Chức năng
Recloser một pha dùng để bảo vệ cho các đường dây một pha, hoặc
một nhánh rẽ của đường dây ba pha Có thể dùng để bảo vệ hệ thống ba
pha mà các nhánh rẽ của hệ thống mà phần là tải một pha
Do vậy khi có sự cố pha – đất vĩnh cửu xảy ra thì Recloser chỉ cắt pha
đó và duy trì hai pha còn lại của hệ thống
Tuy nhiên loại này hiện nay rất ít dùng vì không kinh tế, xu hướng
hiện nay là dùng Recloser ba pha
Cấu tạo Recloser một pha
Hình 1.8 Cấu trúc bên ngoài và bên trong của Recloser một pha dập hồ quang bằng dầu
Trang 26Hình 1.9 Cấu trúc bên ngoài và bên trong của Recloser một pha
dập hồ quang bằng chân không
4.2.2 Recloser ba pha
Recloser ba pha được dùng để cắt sự cố vĩnh cửu ở cả ba pha hoặc chỉ
một pha của tải ba pha Recloser ba pha có hai chế độ hoạt động: cắt một
pha/ cắt hẳn ba pha và cắt ba pha/ cắt hẳn ba pha
Loại cắt một pha/cắt hẳn ba pha thường được sử dụng với ba thiết bị
Recloser một pha đặt trong một thùng với liên động cơ khí Mỗi pha thao
tác độc lập đối với cắt quá dòng và đóng lại Nếu một pha nào đó thao tác
đến tình trạng cắt hẳn, thì một thanh truyền động cơ khí sẽ cắt hai pha còn
lại, mở và khoá chúng ở vị trí mở, nhờ vậy ngăn ngừa các tải ba pha có
điện không đủ ba pha
Trang 27Tất cả các Recloser ba pha còn lại thao tác theo phương thức cắt ba
pha/ cắt hẳn ba pha Khi bất cứ sự cố nào xảy ra, tất cả các tiếp điểm đều
mở tức thời cho mỗi thao tác cắt ba pha Ba pha được nối cơ khí đối với
thao tác cắt và đóng lại và được truyền động bởi một cơ cấu duy nhất
Hình 1.10 Recloser ba pha
4.2.3 Recloser điều khiển bằng thủy lực
Recloser điều khiển bằng thủy lực là một bộ phận trong tổng thể của
các loại Recloser, cảm nhận quá dòng bởi các cuộn dây cắt nối tiếp đấu nối
tiếp với đường dây Khi dòng điện vượt quá dòng điện cắt nhỏ nhất của
cuộn dây, chạy qua cuộn dây thì một piston được hút vào cuộn cắt , mở các
tiếp điểm của Recloser Sự định thời gian và định chu trình được thực hiện
bởi sự bơm dầu qua một buồng thủy lực độc lập
4.2.4 Recloser điều khiển bằng điện tử
Phương pháp điều khiển Recloser bằng điện tử thì linh động hơn, dễ
dàng điều chỉnh và kiểm tra, có độ chính xác cao hơn phương pháp điều
khiển bằng thủy lực
Nhờ có tủ điều khiển độc lập nằm bên ngoài Recloser, bộ điều khiển
này cho phép thay đổi các đặc tính TCC, các mức đóng cắt và trình tự tác
Trang 28động một cách thuận lợi và dễ dàng hơn mà không cần cắt điện hay lấy
Recloser ra khỏi thùng
Một phạm vi điều chỉnh rộng, có thể thay đổi các chức năng cơ bản
nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp
Hoạt động của bộ điều khiển bằng điện tử:
Hình 1.11 Sơ đồ khối của bộ điều khiển điện tử của thiết bị tự đóng lại
Bộ điều khiển điện tử hiện có sử dụng các thành phần rời rạc hay các
khối logic vi xử lý
(1) Dòng pha được cảm biến bởi 3 máy biến dòng cảm biến chân sứ
nằm trong thiết bị tự đóng lại Dòng thứ cấp của ba máy biến dòng này
được dẫn đến bộ điều khiển bằng cáp nhiều sợi và cáp này cũng dẫn ngược
lại các tín hiệu cắt, đóng từ bộ điều khiển đến thiết bị tự đóng lại Khi các
dòng thứ cấp
(2) chảy qua mạch cảm biến ở bộ điều khiển vượt quá mức tỉ lệ theo
dòng cắt nhỏ nhất được lập trình
(3) các mạch phát hiện mức và mạch định thời gian được kích hoạt
Sau 1 thời gian trể được xác định bởi đặc tính thời gian - dòng điện được
lập trình
(4) mạch cắt được nạp điện, và gởi tín hiệu cắt đến thiết bị tự đóng lại
(5) Sau đó relay chu trình tác động
Trang 29(6) làm cho mạch đóng lại và khôi phục bắt đầu đếm thời gian và khởi
động lại chương trình điều khiển để cho lần thao tác tiếp theo đặt trước
Sau khi khoảng thời gian đóng lại theo chương trình hết hiệu lực, (7)
một tín hiệu đóng được gởi đến thiết bị tự đóng lại và mạch cảm biến dòng
khởi động trở lại Khi thời gian khôi phục hết hiệu lực, relay chu trình khôi
phục lại chương trình điều khiển về trạng thái ban đầu của nó
Bộ điều khiển sẽ cắt hẳn tức thời khi có một tín hiệu cắt sau khi xảy ra
số lần thao tác cắt theo chương trình Khi cắt hẳn, bộ điều khiển không thể
khôi phục hoặc gởi tín hiệu cắt cho đến khi thao tác đóng được tác động
bằng tay từ bảng điều khiển hay bởi tín hiệu từ xa
4.2.5 Kiểu buồng dập hồ quang
Recloser sử dụng dầu hay chân không làm môi trường dập hồ quang
Khi sử dụng dầu, dầu này dùng cho cả dập hồ quang và cách điện cơ bản
Vài loại Recloser với bộ điều khiển thủy lực cũng sử dụng dầu này cho
chức năng định thời gian và chức năng đếm
Dùng chân không làm môi trường dập hồ quang có thuận lợi, giảm
bảo dưỡng và tác động bên ngoài Các Recloser chân không có thể dùng
dầu hay không khí như là môi trường cách điện cơ bản
4.3 Vị trí đặt Recloser
Recloser có thể đặt bất cứ nơi nào trên hệ thống, nơi mà các thông số
định mức của Recloser thỏa mãn các đòi hỏi của hệ thống Những vị trí hợp
lý có thể là :
- Trong trạm biến áp làm thiết bị bảo vệ phía sơ cấp
- Trên đường dây phân phối cách trạm một khoảng cách để cách ly
sự cố kép dài ở cuối đường dây ra khỏi toàn bộ hệ thống
- Trên những nhánh rẽ quan trọng đi từ đường dây cung cấp chính để
tránh khỏi cắt đường dây chính khi có sự cố trên những nhánh rẽ
đó
Trang 304.4 Các yếu tố chính khi xem xét Recloser
Các thông số cần quan tâm để ứng dụng thiết bị tự đóng lại phù hợp :
Điện áp định mức : điện áp định mức của Recloser phải bằng hoặc lớn
hơn điện áp của hệ thống
Dòng điện định mức của Recloser
Dòng ổn định nhiệt (kA/s)
Buồng dập hồ quang : khí SF6, chân không
Dòng tải lớn nhất : dòng liên tục lớn nhất định mức của thiết bị tự
đóng lại phải bằng hoặc lớn hơn dòng tải lớn nhất dự kiến của mạch Ở một
vài mạch điện, như có các tải điều hòa không khí gây nhiều khó khăn cho
việc đóng điện trở lại mạch (hiện tượng cold load) Với các mạch này cần
cài đặt dòng cắt bằng 250% hay cao hơn dòng tải định mức
4.5 Chọn thời gian đóng lại
Đối với sự phối hợp là 2 NHANH – 2 CHẬM, thì có thể chọn thời
gian đóng lại là: TỨC THỜI – 2 GIÂY – 5 GIÂY
- Khoảng thời gian đầu tiên phải là nhanh để phục hồi hệ thống càng
nhanh càng tốt, để giảm thiểu thời gian mất điện của phụ tải
- Khoảng thời gian thứ hai thường được chọn là 2 giây để đủ thời
gian làm mất sự cố
- Khoảng thời gian thứ ba thường được chọn dài hơn, 5 giây hoặc 10
giây, để có thể phối hợp tối hơn với cầu chì phía nguồn cho phép
cầu chì có thời gian để nguội bớt trong khoảng thời gian đóng lại
lần 3, lần 4 Cho phép bảo vệ tốt hơn với relay đặt phía sau nguồn,
cho phép relay quá dòng có nhiều thời gian hơn để phục hồi, relay
không tác động mở máy cắt
Đối với sự phối hợp 1 NHANH – 2 CHẬM, thì có thể chọn thời gian
đóng lại là: 2 giây – 5 giây
- Khoảng thời gian đầu (2 giây) cho phép làm mất sự cố thoáng qua
Trang 31- Khoảng thời gian thứ 2 chọn dài hơn 5 giây hoặc 10 giây
Đối với sự phối hợp 1 NHANH – 3 CHẬM, thời gian có thể chọn thời
gian đóng lại là 2 giây – 5 giây – 5 giây; 2 giây – 5 giây – 10 giây
- Khoảng thời gian đầu (2 giây) cho phép làm mất sự cố thoáng qua
- Khoảng thời gian thứ 2, 3 chọn dài hơn 5 giây hoặc 10 giây
Hình 1.12 Thời gian tác động của Recloser
Như hình vẽ, các lần thao tác cắt dòng sự cố đầu tiên được thực hiện
theo đặc tính chỉnh định thời gian ”nhanh” Các lần thao tác cắt còn lại đi
đến cắt hẳn phối hợp với thời gian trễ định trước Lần thao tác đầu tiên
nhanh để xóa các sự cố tạm thời, trước khi các cầu chảy phía sau tác động
Nếu sự cố vĩnh cữu, lần thao tác thời gian trễ cho phép thiết bị gần sát sự
cố cắt quá dòng nhờ đó giới hạn sự mất điện chỉ ở phần nhỏ hơn của hệ
thống
4.6 So sánh giữa Recloser và LBS
Điểm chung: Nó có điểm chung là đều đóng cắt được khi có tải
(LBS chỉ cắt được với dòng tải nhất định nhỏ hơn nhiều lần so
với Recloser)
Vận hành:
LBS: bảo dưỡng, sửa chữa đem đi lắp đặt thì thuận lợi hơn Với quy
mô nhỏ (như 1 cấp điện cho 1 khu vực không quan trọng, ít phụ tải…) thì
nên lắp LBS hơn vì hiệu quả kinh tế nó mang lại là đầu tư ít
Trang 32Recloser: lắp đặt phức tạp hơn, yêu cầu kỹ thuật cao hơn, người vận
hành cũng phải có trình độ chuyên môn nhất định, khi lắp Recloser về
nguyên tắc thì vẫn cần phải kết hợp cầu dao thường
Tuy nhiên không thể so sánh LBS với Recloser được vì bản chất
Recloser là một máy cắt có chức năng tự đóng lại nên ngoài khả năng loại
trừ đoạn đường dây phía sau nó khi sự cố, với sự cố thoáng qua nó sẽ tự
đóng lại để cấp điện trở lại giảm thời gian gián đoạn cấp điện
Recloser là một thiết bị đóng cắt tự động hoạt động tin cậy và kinh tế
dùng cho lưới phân phối đến cấp điện áp 38KV Kết cấu gọn nhẹ, dễ lắp
đặt, vận hành Đối với lưới phân phối Recloser là thiết bị hợp bộ gồm các
bộ phận sau: + Bảo vệ quá dòng + Tự đóng lại (TĐL) + Thiết bị đóng cắt +
Điều khiển bằng tay
5 Máy cắt và Relay
5.1 Giới thiệu
Máy cắt (Circuit Breakers) và Relay là một bộ thiết bị luôn đi cùng
nhau về mặt đặc tính thiết bị và các thông số ứng dụng chung bởi các loại
relay thường được dùng phối hợp với máy cắt nhằm thực hiện việc đóng
cắt tự động các tiếp điểm của máy cắt trong bảo vệ quá dòng
Các vấn đề được nêu bao gồm sự phân loại máy cắt và sự lựa chọn các
giá trị định mức thích hợp cùng với kiểu của relay sử dụng trong các bảo vệ
lưới phân phối và các đặc tính dòng - thời gian (TCC)
5.2 Máy cắt
5.2.1 Khái niệm, chức năng
Máy cắt là thiết bị đóng cắt cơ khí có khả năng đóng, mang và cắt các
dòng điện trong điều kiện vận hành bình thường của mạch điện, đồng thời
có khả năng đóng, mang trong thời gian xác định, và cắt dòng điện trong
điều kiện không bình thường được quy định của mạch điện như ngắn mạch
Máy cắt có thể cắt, đóng bằng tay hay sử dụng các relay hoặc các bộ điều
Trang 33khiển điện tử bên ngoài Vì có khả năng cắt ngắn mạch lớn và dòng liên tục
cao nên các máy cắt tương đối đắt tiền và cồng kềnh so với các thiết bị bảo
Trang 34Hình 1.14 Máy cắt chân không
Phân loại theo môi trường làm việc:
- Máy cắt lắp đặt trong nhà
- Máy cắt lắp đặt ngoài trời
Phân loại theo kết cấu
- Máy cắt rời
- Máy cắt hợp bộ
5.2.3 Cơ cấu hoạt động
Máy cắt có một cơ cấu truyền động dự trữ năng lượng cho phép tiếp
điểm máy cắt được đóng nhiều lần khi nguồn ngoài bị mất Kiểu cơ cấu
truyền động dự trữ năng lượng và số lần thao tác đóng mở tương ứng được
quy định ở ANSI 37.12-1981 như sau:
- Không khí nén hay các loại khí khác: Hai lần thao tác đóng / mở
- Khí lực hay thủy lực: Năm lần thao tác đóng / mở
- Lò xo nén bằng mô tơ: Một lần thao tác đóng / mở với sự phục
hồi của lò xo trong khoảng 10 giây
HÌnh ảnh về tủ chứa máy cắt
Trang 35Hình 1.15 Tủ đóng cắt RMU
Hình 1.16 Tủ đóng cắt SM6
Trang 365.2.4 Thông số cơ bản của máy cắt:
Relay là một thiết bị dùng để nhận biết dòng sự cố, định thời gian và
đóng trở lại, nói chung là điều khiển việc vận hành của máy cắt Các relay
là các thiết bị bên ngoài máy cắt và bản thân máy cắt không có khả năng
nhận biết sự cố
Có nhiều loại relay khác nhau để đảm nhận và đáp ứng sự tương hỗ
giữa điều kiện hệ thống và các đại lượng, bao gồm các loại sau: relay quá
dòng, relay quá áp, relay bảo vệ so lệch, relay tổng trở, relay thứ tự pha…
Relay quá dòng và relay tự đóng lại hay chung cả hai là hai loại relay được
dùng phổ biến nhất trong việc bảo vệ hệ thống lưới phân phối
Hình 1.17 Relay bảo vệ quá dòng điện từ
Trang 375.3.2 Đặc tính TCC (dòng- thời gian)
Các đặc tính thời gian - dòng của một relay quá dòng được giới thiệu
bởi một họ các đường cong chỉ ra ở Hình 1.18 Vị trí của đường cong được
xác định bởi sự lựa chọn các nấc đặt và điều chỉnh đòn bẩy thời gian Cài
đặt nấc quyết định giá trị dòng thứ cấp đầu vào nhỏ nhất, khi vượt quá giá
trị này sẽ gây sự chuyển mạch relay Dòng của hệ thống gây chuyển mạch
relay được xác định là dòng cắt nhỏ nhất và được xác định bởi tỉ số biến
dòng và trị số nấc cài đặt
Hình 1.18 Đặc tuyến về dòng- thời gian
Có nhiều dạng đặc tính thời gian - dòng điện và việc chọn loại phụ
thuộc vào ứng dụng cho thấy mối quan hệ trong các họ đường cong khác
nhau khi cài đặt trên cùng nấc
Nhìn chung, các relay có đặc tính rất dốc và siêu dốc được sử dụng
cho bảo vệ lưới phân phối, vì độ lớn dòng sự cố thường là hàm của vị trí sự
cố và ít phụ thuộc vào nguồn phát và điều kiện điện áp Các relay này cung
cấp sự phối hợp rất tốt với các cầu chảy và phối hợp tốt với thiết bị tự đóng
lại, cung cấp bổ sung khả năng đột biến tải sau khi mất điện có thời gian
dài
Trang 38Các relay có đặc tính dốc và ít dốc nói chung được áp dụng khi độ
lớn dòng sự cố là hàm của điều kiện nguồn phát ở thời điểm sự cố
Các relay ngắn hạn dốc được áp dụng để bảo vệ các thiết bị như các
bộ nguồn chỉnh lưu khi cần cân nhắc đến sự cắt nhanh nhưng không quá
nhanh như cắt tức thời
Các relay dài hạn dốc dùng bảo vệ mô tơ chống quá tải khi không thể
ứng dụng thiết bị nhiệt
5.3.3 Phân loại relay
Phân loại theo phương thức tác động lên mạch động lực:
- Relay tác động trực tiếp
- Relay tác động gián tiếp
Phân loại theo nguyên lý tác động của cơ cấu chấp hành:
- Relay có tiếp điểm
- Relay không tiếp điểm
Phân loại theo nguyên lý làm việc:
Trang 39- Relay cực tiểu
- Relay tác động hai biên
- Relay so lệch
- Relay định hướng
5.3.4 Phối hợp thời gian trong chỉnh định relay quá dòng
Trong lưới điện phân phối cần quan tâm nhất phối hợp thời gian trong
chỉnh định relay quá dòng Công tác tính toán chỉnh định relay quan trọng
nhất là chúng ta phải phối hợp được thời gian tác động của các relay sao
cho ứng với mỗi sự cố thời gian tác động của các relay phải phối hợp được
với nhau theo nguyên tắc relay nào gần điểm sự cố nhất sẽ tác động trước,
relay nào xa hơn sẽ tác động sau theo cùng một hướng, và trong mọi trường
hợp sự cố đều không xảy ra bật vượt cấp (tức là relay gần điểm sự cố hơn
tác động sau relay ở xa điểm sự cố theo cùng 1 hướng)
Nguyên tắc tính toán như sau:
Chọn dòng sự cố lớn nhất đi qua tất cả các máy cắt theo hướng cần
Tính toán chọn dòng khởi động cho từng máy cắt
Chọn họ đặt tuyến cho từng máy cắt (nên chọn cùng 1 họ cho dễ
dàng trong việc phối hợp)
Tính toán chọn đặc tuyến TD cho từng đặt tuyến relay
Sau khi tính toán xong ta cần kiểm tra sự phối hợp giữa các relay với
nhau sao cho không có trường hợp nào xảy ra bật vượt cấp
Trang 40II CÁC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG
1 Cấu trúc OSI/ISO của giao thức truyền thông
Giao thức truyền thông (communication procotol) là một tập hợp các
quy định về cấu trúc dữ liệu, truyền dữ liệu, kiểm tra và sửa lỗi của dữ liệu
trong quá trình truyền, nhờ đó, giúp các thiết bị có thể giao tiếp và truyền
thông tin cho nhau cũng như kết nối với các phần mềm và trung tâm dữ
liệu Tất cả các giao thức truyền thông đều có chung một cấu trúc dựa trên
mô hình OSI/ISO (Open System Interconnection/ Organization for
Standardization), tạm dịch là “mô hình liên kết các hệ thống mở” theo tiêu
chuẩn ISO
Mô hình OSI/ISO quy định một giao thức truyền thông có bảy lớp cơ
bản, trong đó, chức năng của lớp trên có đặc tính chỉ sử dụng chức năng
của lớp dưới nhằm định nghĩa sự liên kết giữa các thiết bị và phần mềm để
kết nối mạng lưới truyền thông
Giới thiệu cấu trúc mô hình OSI/ISO với các lớp chức năng như sau:
- Lớp vật lý (physical): định nghĩa tất cả các đặc điểm về điện và vật
lý của đường truyền, mối quan hệ giữa các dịch vụ và môi trường
truyền dẫn
- Lớp liên kết dữ liệu (data link): cung cấp dịch vụ để truyền dữ liệu
theo kết nối điểm-điểm, phát hiện lỗi ở lớp vật lý nếu có
- Lớp mạng (network): định tuyến để gửi dữ liệu ra mạng mở rộng,
- Lớp biểu diễn dữ liệu (presentation): định dạng dữ liệu nhận được
từ lớp ứng dụng, cung cấp dịch vụ chuyển đổi dữ liệu