1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CD1 este lipit 2021 DA copy (1)

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 ESTE – LIPIT A LÝ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ 1 ESTE 1 Mức độ nhận biết Câu 1 (T 13) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là A CnH2nO (n≥2) B CnH2nO2 (n≥2) C CnHnO3 (n≥2) D CnH2nO4 (n≥2) Câu.

Trang 1

CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT

Câu 4 (QG.18 - 204): Số đồng phản este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Câu 5 (A.08): Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 6 (M.15): Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu

được axit fomic là

Câu 7 [QG.20 - 201] Tên gọi của este CH3COOC2H5 là

A Etyl fomat B Etyl axetat C Metyl axetat D Metyl fomat Câu 8 [QG.20 - 202] Tên gọi của este HCOOCH3 là

A metyl axetat B metyl fomat C etyl fomat D etyl axetat Câu 9 [QG.20 - 203] Tên gọi của este CH3COOCH3 là

A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D etyl fomat Câu 10 [QG.20 - 204] Tên gọi của este HCOOC2H5 là

A etyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D etyl fomat Câu 11 (T.10): Vinyl axetat có công thức là

Câu 12 (T.08): Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

A CH3COOC2H5 B CH2=CHCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3 Câu 13 Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là

A CH3COOC6H5 B CH3COOCH2C6H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3.

Trang 2

Câu 14 (MH.19): Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là

Câu 15 Este nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?

A Isoamyl axetat B Propyl axetat C Isopropyl axetat D Benzyl axetat Câu 16 Este nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ plexiglas?

Câu 17 (T.14): Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

A Etyl axetat B Propyl axetat C Phenyl axetat D Vinyl axetat Câu 18 (T.08): Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH) Công

thức cấu tạo của X là

Câu 19 Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

Câu 20 [MH2 - 2020] Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là

Câu 21 (T.08): Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm

thu được là

Câu 22 (T.08): Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm

hữu cơ là

Câu 23 (T.13): Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?

Trang 3

A CH3COONa và CH3COOH B CH3COONa và CH3OH.

Câu 27 (T.07): Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic.

Công thức của X là:

Câu 28 (QG.17 - 202) Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được

muối có công thức là

Câu 29 (QG.18 - 201): Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH.

Công thức cấu tạo của X là

Câu 30 (QG.18 - 202): Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và

C2H5OH Công thức cấu tạo của X là:

Câu 31 (QG.19 - 201) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?

Câu 32 (QG.19 - 202) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?

Câu 33 (QG.19 - 203) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?

Câu 34 (QG.19 - 204) Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?

Câu 35 (QG.18 - 203): Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Câu 36 Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H4O2, X không tác dụng với Na Tên của X là

A Axit axetic B anđehit axetic C metyl fomat D etylen glycol Câu 37 (T.12): Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác)

sẽ xảy ra phản ứng

A trùng ngưng B trùng hợp C este hóa D xà phòng hóa Câu 38 (T.08): Trong điều kiện thích hợp, axit fomic phản ứng được với

Câu 39 [QG.21 - 201] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic Công thức của X là

Trang 4

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5.

Câu 40 [QG.21 - 202] Este X được tạo bởi ancol metylic và axit axetic Công thức của X là

Câu 41 [QG.21 - 203] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic Công thức của X là

Câu 42 [QG.21 - 204] Este X được tạo bởi ancol metylic và axit fomic Công thức của X là

Câu 43 (T.12): Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

Câu 44 (T.13): Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl

axetat?

Câu 45: Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH Chất X là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5

C C2H5COOH D CH3COOH

Câu 46: Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là

A C3H7OH B C2H5OH C CH3OH D C3H5OH Câu 47: Tên gọi của este có mùi hoa nhài là

A isoamyl axetat B benzyl axetat

Câu 48: Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

Câu 49 Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có côngthức là

Câu 50 Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công

thức của X là:

A C2H3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 51: Este khi thủy phân thu được hai sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương là

A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C HCOOCH=CH2 D CH3COOCH3.

Trang 5

Câu 52 Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được

CH3COONa Công thức cấu tạo của X là

Câu 53: Etyl fomat có công thức là

A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D CH3COOCH3 Câu 54: Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic

A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D C2H5COOC6H5.

Câu 55: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H3O2Na và C2H6O Công thức cấu

tạo thu gọn của X là

A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

Câu 59: Thủy phân este CH3COOC2H5, thu được ancol có công thức là

Câu 60: Chất nào sau đây tác dụng với metyl axetat?

Câu 61: Este nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng este hóa?

A Vinyl axetat B Benzyl axetat C Metyl axetat D Isoamyl axetat

2 Mức độ thông hiểu

Câu 62 [MH - 2021] Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch

NaOH, thu được sản phẩm gồm

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 2 ancol

C 1 muối và 2 ancol D 2 muối và 1 ancol

Câu 63: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu

được sản phẩm gồm

Trang 6

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 2 ancol

C 1 muối và 2 ancol D 2 muối và 1 ancol

Câu 64: Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?

A HCOOC2H3 B CH3COOCH3 C C2H3COOCH3 D CH3COOC3H5

Câu 65: Khi thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm hữu

cơ là

Câu 66: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và etyl fomat trong dung dịch NaOH thu được

sản phẩm gồm

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 1 ancol

C 2 muối và 2 ancol D 1 muối và 2 ancol.

Câu 67 Thủy phân hoàn toàn CH3COOC2H5 và CH2=CHCOOC2H5 trong dung dịch NaOH đều thu

được

Câu 68 Hai este etyl axetat và metyl acrylat không cùng phản ứng với

Câu 69 Thủy phân hoàn toàn CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đều thu được

Câu 70 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch KOH, thu

được sản phẩm gồm

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 1 ancol

C 2 muối và 2 ancol D 1 muối và 2 ancol.

Câu 71 Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat Có bao

nhiêu este thủy phân ra cùng một ancol ?

Câu 73: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng

tráng bạc Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là:

Câu 74 Cho các este sau: etyl axetat, propyl fomat, metyl propionat, metyl metacrylat Có bao

nhiêu este có phản ứng tráng bạc ?

Trang 7

A 4 B 3 C 2 D 1.

Câu 75 Etyl axetat và metyl acrylat đều có phản ứng với

A NaOH, to B H2, Ni,to C dung dịch Br2 D CO2.

Câu 76 [MH1 - 2020] Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic Tên gọi của

X là

A etyl propionat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat Câu 77 [QG.21 - 201] Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4

loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

Câu 78 [QG.21 - 202] Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4

loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol etylic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

Câu 79 [QG.21 - 203] Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4

loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

Câu 80 [QG.21 - 204] Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4

loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit axetic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

Câu 81 (C.13): Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit

cacboxylic?

A HCOOCH=CHCH3 + NaOH t o 

B CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH to 

C CH3COOCH=CH2 + NaOH t o 

D CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH t o 

Câu 82 (A.13): Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có

anđehit?

Câu 83 (C.13): Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu

được một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trêncủa X là

Câu 84 Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

Trang 8

Câu 85 Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là

A CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.

B CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5.

C CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.

D CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.

Câu 87 Cho các chất: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), C2H5OH (3), C2H6 (4) Dãy gồm các chất

được xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là:

A 2, 4, 3, 1 B 4, 2, 3, 1 C 1, 3, 2, 4 D 4, 2, 1, 3 Câu 88 Cho các chất sau: (1) HCOOC2H5; (2) C2H5COOH; (3) C3H7OH; (4) CH3COOC2H5 Thứ

tự sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần là

A (1), (4), (3), (2) B (2), (4), (3), (1).

C (4), (1), (3), (2) D (2), (3), (4), (1).

Câu 89 Cho các chất sau: (1) C4H9OH, (2) CH3COOC2H5, (3) CH3CH2CH2COOH, (4)

CH3COOCH3, (5) CH3 CH2CH2CH2COOH Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần củanhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là:

Câu 91 Đốt cháy hoàn toàn 18,5 gam este X thu được 16,8 lit CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O Công

thức phân tử của X là

Câu 92 (T.13): Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1

gam H2O Công thức phân tử của X là

Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 2,55 gam este X thu được 2,8 lit CO2 (đktc) và 2,25 gam H2O Côngthức phân tử X là

Trang 9

Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn 0,075 mol este X đơn chức thu được 6,6 gam CO2 Công thức phân tử

X là

Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam

H2O Số công thức cấu tạo của X là

Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol một este X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 13,5 gam H2O.

Số công thức cấu tạo của X là

Câu 97: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X thu được 3,36 lit CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Công

thức X là

Câu 98 Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X cần dùng vừa đủ 4,48 lít khí O2 (ở đktc),thu được 3,6 gam nước Công thức phân tử của este X là

Câu 99 Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X cần dùng vừa đủ 7,00 lít khí O2 (ở đktc),thu được 11,00 gam CO2 Công thức phân tử của este X là

Câu 100 Để đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở Y cần dùng 7,84 lít khí O2, sau

phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2 Biết rằng các thể tích khí đo ở đktc, hãy xác định CTPT của Y

Câu 101 (A.11): Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức

và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là

Câu 104 X là este no đơn chức mạch hở, trong đó cacbon chiếm 54,545% về khối lượng Số công

thức cấu tạo của X là

Trang 10

A 4 B 3 C 2 D 1.

Câu 105 X là este no đơn chức mạch hở, trong đó hiđro chiếm 9,09% về khối lượng Số công thức

cấu tạo của X là

Câu 156 X là este no đơn chức mạch hở, trong đó oxi chiếm 36,36% về khối lượng Số công thức

cấu tạo của X là

Câu 157 (C.08): Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu

suất phảnứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là

Câu 158 Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 9,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất

phản ứng este hoá bằng 76%) Khối lượng este tạo thành là

A 5,286 gam B 14,676 gam C 8,866 gam D 6,688 gam Câu 159 Đun nóng 15,0 gam CH3COOH với 13,8 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất

phản ứng este hoá bằng 75%) Khối lượng este tạo thành là

A 16,500 gam B 14,676 gam C 8,866 gam D 13,200 gam Câu 160 Đun 6,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 4,4 gam

CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

Câu 140 (T.08): Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng.

Khối lượng muối CH3COONa thu được là

Trang 11

Câu 141 (T.10): Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa

đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 142 (Q.15): Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH

vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 143 (T.12): Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH

vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 144 Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 6,0 gam X trong dung dịch KOH vừa đủ

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 162 (QG.17 - 202) Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X tác dụng vừa

đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

Câu 163 (C.08): Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 vàCH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùnglà

Câu 164 Xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam hỗn hợp X gồm 2 este HCOOC3H7, CH3COOC2H5 và

C2H5COOCH3 bằng dung dịch KOH 2M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùnglà

Câu 165 Xà phòng hoá hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat và metyl propionat bằng

dung dịch NaOH 0,5M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

Câu 166 Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau) bằng

dung dịch NaOH được bao nhiêu gam muối?

Câu 167 (C.14): Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung

dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là (He =4)

Câu 168 Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 22 Cho 17,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH

dư, thu được dung dịch chứa 19,2 gam muối Công thức của X là

Trang 12

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H3

Câu 169 X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 13,2 gam este

X với dung dịch NaOH (dư), thu được 12,3 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 170 Este X có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,75 Cho 13,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH

dư, thu được dung dịch chứa 6,9 gam ancol Công thức của X là

Câu 171 Một este đơn chức A có d A CH/ 4 5,5 Thuỷ phân hoàn toàn 1,144 gam A bằng dung dịch

KOH Sau phản ứng thu được 0,598 gam ancol đơn chức CTCT của este A là:.

A HCOOC3H7 B CH3CH2COOCH3

Câu 172 Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 10 gam X tác dụng với 150 ml dung

dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14 gam chất rắn khan Công thức cấutạo của X là

Câu 173 Cho 25 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 375 ml dung dịch

NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 29,0 gam chất rắn khan Công thức cấu tạocủa X là

Câu 174 (T.14): Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Côngthức cấu tạo của X:

Câu 175 (C.12): Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể

tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dungdịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7 Câu 176 (A.07): Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Trang 13

A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam Câu 177 Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 178 Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

Câu 179 Xà phòng hóa 17,6 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,4M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Câu 180 Xà phòng hóa 0,3 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH Sau phản ứng hoàn

toàn, cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Câu 181 (QG.17 - 204) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ

a mol O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thuđược dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 182 (QG.17 - 201) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy

hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tácdụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

Câu 183 (QG.17 - 203) Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch

NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 184 (QG.17 - 201) Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được

dung dịch không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 185 (QG.17 - 202) Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z.

Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dungdịch NaOH lại thu được chất Y Chất X là

Câu 186 (QG.17 - 204) Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trongdung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch

Trang 14

AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của

X là

Câu 187 (C.08): Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH,

HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 188 (QG.16): Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2OH;

CH3COOCH=CH2; CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

Câu 189 (C.09): Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng

được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

Câu 190 (B.10): Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử

C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Câu 191 (B.07): Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là

Câu 192 Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 –70(oC)

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai?

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm

B Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên

D Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH

Câu 193 (MH.19): Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 -

70oC

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trang 15

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

Câu 194 (C.14): Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:

A CH3COOCH=CH2 và CH3CHO B HCOOCH=CH2 và HCHO

C CH3COOCH=CH2 và HCHO D CH3COOC2H5 và CH3CHO

4 Mức độ vận dụng cao

Câu 196 Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ốngnghiệm

- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC

- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng

(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp

(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế

(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn (e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa

(g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%

Số phát biểu sai là

Câu 197 [MH2 - 2020] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Trang 16

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vàobình thứ hai

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó đểnguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai 1ớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(c) Bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Câu 198 (QG.19 - 202) Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.

Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào

ống thứ hai

Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để

nguội

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất

(3) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm

Số phát biểu đúng là

Câu 199 (C.11): Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản

ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thuỷ phân của X trong môitrường kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạocủa X có thể là:

Câu 200 (MH.19): Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung

dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanhlam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?

A X có hai công thức cấu tạo phù hợp B Y có mạch cacbon phân nhánh.

Trang 17

C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom Câu 201 (MH3.2017) Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư,

thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu

được chất hữu cơ T Phát biểu nào sau đây sai?

A Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2

B Chất Y có phản ứng tráng bạc

C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi

D Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 3.

Câu 202 (QG.19 - 203) Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch

NaOH đun nóng, thu được glixerol và hai muối Y và Z (MY < MZ) Hai chất Y và Z đều không cóphản ứng tráng bạc Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tên gọi của Z là natri acrylat.

B Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học.

C Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.

D Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

Câu 203 [MH1 - 2020] Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch

NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ

<MT) Chất Y không hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Phát biểu nào sau đây sai?

A Axit Z có phản ứng tráng bạc

B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức

C Axit T có đồng phân hình học

D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

Câu 203 [MH2 - 2020] Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng

dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tửcacbon và Mx < MY < MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ

T (C3H6O3) Cho các phát biểu sau:

(1) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2

(2) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E

Trang 18

(3) X2 + HCl → X5 + NaCl

(4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O

Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbontrong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Phát biểu nào sau đây sai?

A Phân tử khối của X4 là 60 B X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

C X6 là anđehit axetic D Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi.

Câu 205 [QG.20 - 201] Cho sơ đồ phản ứng:

(a) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên

(b) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất

(c) Đốt chay hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O

(d) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH

(e) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH

(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH

(b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên

(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O

(e) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH

Số phát biểu đúng là

Câu 207 [QG.20 - 203] Cho các sơ đồ phản ứng:

Trang 19

(a) Có một công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.

(b) Chất Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

(c) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Từ Y điều chế trực tiếp được CH3COOH

(e) Nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH

(a) Có một công thức cấu tạo của F thoả mãn sơ đồ trên

(b) Chất Z hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

(c) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Từ Y điều chế trực tiếp được CH3COOH

(e) Nhiệt độ sôi của T thấp hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, được tạo thành

từ axit cacboxylic và ancol Cho các phát biểu sau:

(a) Chất T là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở

(b) Chất Y tác dụng với dung dịch HCl sinh ra axit axetic

(c) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức

Trang 20

(d) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic.

(đ) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, được tạo thành

từ axit cacboxylic và ancol

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất T tác dụng với dung dịch HCl sinh ra axit fomic

(b) Chất Z có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic

(c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(d) Đun nóng Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC, thu được anken

(e) Chất F tác dụng với dung dịch NaHCO3, sinh ta khí CO2

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, được tạo thành

từ axit cacboxylic và ancol

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic

(b) Đun nóng Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C, thu được anken

(c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(d) Chất Y là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở

(e) Chất F tác dụng với dung dịch NaHCO3, sinh ra khí CO2

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, được tạo thành

từ axit cacboxylic và ancol Cho các phát biểu sau:

(a) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic

(b) Chất T có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic

(c) Đốt cháy Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và Na2CO3

Trang 21

(d) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(e) Chất T được dùng để sát trùng dụng cụ y tế

Số phát biểu đúng là

Câu 214 Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propiolat, metyl axetat và hai

hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X tác dụngvới dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Câu 215: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2

hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho m gam X trên vàodung dịch NaOH dư thấy có 0,08 mol NaOH tham gia phản ứng Giá trị của m là?

A 14,72 B 15,02 C 15,56 D 15,92

Câu 216: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1.

Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được CO2 và 35,64 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa

đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối.Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là

Câu 217 (QG.2020 - 202): Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai

chức và hai este đơn chức; MX < MY < MZ Cho 24,66 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịchNaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no và 26,42 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kếtiếp trong cùng dãy đồng đẳng Khi đốt cháy hết 24,66 gam E thì cần vừa đủ 1,285 mol O2 thu đượcH2O và 1,09 mol CO2 Khối lượng của Y trong 24,66 gam E là

A 2,96 gam B 5,18 gam C 6,16 gam D 3,48 gam Câu 218 (QG.2020 - 217): Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai

chức và hai este đơn chức; MX< MY< MZ Cho 24,66 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịchNaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no và 26,42 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kếtiếp trong cùng dãy đồng đẳng Khi đốt cháy hết 24,66 gam E thì cần vừa đủ 1,285 mol O2, thuđược H2O và 1,09 mol CO2 Khối lượng của X trong 24,66 gam E là

A 5,18 gam B 6,16 gam C 2,96 gam D 3,84 gam.

Ngày đăng: 02/11/2022, 20:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w